ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TPHCM, ngày tháng năm 2014
SVTH: NGUYỄN ĐÔNG ÁI – MSSV: 11709006 Trang 1
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
- Các anh chị cán bộ, cùng toàn thể anh chị em công nhân đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ em
có thể hoàn thành trọn vẹn bài báo cáo của mình.
- Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý
kiến và giúp đỡ em trong quá trình học tâp, nghiên cứu và hoàn thành bài báo cáo thực
tập.
SVTH: NGUYỄN ĐÔNG ÁI – MSSV: 11709006 Trang 3
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 7
I Cơ sở lý luận của công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm 7
1 Lịch sử hình thành công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm 7
1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm 7
1.2 Một số quan niệm về chất lượng sản phẩm 7
1.3 Các phương pháp quản lý chất lượng 7
1.4 Lịch sử hình thành và định nghĩa kiểm soát chất lượng 8
2 Giới thiệu hệ thống tiêu chuẩn ISO 9
2.1 Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9
2.2 Các triết lý của ISO 10
3 vai trò của công tác kiểm tra chất lượng 10
4 Nội dung của công tác kiểm tra chất lượng 11
5 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của QC 11
II Giới thiệu công ty cổ phân quốc tế Phong Phú 13
1 Khái quát chung 13
2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 13
3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 15
4 Lĩnh vực hoạt đông kinh doanh 16
4.1 Dệt may 16
4.2 Bất động sản 19
4.3 Đầu tư tài chính 19
5 Cơ cấu tổ chức trong công ty 20
lượng sản phẩm ngành may, em đã thực hiền cuốn đồ án này. Trình độ còn nhiều hạn chế,
không tránh những sai sót, cũng hy vọng đây là một đề tài tham khảo của những ai quan
tâm đến vấn đề này. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn. Em
xin chân thành cảm ơn.
SVTH: NGUYỄN ĐÔNG ÁI – MSSV: 11709006 Trang 5
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1. Lý do chọn đề tài
Có thể nói, dệt may luôn là ngành công nghiệp tiên phong trong chiến lược phát
triển kinh tế, mang lại nguồn lợi nhuận khá lớn cho đất nước. Tuy nhiên,trong xu thế toàn
cầu hóa về kinh tế,sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên quyết liệt thì chất
lượng về sản phẩm và dịch vụ nhằm thõa mãn nhu cầu của khách hàng và thị trường là
nhân tồ quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Chính vỉ vậy, công tác kiểm tra
chất lượng sản phẩm ngay tử giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn hoàn tất luôn được ưu tiên
hàng đầu.Do đó, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần quan tâm và nghiên cứu về
công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm ngành may.
Nhận ra được tính tất yếu của kiêm tra chất lượng sản phẩm, trong thời gian thực
tập ở xí nghiệp cùng với sự góp ý giúp đỡ của các anh chị trong công ty, thầy cô, bạn bè
và tìm hiểu sách báo, em đã chọn đề tài “ Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm ngành
may “ làm đề tài nghiên cứu đồ án của mình. Tuy đây là một đề tài nghiên cứu còn sơ sài,
trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, song em hi vọng
đây sẽ là một tài liệu tham khảo dành cho những ai quan tâm đến vấn đề này. Rất mong
nhận sự đóng góp ý kiến của quí thầy cô và bạn bè.
2. Mục đích nghiên cứu
Hiểu được lịch sử hình thành, vai trò,cũng như phương pháp kiểm tra chất lượng.
Nắm được công việc của QC ngành may
Nắm được qui trình kiểm tra chất lượng của một sản phẩm may cụ thể.
3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp: Thực tế tại công ty may, tìm hiểu cơ sở lý luận nghiên cứu trong giáo
trình, tài liệu chất lượng có chọn lọc và tổng hợp.
Phạm vi: Trong phạm vi kiến thức đã học, tìm hiểu sách báo,đi thực tế tại xí nghiệp.
tính sử dụng cao và giá cả hợp lý “
1.3 Các phương pháp quản lý chất lượng
Sự phát triển của hoạt động quản lý chất lượng đã trải qua 4 giai đoạn chính, từ
kiểm tra chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, đến quản lý chất lượng
toàn diện (TQM).
Kiểm tra chất lượng là hoạt động do một đội ngũ nhân viên chuyên trách đảm nhận
nhằm so sánh sản phẩm được sản xuất ra với sản phẩm tiêu chuẩn. Mục đích của hoạt
động này là phát hiện những sản phẩm không đạt các yêu cầu chất lượng đã được xác
định bởi cơ quan, tổ chức hay công ty.
