Đề cương ôn tập Ngữ văn 6 - HKII - Pdf 28

I. Phần văn bản :
tt tác
phẩm
Tác
giả
Thể
loại
Nghệ thuật Ý nghĩa
1 Bài học
đường
đời đầu
tiên
(Trích
Dế Mèn
phiêu
lưu kí )

Hoài
Truyệ
n
( Đoạn
trích )
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật
Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ.
- Sử dụng hiệu quả các phép tu
từ.
- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh,
cảm xúc.
Tính kiêu căng của
tuổi trẻ có thể làm hại

3 Bức
tranh
của em
gái tôi
Tạ
Duy
Anh
Truyệ
n ngắn
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất
tạo nên sự chân thật cho câu
chuyện.
- Miêu tả chân thực diễn biến
tâm lí của nhân vật.
Tình cảm trong sáng
nhân hậu bao giờ
cũng lớn hơn, cao đẹp
hơn lòng ghen ghét,
đố kị.
4 Vượt
thác Võ
Truyệ
n
-Phối hợp miêu tả cảnh thiên
nhiên và miêu tả ngoại hình ,
- Vượt thác là một bài
ca về thiên nhiên, đất
( Trích ''
Quê nội
" )

- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm
trạng suy nghĩ, ngoại hình.
- Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng
câu văn biểu cảm, từ cảm thán
và các hình ảnh so sánh.
-Tiếng nói là một giá
trị văn hóa cao quý
của dân tộc, yêu tiếng
nói là yêu văn hóa của
dân tộc. Tình yêu
tiếng nói dân tộc là
một biểu hiện cụ thể
của lòng yêu nước.
Sức mạnh của tiếng
nói dân tộc là sức
mạnh của văn hóa,
không một thế lực nào
có thể thủ tiêu. Tự do
của một dân tộc gắn
liền với việc giữ gìn
và phát triển tiếng nói
dân tộc mình.
- Văn bản cho thấy tác
giả là một người yêu
nước, yêu độc lập, tự
do, am hiểu sâu sắc về
tiếng mẹ đẻ.
6 Cô Tô
( Đoạn
trích )

Lựa chọn lời văn giàu nhịp điệu
và có tính biểu cảm cao.
Sử dụng thành công các phép so
sánh, nhân hóa, điệp ngữ.
- Văn bản cho thấy vẻ
đẹp và sự gắn bó của
cây tre với đời sống
dân tộc ta. Qua đó cho
thấy tác giả là người
có hiểu biết về cây
tre, có tình cảm sâu
nặng có niềm tin và tự
hào chính đáng về cây
tre Việt Nam.
8 Lòng yêu
nước
( Trích
trong
báo''
Thử lửa
I-li-a
Êren
Bua
( Nga
)
Tùy
bút
Chính
luận
Kết hợp giữa chính luận và trữ

như đồng dao, thành ngữ.
Lời văn giàu hình ảnh.
Việc sử dụng các phép tu từ giúp
hình dung cụ thể hơn về đối
tượng đượcmiêu tả.
Bài văn đã cung cấp
những thông tin bổ
ích và lí thú về đặc
điểm một số loài chim
ở làng quê nước ta,
đồng ht[ì cho thấy
mối quan tâm của con
người với mloaif vật
trong thiên nhiên.
1
0
Đêm nay
Bác
không
ngủ
Minh
Huệ
Thơ
ngũ
ngôn
Lựa chọn sử dụng thể thơ năm
chữ kết hợp tự sự miêu tả và biểu
cảm.
Lựa chọn, sử dụng lời thơ giản dị
có nhiều hình ảnh thể hiện tình

dũng cảm hi sinh vì
nhiệm vụ kháng
chiến. Đó là một hình
tượng cao đẹp trong
thơ Tố Hữu. Đồng
thời bài thơ đã thể
hiện chân thaatjtinhf
cảm mến thương và
cmar phục của tác giả
giành cho chú bé
Lượm nói riêng và
những em bé yêu
nước nói chung.
1
2
Mưa Trần
Đăng
Khoa
Thơ Sử dụng thể thơ tự do với những
câu ngắn, nhịp nhanh
Sử dụng các phép nhân hóa tác
giả đã tạo dựng được hình ảnh
sống động về cơn mưa.
Khắc họa hình ảnh người cha đi
cày về mang ý nghĩa biểu trưng
cho tư thế lớn lao, sức mạnh và
vẻ đẹp của cn người trước thiên
nhiên.
Bài thơ co thấy sự
phong phú của thiên

