ĐỒ ÁN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM QUẦN ĐỒNG PHỤC TẠI CÔNG TY MAY SUNDIA BÌNH DƯƠNG - Pdf 28

Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 1

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
TPHCM, ngày tháng 5 năm 2015.
Kí tên

Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 3

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tại trƣờng chúng em đã đƣợc nhà trƣờng và Khoa May Thời
Trang tạo điều kiện cho chúng em khảo sát thực tế bằng việc trải qua gần 2 tháng thực
tập tại Công ty Sundia Bình Dƣơng. Từ đó chúng em đã vận dụng những kiến thức đã
đƣợc học ở nhà trƣờng vào thực tế, nâng cao hiểu biết, giúp chúng em xác định khả năng,
tay nghề của chính mình để chúng em vững tin hơn trong công việc tƣơng lai của mình
sau này.

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM 8
1. Lịch sử hình thành công tác kiểm tra chất lƣợng sản phẩm 8
1.1. Khái niệm chất lƣợng sản phẩm 8
1.2. Một số quan niệm về chất lƣợng 8
1.3. Lịch sử về quá trình phát triển của công tác quản lý chất lƣợng 8
1.4. Các phƣơng pháp quản lý chất lƣợng 9
2. Giới thiệu tiêu chuẩn ISO 9000 9
2.1. Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 9
2.2. Các triết lý ISO 9000 10
3. Vai trò của công tác kiểm tra chất lƣợng 10
4. Nội dung của công tác kiểm tra chất lƣợng 11
5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận kiểm tra chất lƣợng 11
5.1. Chức năng của bộ phận KCS 11
5.2. Nhiệm vụ của bộ phận KCS 11
5.3. Quyền hạn của bộ phận KCS 12
II. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SUNDIA BÌNH DƢƠNG 12
1. Khái quát chung 12
2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 12
2.1. Chủ đầu tƣ: 12
2.2. Doanh nghiệp đƣợc đầu tƣ 13
3. Cơ cấu tổ chức công ty 14
4. Khách hàng chính và sản phẩm chủ lực 15
CHƢƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17
I. Công tác kiểm tra chất lƣợng tại công ty 17
1. Hệ thống quản lý chất lƣợng tại công ty 17
2. Sơ đồ tổng quát quá trình tạo ra sản phẩm 20
3. Nhân viên kiểm tra chất lƣợng trong công ty 21
Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 5


SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, mọi doanh nghiệp trên thế giới đều quan tâm tới chất lƣợng. Một trong
những mục tiêu của doanh nghiệp là nâng cao chất lƣợng của sản phẩm, cung cấp những
sản phẩm có chất lƣợng tốt nhất, đáp ứng một cách tối ƣu nhu cầu của khách hàng. Từ
đó, nâng cao khả năng cạnh tranh, củng cố vững chắc thị trƣờng đã có và mở rộng thị
trƣờng cho doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, một trong những yếu tố làm hạn chế mức tiêu thụ sản phẩm của các
doanh nghiệp trên thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ thị trƣờng thế giới là chất lƣợng sản
phẩm chƣa cao. Đặc biệt là ngành dệt may Việt Nam – một trong những ngành chiếm vị
trí quan trong của nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, để sản phẩm dệt may đứng vững trên thị
trƣờng trong nƣớc và thế giới thì vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu đó là chất lƣợng sản
phẩm.
Để có thể đóng góp một phần nhỏ vào việc tìm hiểu về công tác kiểm tra chất
lƣợng sản phẩm ngành may, em đã thực hiền cuốn đồ án này. Trình độ còn nhiều hạn
chế, không tránh những sai sót, và em cũng hy vọng đây là một đề tài tham khảo của
những ai quan tâm đến vấn đề này. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô
và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn.


3. Giới hạn của đề tài
Trong phạm vi kiến thức đã học, tìm hiểu từ giáo trình, sách, báo, từ thực tế tại xí
nghiệp.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp: Tìm hiểu thực tế tại công ty may, tìm hiểu cơ sở lý luận, nghiên cứu
trong giáo trình, tài liệu chất lƣợng có chọn lọc và tổng hợp.
5. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu tại công ty Sundia Bình Dƣơng.

Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 8

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG SẢN
PHẨM
1. Lịch sử hình thành công tác kiểm tra chất lƣợng sản phẩm
1.1. Khái niệm chất lƣợng sản phẩm
Chất lƣợng sản phẩm hiểu một cách khái quát nhất là toàn bộ những tính năng của
sản phẩm tạo nên sự hữu dụng của nó, đặc trƣng bằng những thông số kỹ thuật, những
chỉ tiêu kinh tế có thể đo lƣờng và tính toán đƣợc, nhằm thoả mãn những nhu cầu nhất
định phù hợp với công dụng của sản phẩm.
1.2. Một số quan niệm về chất lƣợng
Có nhiều định nghĩa về chất lƣợng vì thực tế, chất lƣợng đã trở thành mối quan
tâm của nhiều ngƣời, nhiều ngành khác nhau:
- Theo từ điển tiếng Việt phổ thông: “Chất lƣợng là tổng thể những tính chất, thuộc
tính cơ bản của sự vật hoặc việc gì,…làm cho sự vật này phân biệt với sự vật
khác”.
- Theo từ điển Oxford: “Chất lƣợng là mức độ hoàn thiện, đặc trƣng so sánh hay
đặc trƣng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản”.

+ I + E. Phƣơng pháp này đƣợc thực hiện từ đầu quá trình sản xuất nên có ƣu điểm hơn
phƣơng pháp kiểm tra chất lƣợng sản phẩm.
 Đảm bảo chất lượng – QA ( Quality Assurance):
Là toàn bộ hoạt động có kế hoạch, có tổ chức, đƣợc tiến hành trong một hệ thống
đảm bảo chất lƣợng: đảm bảo nội bộ và đảm bảo chất lƣợng bên ngoài.
 Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC ( Total Quality Control):
Là phƣơng pháp thực hiện kiểm soát cả chất lƣợng và chi phí.
 Quản lý chất lượng toàn diện – TQM ( Total Quality Management):
Tập trung vào việc quản lý các hoạt động liên quan đến con ngƣời, thu hút sự
tham gia của các thành viên trong doanh nghiệp. Là phƣơng pháp tiên tiến nhất hiện nay
vì thoả mãn nhu cầu của khách hàng ở tất cả các giai đoạn trong và ngoài sản xuất.
2. Giới thiệu tiêu chuẩn ISO 9000
2.1. Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000
ISO (International Organization for Standardization) đƣợc thành lập năm 1946 là
một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa của các nƣớc, có mục đích tạo thuận lợi giao
thƣơng quốc tế và phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, khoa học, kỹ thuật,
kinh tế…. Trong đó, điều quan trọng của tổ chức này là góp phần vào việc thúc đẩy và
đảm bảo cho việc trao đổi hàng hóa giữa các nƣớc thành viên.
Tính đến nay có hơn 100 thành viên trên thế giới. Việt Nam là thành viên chính
thức từ năm 1977. Sau nhiều năm nghiên cứu xây dựng và sửa đổi, ISO 9000 đƣợc công
Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 10

bố năm 1987 bao gồm 5 tiêu chuẩn bao gồm Hƣớng dẫn sử dụng và chọn lựa (ISO 9001,
9002, 9003) và hƣớng dẫn cơ bản về các hệ thống quản lý chất lƣợng (ISO 9004).
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 quy tụ kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm
bảo chất lƣợng trên cơ sở việc phân tích các quan hệ giữa ngƣời mua và nhà sản xuất.
Đây là phƣơng tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất tự xây dựng và áp dụng hệ thống đảm
bảo chất lƣợng ở cơ sở mình, đồng thời cũng là phƣơng tiện bên mua có thể căn cứ vào


SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 11

- Đánh giá việc thực hiện chất lƣợng trong thực tế của tổ chức. Coi quá trình làm
việc không lỗi là kim chỉ nam cho hành động – Phƣơng pháp đơn giản nhất nhƣng
khó thực hiện nhất.
- Nâng cao sự phồn thịnh, uy tín của doanh nghiệp, nâng cao lợi nhuận và thu nhập
của thành viên.
4. Nội dung của công tác kiểm tra chất lƣợng
- Kiểm tra chất lƣợng các loại nguyên phụ liệu, bán thành phẩm mua ngoài trƣớc
khi nhập xƣởng.
- Kiểm tra chất lƣợng bán thành phẩm, sản phẩm dở dang trên chuyền, công đoạn
và chất lƣợng sản phẩm trƣớc khi xuất xƣởng.
- Kiểm tra tình hình chấp hành qui định qui phạm kỷ luật, những điều kiện chuẩn bị
sản xuất, thông số kỹ thuật, các thiết bị máy móc và những dụng cụ đo lƣờng có
liên quan đến chất lƣợng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
- Kiểm tra điều kiện đóng gói, bao bì, bảo quản, chuyên chở trƣớc khi xuất xƣởng.
5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận kiểm tra chất lƣợng
5.1. Chức năng của bộ phận KCS
- Tham mƣu và đề xuất với ban lãnh đạo công ty về công tác tổ chức quản lý và
kiểm tra chất lƣợng sản phẩm.
- Bao quát chung về công tác kiểm soát chất lƣợng sản phẩm.
- Thành lập các bộ phận đảm nhận các hoạt động kiểm tra chất lƣợng sản phẩm
trong công ty (KCS).
5.2. Nhiệm vụ của bộ phận KCS
- Theo dõi, kiểm tra tỉ lệ và đánh giá cụ thể tình hình chất lƣợng sản phẩm tại xí
nghiệp.
- Theo dõi, tổng hợp, phân tích các phát sinh về chất lƣợng sản phẩm trong quá
trình sản xuất
- Kiểm tra quy trình quản lý chất lƣợng trong quá trình sản xuất.

sung một số điều của Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam năm 2000.
Căn cứ vào Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm
2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam.
Xét đơn hồ sơ dự án thành lập CÔNG TY SUNDIA BÌNH DƢƠNG của CÔNG
TY TNHH SUNDIA (Nhật Bản) do ông Jukinori Fujita (quốc tịch Nhật Bản) làm đại
diện nộp ngày 26 tháng 8 năm 2003. Cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nƣớc
ngoài theo quy định của Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam.
2.1. Chủ đầu tƣ:
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH SUNDIA
- Trụ sở chính: Japan, Osaka – Fu, Higashi Osaka – shi, Nishi Ishikiri -cho 7 – 3 –
8.
- Ngày thành lập công ty: 01/02/1961.
- Ngƣời đứng đầu công ty: Ông Katsuhiko Nagayama.
- Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 13

- Đại diện đƣợc uỷ quyền: Ông Yukinori Fujita.
- Ngành nghề kinh doanh:
 Sản xuất, buôn bán các loại sản phẩm may mặc.
 Xuất nhập khẩu các loại quần áo Jean và các loại thƣờng mặc khác.
 Buôn bán và cho thuê bất động sản; đại lý bảo hiểm thiệt hại.
 Các hoạt động liên quan đến mục trên.
- Giấy chứng nhận đăng kí công ty số: 31-41800/số serie: 002801.
- Đăng ký tại: Cục Tƣ pháp thành phố Osaka.
- Tổng số vốn đăng ký: 120 triệu yên Nhật.

nhân sự
B.P
Kế
toán
B.P
.Xuất
nhập
khẩu
B.P
Kỹ
thuật

BP.
Cắt

BP.
May

BP.
Kho

BP.
Hoàn
tất
B.P
sản
xuất

Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu


 Eddie Bauer
 UA
Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 16

 Munsing.
- Mục tiêu hoạt động chính của doanh nghiệp: Sản xuất và gia công hàng may mặc
để xuất khẩu.
- Các sản phẩm chủ lực của công ty:
 Quần Jean.
 Áo, quần đồng phục.
Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 18

Sơ đồ quá trình sản xuất may công nghiệp
Triển khai sảnxuất
Kiểm tra NPL
Định mức NPL
Cân đối NPL
Xây dựng tài
Công nghệ
Thêu
Đánh số, bóc tập, phối
kiện
Cắt nguyên liệu
Công đoạn may
Công đoạn
May chi tiết
May lắp ráp
KCS
Tẩy ủi
Đóng thùng
Nhập kho
BTP
Bao gói
Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 19

- Công ty áp dụng công cụ trực quan 5S với mục đích:
1) Sàng lọc: Để lại những thứ cần thiết và vứt bot những thứ không cần thiết.
2) Sắp xếp: Để đồ vật ở tƣ thế sẵn sàng cho ai và lúc nào nhìn thấy cũng hiểu
đƣợc.
3) Sạch sẽ: Lau chùi, quét dọn, sơn phết, mài dũa sao cho sạch sẽ.
4) Săn sóc: Luôn luôn trong tình trạng sạch và mới.