Kiểm soát chất lượng là giai đoạn “tiến hoá” tiếp theo của quản lý chất lượng, phổ
biến trong thời kỳ Chiến tranh thế giới lần II. Việc kiểm soát chất lượng tập trung vào
công đoạn thiết lập các quy trình sản xuất, các thủ tục liên quan cho mỗi quy trình, sử
dụng các phương pháp thống kê, và đo lường chất lượng sản phẩm. Các hoạt động được
SVTH: NGUYỄN ĐÔNG ÁI – MSSV: 11709006 Trang 7
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
thực hiện để kịp thời phát hiện sai sót trong các quy trình sản xuất, đảm bảo sản phẩm
kém chất lượng sẽ không được phân phối ra thị trường.
Đảm bảo chất lượng là hình thức phát triển cao hơn, đi từ chất lượng sản phẩm lên
chất lượng hệ thống. Hệ thống này bao gồm việc xây dựng cẩm nang chất lượng, lập kế
hoạch về chất lượng, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, và xây dựng quy trình đảm bảo
chất lượng
TQM hiện được coi là hình thức “tiến hoá” cao nhất của quản lý chất lượng, được
định nghĩa như là những hoạt động quản lý có sự tham gia tích cực của tất cả các nhân
viên của một cơ quan hay tổ chức trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức đó nhằm đạt
được chất lượng với chi phí thấp nhất. Trong giai đoạn phát triển này, chất lượng cần
được không ngừng cải tiến, nâng cao dựa trên những nguyên tắc cơ bản như định hướng
khách hàng, huấn luyện nhân viên về quản lý chất lượng, khả năng lãnh đạo của người
quản lý, xây dựng kế hoạch chiến lược, quản lý quy trình hoạt động, và đánh giá chất
lượng hoạt động.
1.4 Lịch sử hình thành và định nghĩa kiểm soát chất lượng
thống của Nhật Bản và đã trở thành một công cụ thiết yếu trong việc duy trì chất lượng
sản phẩm.
2 Giới thiệu về hệ thống tiêu chuẩn ISO
2.1 Hệ thống tiêu chuẩn ISO
ISO (International Organization for Standardization) được thành lập năm 1946 là
một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa của các nước, có mục đích tạo thuận lợi giao
thương quốc tế và phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, khoa học kĩ thuật,
kinh tế. Trong đó, điều quan trọng của tổ chức này là góp phần vào việc thúc đẩy và đảm
bảo cho việc trao đổi hàng hóa giữa các nước thành viên.
Tính đến nay có hơn 100 thành viên trên thế giới. Việt Nam là thành viên chính
thức từ năm 1977. Sau nhiều năm nghiên cứu xây dựng và sửa đổi, ISO 9000 được công
bố năm 1987 bao gồm 5 tiêu chuẩn bao gồm Hướng dẫn sử dụng và chọn lựa (ISO 9001,
9002, 9003) và hướng dẫn cơ bản về các hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9004).
ISO 9000 là Bộ tiêu chuẩn quốc tế được ban hành với mục tiêu là thiết lập Hệ
thống chất lượng hợp lý trên cơ sở đó tạo ra những hàng hóa và dịch vụ có chất lượng
cao, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Đối tượng áp dụng ISO 9000 không chỉ là những
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh- dịch vụ thông thường mà còn bao gồm các lĩnh vực
dịch vụ công cộng, dịch vụ hành chính.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thực chất là chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lượng chứ không
phải là kiểm định chất lượng sản phẩm.
SVTH: NGUYỄN ĐÔNG ÁI – MSSV: 11709006 Trang 9
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm :
• ISO 9000: 2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
• ISO 9001: 2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
• ISO 9004: 2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến hiệu quả
• ISO 19011: 2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường
2.2 Các triết lý của ISO
• Hiệu quả chất lượng là vấn đề chung của toàn bộ tổ chức. Chỉ có thể tạo ra một sản
phẩm, một dịch vụ có chất lượng, có tính cạnh tranh cao khi mà cả hệ thống được
SVTH: NGUYỄN ĐÔNG ÁI – MSSV: 11709006 Trang 10
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
• Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của tổ chức. Coi quá trình làm
việc không lỗi là kim chỉ nam cho hành động – Phương pháp đơn giản nhất nhưng
khó thực hiện nhất.