Cà Mau
Truyện Đoạn trích không
có cốt truyện vì
đây là đoạn văn tả
cảnh
- Ông Hai, thằng An,
thằng Cò
( Xưng chúng tôi )
- Thằng An
( Ngôi thứ nhất )
Bức tranh
của em gái
tôi
Truyện
ngắn
Có trình tự thời
gian
- Bố, mẹ, chú Tiến
Lê, anh trai, Kiều
Phương
- Người anh trai
( Ngôi thứ nhất )
Buổi học
cuối cùng
Truyện
ngắn
Có trình tự thời
gian
- Chú bé Ph răng, cụ
gì Hô de, thầy giáo

chính luận
Không - Các dân tộc Liên
Xô cũ
Ngôi thứ ba
Lao xao Hồi kí tự
truyện
Không Các loài hoa, ong,
bướm, chim
II.Phần tiếng Việt :
1.Phó từ:
*Khái niệm : Phó từ là những từ chuyên đikèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho
động từ, tính từ.
*Ví dụ: Vậy là mùa xuân mong ước đã đến.
*Có 2 loai phó từ lớn:
+Phó từ đúng trước động từ, tính từ: chỉ quan hệ thời gian, mức độ, sự tiép diễn tương
tự, sự phủ định, sự cầu khiến.
+Phó từ đứng sau động từ, tính từ: Chỉ mức độ, chỉ khả năng, chỉ kết quả và hướng.
2.So sánh :
*So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi
hình gợi cảm cho sự diẽn đạt.
: Ví dụ: Những ngôi sao thức ngoài kia.
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn.
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
*Mô hinh cấu tạo chung : Gồm 4 phần sau:Vế A, Vế B, phương diện so sánh, từ so
sánh.
*Có 2 kiểu so sánh:
+So sánh ngang bằng : Vế A là vế B.
+So sánh không ngang bằng:Vế A chẳng bằng vế B.
*Tác dụng của so sánh : Vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tạư vật, sự việc

Câu có 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
* Vị ngữ:
_ Trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? làm sao?như thế nào? là gì?
_ Vị ngữ thường là các động từ, cụm động từ; tính từ, cụm tính từ.; danh từ hoặc cụm
danh từ.
*Chủ ngữ:
-Trả lời cho các câu hỏi: Ai? Con gì? Cái gì?
-Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ.
7. Câu trần thuật đơn:
-Câu trần thuật đơn là loại câu do một cụm C-V tạo thành dùng để giới thiệu, tả hoặc
kể vềmột sự vật, sự việc hay để nêu một ý kiến.
-Ví dụ: Trời / đã sáng dần lên.
CN VN
8 Câu trần thuật đơn có từ là:
-Vị ngữ thường do từ là kết hợp danh từ( cụm danh từ ) tạo thành.
-Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:
+ Câu định nghĩa: Ví dụ: So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương
đồng …
+ Câu giới thiệu: Ví dụ: Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.
+ Câu miêu tả: Ví dụ: Hôm nay trời trong xanh và thoáng mát.
+Câu đánh gía: Ví dụ : Nó làm vậy là không tốt.
9. Câu trần thuật đơn không có từ là:
-Vị ngữ thường do động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ tạo thành( Vị ngữ không
có từ là đi kèm )
-Có 2 kiểu câu trần thuật đơn khôngcó từ là:
+ Câu miêu tả: Chủ ngữ đứng trước vị ngữ.
Ví dụ: Bóng tre/ trùm lên âu yếm bản, làng, xóm , thôn.
CN VN
+ Câu tồn tại: Chủ ngữ đứng sau vị ngữ.
Ví dụ: Thấp thoáng / nón lá xinh xinh.