Xuất khẩu sản phẩm
Đóng gói sản phẩm
May mẫu đầu chuyền
Kiểm tra và ghi các lƣu ý
Kiểm tra
Giao wash (nếu có)
Cân đối và báo cáo tiến độ
Kiểm chất lƣợng sản phẩm
Họp triển khai
Chuẩn bị sản xuất
Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 21

Công tác kiểm tra chất lƣợng sản phẩm là một công việc vô cùng quan trọng,
quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Vì thế, mỗi công ty cần có một quy trình
kiểm soát chất lƣợng thật chặt chẽ.
Để đảm bảo chất lƣợng sản phẩm đạt hiệu quả, công ty đã đƣa ra quy trình kiểm
soát chuẩn cho sản phẩm.

Sơ đồ quy trình kiểm hàng.
3. Nhân viên kiểm tra chất lƣợng trong công ty
- Nhân viên KCS inline trong công ty phải kiểm tra 100% chất lƣợng từng công
đoạn của bán thành phẩm.
- Nhân viên KCS của công ty, tổ trƣởng, kỹ thuật chuyền, khách hàng ( nếu có ) sẽ
kiểm tra từ 10 đến 15 sản phẩm đầu tiên ra chuyền. Nếu có lỗi, sai sót nhiều thì
Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 22


Tiếp nhận thông tin: Kiểm rập với TLKT và mẫu gốc của khách hàng, nếu phát
hiện có chỗ không phù hợp phải làm việc trực tiếp với khách hàng.
Kiểm tra ống vải: Sau khi vải về kho, nhân viên phòng kỹ thuật sẽ tiến hành test
vải để kiểm tra độ co rút, và đo khổ vải, số liệu thu đƣợc sẽ gia giảm trong khi thiết kế
mẫu và để đối chiếu trong công tác giác sơ đồ.
Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu

SVTH: Trịnh Huyền Trang Trang 24 Nhân viên phòng kỹ thuật đo khổ vải.

Kiểm tra rập mẫu: Nhân viên rập sẽ chỉnh rập theo TLKT và mẫu gốc mà khách
hàng gửi tới, kèm theo những góp ý và test ống trƣớc đó rồi kiểm tra thông số mẫu
Giác sơ đồ: Nhân viên giác sơ đồ phải kiểm tra kỹ về mã hàng, cỡ vóc đang giác
có phù hợp với bảng tác nghiệp sơ đồ. Sau khi giác xong, nhân viên giác sơ đồ phải kiểm
tra xem đã đúng chi tiết, đúng hình dáng mẫu hay chƣa.
Kiểm tra may mẫu: Kiểm tra may mẫu cũng là kiểm tra rập có chính xác hay
không, kiểm độ co rút, kiểm tra lại các thông số, xác định qui trình may cho sản phẩm.
Sau đó đem cho khách hàng duyệt mẫu, chỉ khi mẫu đƣợc khách hàng chấp nhận mới cho
sản xuất hàng loạt.
2.2. Quy trình kiểm tra chất lƣợng ở kho nguyên phụ liệu
Kho có chức năng tiếp nhận nguyên phụ liệu, kiểm tra xác định số lƣợng và chất
lƣợng sau khi phân loại.
Nhân viên kho căn cứ vào tài liệu kỹ thuật của mã hàng để đối chiếu, ghi các số
liệu và tem của kiện hàng…. Tất cả các loại nguyên phụ liệu nhƣ vải, chỉ, keo,… đều
phải đƣợc kiểm tra trƣớc khi vào sản xuất.
Khi cấp phát nguyên phụ liệu phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phiếu cắt, mẫu
sơ đồ giác, định mức, tỉ lệ cỡ vóc của tài liệu kỹ thuật để đối chiếu cấp phát.
Đồ án công nghệ GVHD: Th.s Nguyễn Thành Hậu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status