• Nâng cao sự phồn thịnh, uy tín của doanh nghiệp, nâng cao lợi nhuận và thu nhập
của thành viên.
4 Nội dung của công tác kiểm tra chất lượng
• Nhằm góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, loại trừ những nguyên
nhân gây sai hỏng xảy ra trong quá trình sản xuất, người ta thường thiết lập qui
trình kiểm soát chất lượng mang tính pháp lý và khoa học.
• Kiểm soát các tài liệu, văn bản sử dụng trong sản xuất, kinh doanh.
• Kiểm soát chất lượng các loại nguyên phụ liệu, bán thành phẩm mua ngoài trước
khi nhập xưởng.
• Kiểm soát chất lượng bán thành phẩm, sản phẩm dở dang trên chuyền, công đoạn
và chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
• Kiểm tra tình hình chấp hành qui định qui phạm kỷ luật, những điều kiện chuẩn bị
sản xuất, thông số kỹ thuật, các thiết bị máy móc và những dụng cụ đo lường có
liên quan đến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
• Kiểm tra điều kiện đóng gói, bao bì, bảo quản, chuyên chở trước khi xuất xưởng.
5 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của QC
Để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng trong doanh nghiệp không thể không nói
đến bộ phận QC. Nếu như bộ phận KCS chỉ chuyên trách kiểm tra chất lượng sản phẩm ở
từng công đoạn sản xuất thì bộ phận QC sẽ kiểm soát toàn bộ qui trình sản xuất. Bộ phận
QC được thành lập theo quyết định của Ban Giám Đốc doanh nghiệp, có trách nhiệm theo
dõi, kiểm tra và ngăn ngừa những hư hỏng xảy ra.
5.1 Chức năng
• Tham mưu và đề xuất với ban lãnh đạo công ty về công tác kiểm soát chất lượng sản
phẩm.
• Bao quát chung về công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Tên viết tắt: PP.J.S.C
Ngày thành lập: 19/04/2007
Trụ sở chính: 48 đường Tăng Nhơn Phú, P.Tăng Nhơn Phú B, Q. 9, TP.HCM.
Điện thoại: 84-8-35 147 340
Fax: 84-8-38 406 790
Email:
Website: www.ppj-international.com
2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Quốc Tế Phong Phú là một trong những đơn vị thành viên của
Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú được thành lập và hoạt động từ năm 2007 – Một trong
những doanh nghiệp đầu đàn của ngành Dệt May Việt Nam. Trong những năm gần đây,
cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẻ tại Việt Nam theo xu hướng hội nhập quốc tế.
Công ty Cổ Phần Quốc Tế Phong Phú đã không ngừng lớn mạnh cả về lượng và chất
trong hệ thống ngành dệt may.
SVTH: NGUYỄN ĐÔNG ÁI – MSSV: 11709006 Trang 13
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Sau khoảng thời gian tổ chức lại hệ thống may mặc cũng như khởi động hàng loạt
các dự án may mặc để nâng cao năng suất đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách
hàng. đầu năm 2012 đánh dấu một bước phát triển mới của Công ty khi tiếp tục duy trì và
phát triển lên tầm cao mới các chi nhánh, nhà máy đã được xây dựng và đưa vào hoạt
động như:
a. Chi nhánh Tp. HCM.
b. Nhà máy May Xuất Khẩu Phong Phú Long An.
c. Nhà máy May XK Phong Phú Nha Trang.
d. Nhà máy May XK Phong Phú Đà Nẵng.
e. Nhà Máy Thời Trang Phong Phú.
f. Nhà máy May Thời Trang Phong Phú - Thủ Đức.
g. Nhà may May Jean Xuất Khẩu (Khu A – Khu B).
Song song đó trong năm 2012 lần lượt cho ra đời các Nhà máy:
a. Nhà máy May Thun Xuất Khẩu Phong Phú Sài Gòn.
Dương, Đồng Nai, Long An…và các Trung tâm
thương mại, chuỗi hệ thống siêu thị trên toàn
quốc.
Trong 5 năm hoạt động sản xuất kinh
doanh với những thành tựu đạt được Công ty
vinh dự được Bộ Công thương tặng thưởng đơn
vị xuất sắc nhiều năm liền, sản phẩm của chúng tôi được người tiêu dùng đánh giá cao,
luôn làm thoả mãn mọi yêu cầu về thị hiếu của khách hàng. Với những thành quả đạt
được, cá nhân Ông Đặng Vũ Hùng - Tổng Giám đốc Công ty đã vinh dự được UBND TP.