a) Nghệ thuật :
- Phương thức biểu đạt : kể chuyện + miêu tả
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ.
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa, …
- Lời văn : giàu hình ảnh, cảm xúc
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng,
xốc nổi nên đã gây ra cái chết của Dế Choắt.Dế Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời
đầu tiên cho mình : tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải
ân hận suốt đời.
2. Sông nước Cà Mau – Đoàn Giỏi
a) Nghệ thuật :
- Phương thức biểu đạt : miêu tả + thuyết minh
- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ
- Từ ngữ : gợi hình, chính xác
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản miêu tả thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy
sức sống hoang dã; cuộc sống con người ở chợ Năm Căn tấp nập, trù phú, độc đáo. Văn
bản là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà
văn với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau.
3. Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh
- Nhân vật chính : người anh + Kiều Phương
- Nhân vật trung tâm : người anh
- Kể theo ngôi thứ nhất ( người anh kể )
- Cô em gái trong truyện có tài năng hội họa
- Trong truyện người anh đã đố kị với tài năng của cô em gái nhưng nhờ tình cảm, tấm
lòng nhân hậu của người em nên người anh đã nhận ra tính xấu đó.
a) Nghệ thuật :
- Phương thức biểu đạt : kể chuyện + miêu tả

- Ngôn ngữ : tự nhiên
- Sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán, các hình ảnh so sánh
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản kể về một buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở một lớp học vùng An-dat bị quân
Phổ chiếm đóng. Truyện xây dựng thành công nhân vật thầy Ha-men và cậu bé
Phrăng.Qua đó, truyện cho thấy : Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý của dân tộc,
yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc. Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể
của lòng yêu nước. Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không
một thế lực nào có thể thủ tiêu. Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát
triển tiếng nói dân tộc mình. Tác giả thật sự là một người yêu nước, yêu độc lập, tự do,
am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ.
6. Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ
- Nhân vật trung tâm : Bác Hồ
- Bác Hồ được miêu tả qua cái nhìn của anh chiến sĩ.
a) Nghệ thuật :
- Thể thơ : thơ năm chữ
- Phương thức biểu đạt : tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Lời thơ : giản dị, có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành
- Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm, khắc họa hình ảnh cao đẹp của Bác Hồ
b) Ý nghĩa văn bản :
Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch, văn bản
thể hiện tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân; tình cảm kính
yêu, cảm phục của bộ đội, nhân dân ta với Bác.
7. Lượm – Tố Hữu
a) Nghệ thuật :
- Thể thơ : thơ bốn chữ
- Phương thức biểu đạt : tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Sử dụng nhiều từ láy : gợi hình, giàu âm điệu
- Cách ngắt dòng các câu thơ ( khi tác giả hay tin Lượm hy sinh) : thể hiện sự đau xót,
nghẹn ngào

- Xây dựng hình ảnh : phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
- Lời văn : giàu nhạc điệu, có tính biểu cảm cao
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta. Qua đó, ta
thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào
chính đáng về cây tre Việt Nam.
11. Hướng dẫn đọc thêm : LÒNG YÊU NƯỚC – I. Ê-ren-bua
a) Nghệ thuật :
- Kết hợp giữa chính luận và trữ tình
- Phương thức biểu đạt : miêu tả + biểu cảm
- Miêu tả : tinh tế, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu
- Biểu hiện cảm xúc tha thiết, sôi nổi và suy nghĩ sâu sắc
- Lập luận : lô-gíc và chặt chẽ
b) Ý nghĩa văn bản :
Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc nhất nơi nhà, xóm,
phố, quê hương. Lòng yêu nước trở nên mãnh liệt trong thử thách của cuộc chiến tranh
vệ quốc. Đó là bài học thấm thía mà nhà văn I-li-a Ê-ren-bua truyền tới.
12. Lao xao – Duy Khán
a) Nghệ thuật :
- Miêu tả : tự nhiên, sinh động, hấp dẫn
- Sử dụng nhiều yếu tố dân gian : đồng dao, thành ngữ
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa, …
- Lời văn : giàu hình ảnh
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản đã cung cấp những thông tin bổ ích và lí thú về đặc điểm một số loài chim ở
làng quê nước ta, đồng thời cho thấy mối quan tâm của con người với loài vật trong
thiên nhiên. Bài văn đã tác động đến người đọc tình cảm yêu quý các loài vật quanh ta,
bồi đắp thêm tình yêu làng quê đất nước,
13. Cầu Long Biên – Chứng nhân lịch sử ( Thúy Lan )