HCM trao tặng giải thưởng Doanh nhân trẻ xuất sắc và Doanh nhân trẻ tiêu biểu TP.
HCM lần thứ VII năm 2012.
3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
“Trở thành tập đoàn kinh tế vững mạnh hàng đầu Việt nam, phát triển sản xuất
kinh doanh chuyên ngành dệt may và đầu tư sang các lĩnh vực kinh tế tiềm năng trong
nước, đầu tư ra nước ngoài”.
Sứ mệnh
Nâng cao tiềm lực kinh tế và chất lượng cuộc sống cộng đồng thông qua việc cung
ứng các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng vượt trội đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách
hàng và góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội.
Giá trị cốt lõi
SVTH: NGUYỄN ĐÔNG ÁI – MSSV: 11709006 Trang 15
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM4. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Trên nền tảng là kinh doanh ngành may mặc, từ năm 2003, thực hiện chiến lược
phát triển đa ngành, Phong Phú đã mở rộng sang lĩnh vực Bất động sản và đầu tư tài
chính. Nắm bắt cơ hội và thực hiện chiến lược phát triển đầu tư tốt, Phong Phú sẽ ngày
càng phát triển mạnh mẽ và từng bước khẳng định vị thế đa ngành của mình.
robot tự động.
Hiện nay sản phẩm sợi Phong Phú đã chiếm lĩnh thị trường trong nước và còn là
nhà cung cấp chính sản phẩm sợi chỉ may chất
lượng cao cho Tập đoàn Coats, các doanh nghiệp
trong Vinatex và doanh nghiệp ngoài Vinatex.
Vải-thời trang
Là doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất
vải Jeans tại Việt Nam, sản phẩm vải Jeans Phong
Phú được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện
đại, áp dụng hệ thống điều khiển thuốc nhuộm
indigo tự động, hiện đại của tây Âu, hệ thống hoàn
tất đa dạng từ đốt lông, rũ hồ, làm bóng đến sanfor
vải. Đồng thời công nghệ nhuộm màu hiện đại
được đưa vào ứng dụng nên vải có màu sắc phối
hợp đa dạng, độ bền màu cao, wash được nhiều
cấp ánh màu.
SVTH: NGUYỄN ĐÔNG ÁI – MSSV: 11709006 Trang 17
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Bên cạnh mặt hàng vải Jeans, Phong
Phú còn cung cấp cho thị trường các dòng
sản phẩm cao cấp khác như vải kaki, vải
kate, vải dệt thoi, vải dệt thoi mang đến cho
người hàng nhiều sự lựa chọn trong thế giới
vải đầy mau sắc của Phong Phú.
Hiện nay Phong Phú đang nghiên cứu
phát triển dòng sản phẩm vải jean mới làm từ
nguồn nguyên liệu cotton supina-một trong
những dòng cotton cao cấp được khách hàng
quan tâm và có nhiều ưu điểm nổi bật.
Sản phẩm dệt gia dụng
Sản phẩm chủ yếu là áo quần jeans, áo quần dệt kim, chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ,
châu Âu, Nhật Bản, Đài Loan.
Đối với thị trường xuất khẩu, Phong Phú là nhà cung cấp các sản phẩm may mặc
cho các thương hiệu nổi tiếng như Mast,Esprit, Otto International… , không ngừng mở
rộng mạng lưới khách hàng xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng.
Với mục tiêu xây dựng thương hiệu thời trang đầy tính
năng động, sáng tạo và không ngừng đổi mới, Phong Phú sẽ
đẩy mạnh nghiên cứu cải tiến công nghệ sản xuất
hiện đại, đa dạng hóa nguồn nguyên liệu và tăng cường đầu tư
khâu thiết kế.
Phong Phú với chuỗi thời trang may mặc đa dạng hứa
hẹn sẽ mang lại những màu sắc đa dạng cho cuộc sống.
4.2 Bất động sản
Với mong muốn làm cho cuộc sống của bạn thêm Phong Phú,bên cạnh việc phát
triển các sản phẩm dệt may phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, Tông công ty cổ phần Phong
Phú mở rộng sang lĩnh vực Bất động sản-Thương mại du lịch thông qua việc liên kết và
góp vốn đầu tư với các doanh nghiệp có tiềm lực mạnh.