1. Phó từ :
a. Khái niệm phó từ :
- Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ, để bổ sung ý nghĩa cho động
từ, tính từ
b. Các loại phó từ: Có 2 loại lớn :
- Phó từ đứng trước động từ, tính từ : Thường bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian,
mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ : Bổ sung ý nghĩa về mức độ, khả năng, kết quả và
hướng
2. So sánh :
a. Khái niệm so sánh :
So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Môi đỏ như son.
2. Cấu tạo của phép so sánh : Mô hình phép so sánh : gồm 4 phần
Vế A
(Sự vật được so
sánh)
Phương diện so
sánh
Từ so sánh Vế B
(Sự vật dùng để so
sánh.)
Môi đỏ như son
VD: Da trắng như tuyết.
(1) (2) (3) (4)
c. Các kiểu so sánh : Căn cứ vào các từ so sánh ta có hai kiểu so sánh :
- So sánh ngang bằng
( Từ so sánh : như, giống, tựa, y hệt, y như, như là, …)
- So sánh không ngang bằng

sự diễn đạt.
b. Các kiểu hoán dụ. Có 4 kiểu :
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
- Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
c. So sánh ẩn dụ và hoán dụ :
* Giống nhau :
- Đều gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác
- Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
* Khác nhau :
Ẩn dụ Hoán dụ
- Dựa vào nét tương đồng về : - Dựa vào quan hệ gần gũi :
+ Hình thức
+ Cách thức
+ Phẩm chất
+ Chuyển đổi cảm giác
+ Bộ phận với toàn thể
+ Cụ thể với trừu tượng
+ Dấu hiệu của sự vật với sự vật
+ Vật chứa đựng với vật bị chứa đựng
6. Các thành phần chính của câu :
a. Phân biệt TPC với TPP của câu.
- Thành phần chính : là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo
hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn. ( CN + VN )
- Thành phần phụ : là thành phần không bắt buộc phải có mặt trong câu ( trạng ngữ, …
)
b. Vị ngữ: - Là thành phần chính của câu
- Có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian ở phía trước.

- Khi biểu thị ý phủ định, vị ngữ kết hợp với các từ không, chưa.
b. Các kiểu câu trần thuật đơn không có từ “là”:
- Câu miêu tả : CN - VN
VD: Con chim / đang bay.
- Câu tồn tại : VN - CN
VD: Trong nhà, có / khách.
10. Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ :
a. Câu thiếu chủ ngữ:
Nguyên nhân sai: Lầm trạng ngữ với chủ ngữ.
Sửa:
- Thêm chủ ngữ
- Biến trạng ngữ  chủ ngữ
b. Câu thiếu vị ngữ:
- Nguyên nhân: Lầm định ngữ là vị ngữ.
- Sửa:
+ Thêm vị ngữ:
+ Biến định ngữ  chủ ngữ
- Nguyên nhân: Lầm phần phụ chú là vị ngữ.
- Sửa:
+ Thêm vị ngữ
+ Thay dấu phẩy bằng từ là
c. Câu thiếu cả chủ ngữ.
+ Nguyên nhân: chưa phân biệt được trạng ngữ và chủ ngữ, vị ngữ.
 Cách chữa lỗi.
Bổ sung nòng cốt chủ vị.
d. Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu
- Nguyên nhân: sắp xếp các thành phần câu không hợp lý.
- Cách chữa lỗi.
Viết lại cho đúng với trật tự ngữ pháp, ngữ nghĩa.
III. TẬP LÀM VĂN :

- Kt bi : Cm ngh v ngi c t
3.Cn chỳ ý khi t ả ng ời:
* Tả ngời là gợi tả về các nét ngoại hình, t thế, tính cách, hành động, lời nói của
nhân vật đợc miêu tả.
* Phân biệt đối tợng miêu tả theo yêu cầu:
- Tả chân dung nhân vật (cần tả nhiều về ngoại hình, tính nết )
- Tả ngời trong t thế làm việc (tả ngời trong hành động: chú ý các chi tiết thể hiện cử
chỉ, trạng thái cảm xúc)
* Cách miêu tả:
- Mở bài: Giới thiệu ngời đợc tả (chú ý đến mối quan hệ của ngời viết với nhân vật
đợc tả, tên, giới tính và ấn tợng chung về ngời đó)
- Thân bài:
+ Miêu tả khái quát hình dáng, tuổi tác, nghề nghiệp
+ tả chi tiết: ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói (chú ý tả ngời trong công việc
cần quan sát tinh tế vào các động tác của từng bộ: khuôn mặt thay đổi, trạng thái cảm
xúc, ánh mắt ).
Ví dụ:
Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn
chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống nh một hiệp sĩ của Tr-
ờng Sơn oai linh hùng vĩ.
(Võ Quảng)
+ Thông qua tả để khơi gợi tính cách nhân vật: qua tả các chi tiết ngời đọc có thể
cảm nhận đợc tính cách của đối tợng và thái độ của ngời miêu tả đối với đối tợng đó.
- Kết bài: Nhận xét hoặck nêu cảm nghĩ của ngời viết về ngời đợc miêu tả.
. Miêu tả sáng tạo
Đối tợng miêu tả thờng xuất hiện trong hình dung tởng tợng có bắt nguồn từ một cơ
sở thực tế nào đó.
* Tả ngời trong tởng tởng: nhân vật thờng là những ngời có đặc điểm khác biệt với
ngời thờng nh các nhân vật ông Tiên, ông Bụt trong cổ tích hay một ngời anh hùng trong
truyền thuyết Cần dựa vào đặc điểm có tính bản chất để tởng tợng những nét ngoại

Và có lần em bị đau chân không tự mình đi học đợc, An cũng đến giúp em đi.
Về vấn đề học hành thì em và An mỗi đứa lại có một sở trờng riêng. An thì đam mê
các môn tự nhiên, còn em thì thích học Văn. Và một câu chuyện đã xảy ra nh thế này.
Hôm đó có tiết bài tập Toán, ấy vậy mà tối hôm trớc do mải mê xem phim hoạt hình em
không kịp làm hết bài tập, đến lớp em rất lo lắng, lỡ đâu cô giáo lại gọi lên kiểm tra vở
thì em sẽ bị điểm kém. Thế là em đành đánh liều mợn vở của An với ý định chép bài.
Em cứ tởng An sẽ vui vẻ cho em mợn vì chúng em là bạn thân của nhau cơ mà. Nhng
thật bất ngờ An đã không đồng ý và bạn nói:
- Mình không muốn bạn trở thành ngời không trung thực.
Lúc đó đang lo lắng về chuyện bị cô phạt nên em rất tự ái, sau buổi học đó em
không đợi bạn về cùng. Ngay buổi chiều hôm đó An xuống nhà em chơi. Bạn vui vẻ gọi
em ra và sau khi nghe bạn phân tích em hiểu bạn đã đúng. Việc mợn vở bạn để chép bài
là sai. Em thầm cảm ơn vì An đã giúp em hiểu hơn về lòng chân thực.
Chúng em lại chơi thân với nhau nh xa. Ngay chiều hôm đó em và Lan rủ nhau đi ăn
chè món chè mà em với bạn rất thích.
Hè vừa rồi em đợc bố mẹ cho về quê chơi, em đã xin phép bố mẹ An cho bạn về
cùng. En và An vô cùng sung sớng khi đợc bố mẹ An đồng ý. Thế là chúng em lại có
những ngày hè ở bên nhau và thời gian dờng nh càng giúp em và Lan hiểu nhau ơn, yêu
quý nhau hơn.
*Đề bài: Dựa vào văn bản Bức tranh của em em gái tôi, hãy miêu tả lại hình ảnh
ngời em gái theo trí tởng tợng của em.
*Bài viết
Kiều phơng là tên mẹ đặt cho cô em gái nhỏ của tôi. Những cả nhà tôi lại gọi nó
bằng một cái tên dễ mến là Mèo. Chả là nó mải mê vẽ tranh lắm lắm nên mặt mũi lúc
nào cũng lem luốc trông ngộ nghĩnh nh một chú mèo con. Tôi yêu em Kiều Phơng lắm!
Những nghĩ lại mà thấy thật buồn vì có lần tôi đã c xử không tốt với Phơng
Mèo mê hội hoạ lắm! Trớc đây, khi cha trở thành hoạ sĩ, nó cứ say xa suốt cả ngày
với đống nguyên liệu có sẵn trong nhà để chế ra những lọ bột màu làm thuốc vẽ. Hàng
ngày khi cha tác nghiệp:, khuôn mặt mặt nó trông trắng trẻo, bầu bĩnh, với một đôi mắt
đen lay láy thật dễ thơng, Mẹ tôi nói, mèo đẹp nhất ở cái mũi dọc dừa. Nên lúc nào vui