Có ba loại hình chính:
- Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp
- Đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng, chung cư , khu đô thị
- Đầu tư xây dựng khu biệt thự, du lịch, nghỉ dưỡng.
SVTH: NGUYỄN ĐÔNG ÁI – MSSV: 11709006 Trang 19
Nhãn hiệu POP Jeans
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
4.3 Đầu tư tài chín
Phong Phú đã xây dựng được mối quan hệ tốt trên cơ sở hợp tác cùng có lợi với rất
nhiều tổ chức tài chính và quĩ đầu tư uy tín để có thể tận dụng nguồn ngoại lực này thúc
đẩy nhanh các dự án đầu tư nằm trong định hướng phát triển của đơn vị và các đối tác
một cách nhanh chóng và hiệu quả Những đơn vị cùng hợp tác : Công ty CP Hóa dầu &
Công ty;
- Trực tiếp phụ trách Nhà máy Wash.
Kế toán trưởng:
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc và kiểm soát toàn bộ quá trình thu – chi của Công
ty;
- Đề xuất các giải pháp kiểm tra tài chính và đảm bảo an toàn tài chính cho Công ty
hoạt động.
Khối cơ quan phòng/ban:
Phòng tài chính – kế toán:
Có chức năng thực hiện các công việc thường xuyên liên quan đến tài chính, tiền tệ
như: Kế toán tổng hợp; Kế toán ngân hàng; Kế toán công nợ; Kế toán vật tư, thành phẩm,
gia công; Kế toán thu chi, kế toán nội bộ; Kế toán giá thành, chi phí; Kế toán kho; Kế
toán tiền lương; Thủ quỹ, …
Phòng Hành chính – Nhân sự:
Có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc về hành chính, nhân sự; kiểm soát và
điều phối hoạt động liên quan đến: Chi phí hành chính, tuyển dụng, đào tạo, chế độ chính
sánh, bảo hiểm, tiền lương, … của toàn Công ty.
Phòng kinh doanh nội địa:
Có chức năng phát triển thị trường kinh doanh nội địa.
Phòng kế hoạch sản xuất:
Có chức năng hoạch định toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng kỹ thuật:
Có chức năng hướng dẫn và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Phòng xuất nhập khẩu:
Có chức năng thực hiện các chứng từ giao, nhận xuất nhập khẩu, đảm bảo nguyên
phụ liệu và hàng hóa xuất nhập theo đúng kế hoạch của Công ty.
Phòng đầu tư và phát triển:
Có chức năng hoạch định về chiến lược và địa bàn đầu tư sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Phòng đảm bảo chất lượng:
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Tổng quan qui trình nhà máy may
1. Trước khi bắt đầu sản xuất đơn hàng phải có cuộc họp triển khai những yêu cầu
đặc biệt và lưu ý từ lô hàng.
2. Chuyền trưởng phải được cung cấp báo cáo cắt với số lượng cụ thể.
3. Chuyền trưởng phải được cung cấp báo cáo kiểm Cắt trước khi bắt đầu sản xuất.
4. Mẫu thành phẩm được duyệt phải cung cấp cho chuyền may và các bộ phận liên
quan.
5. Bảng màu được duyệt phải cung cấp cho chuyền may kịp thời.
6. Qui trình lắp ráp phải được cung cấp cho chuyền may.
7. Cách lắp ráp và yêu cầu của từng công đoạn được triển khai cho công nhân theo
phân bổ công đoạn may.
8. Qui cách may phải được triển khai cho công nhân theo công đoạn và theo cụm.
9. Công nhân được hướng dẫn và thực hiện đạt yêu cầu công đoạn được phân công.
10.Trước khi bắt đầu sản xuất, mỗi công nhân phải có trách nhiệm kiểm tra chất
lượng công đoạn trước.
11.Bất kỳ phát sinh nào phải được xử lý và khắc phục trước khi chuyển qua khâu
kế tiếp.
2. Sơ đồ tổng quát quá trình tạo ra sản phẩm
Công tác KTCL sản phẩm là một công việc vô cùng quan trọng, quyết định đến sự
sống còn của doanh nghiệp, vì thế, mỗi công ty cần có một qui trình kiểm soát chất lượng
thật chặt chẽ.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt hiệu quả, công ty đã đưa ra qui trình kiểm
soát chuẩn cho sản phẩm.
Hình vẽ
SVTH: NGUYỄN ĐÔNG ÁI – MSSV: 11709006 Trang 25