thả. Mẹ em hiểu về nghệ thuật nên những b đồ mẹ mặc luôn toát lên một vẻ đẹp riêng
ấy đầy cá tính. Mẹ đẹp mà chẳng bao giờ lẫn với ai.
Da mẹ trắng và rất mịn màng. Dù đã lớn nhng cái thói quen đợc vuốt lên má mẹ
những lúc mẹ ngồi bên vẫn tạo ra sự thích thú vô cùng. Mặt mẹ đẹp và phúc hậu. Đôi gò
má dù đã bắt đầu có dấu hiệu nhô cao, nhng chiếc mũi dọc dừa và đôi mắt đen vẫn
khiến mẹ cuốn hút lắm. Mẹ chẳng bao giờ cời to cả nhng mỗi lần em gặp điều gì buồn
phiền trên lớp, về nhà chỉ nhìn thấy nụ cời mỉm của hàm răng trắng đều nh chia của mẹ
là mọi bực bội tan đi hết cả.
Dù việc nhà bộn rộn mẹ vẫn lo lắng cho bố con em rất chu đáo. Nhất là những bừa
cơm mẹ nấu, chẳng bao giờ em và bố thấy có điều gì phải phàn nàn. Mẹ bận thế mà
không hiểu sao vẫn rất năng động trong công việc của cơ quan. Năm nào mẹ cũng mang
về giấy khen và phần thởng. Mẹ thật tài tình.
Còn kỷ niệm về mẹ ? Nó nh một cái kho đầy ắp không biết tự bao giờ. Hôm ấy mẹ
đèo em đến cổng nhng em vừa sợ vừa nũng nịu nhất định không chịu vào trờng. Nhng
rồi em nhanh chóng bị thuyết phục bằng những lời nói ngọt ngào, bằng nụ cời và ánh
mắt của mẹ. Em cầm tay cô bớc vào buổi học đầu tiên.
Lại nhớ một lần khác em đá bóng làm vỡ một cái lọ hoa. Tuy cái lọ không đắn giá
nhng đó là kỷ niệm về một ngời bạn cũ của mẹ đã mất cách đó vài năm. Mẹ không hề
mắng nhng chỉ nhìn sự tiếc nuối xót thơng và tâm trạng của mẹ lúc ấy mà em thấy thấm
thía và ân hận vô cùng.
Năm tháng trôi đi, em đã lớn song cha hề dời xa mẹ. Quê hơng vẫn ngày một mở
rộng hơn bên mẹ mỗi ngày. Mẹ ơi! Con sẽ chuẩn bị vững vàng để khi xa mẹ con sẽ bay
cao, bay xa bằng chính đôi chính mơ ớc mà mẹ đã chắp cho tuổi thơ con.
*Bi tham kho:
- Xem bi tham kho trong SGK/47,59,60.
- Tp lm cỏc 1,2,3,4/49.
- Tp lm cỏc 1,2,3,5/94
. Tả ngời
* Tả ngời là gợi tả về các nét ngoại hình, t thế, tính cách, hành động, lời nói của
nhân vật đợc miêu tả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status