MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................................................................1
I. Tóm t t quá trình hình th nh v phát tri nắ à à ể .................................................4
1.1. L ch s hình th nh v phát tri nị ử à à ể .............................................................4
1.2. Gi i thi u v công tyớ ệ ề ...............................................................................6
1.3. S c c u t ch cơ đồ ơ ấ ổ ứ ...............................................................................7
1.4. C c u lao ng ơ ấ độ .......................................................................................9
Cơ cấu lao động hiện tại có với trên 870 lao động gồm:............................................................................................9
1.5. Công ngh v quy trình công ngh :ệ à ệ .......................................................12
1.6. Danh sách các phân nhóm s n ph m chínhả ẩ ...........................................16
Tình hình ti t ki m chi phí: i nế ệ đ ệ ................................................................19
III. K ho ch phát tri n kinh doanh:ế ạ ể .................................................................22
3.1. T ng c ng u t chi u sâu, hi n i hoá máy móc thi t bă ườ đầ ư ề ệ đạ ế ị..........22
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................................58
LỜI NÓI ĐẦU
Các doanh nghiệp may mặc Việt Nam có thể cạnh tranh thành công ở cả thị trường
trong nước và thế giới, vũ khí hiệu quả nhất chính là chất lượng sản phẩm. Muốn duy trì
được tốc độ phát triển, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng các mặt
hàng của mình, tìm các chất liệu mới, thiết kế mẫu mã phù hợp thị hiếu và quản lý tốt
vấn đề chi phí. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn sản phẩm vì vậy doanh nghiệp phải
cung ứng rộng rãi hơn. Yêu cầu về chất lượng của thị trường rất khắt khe, năng lực cạnh
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
1
tranh của các doanh nghiệp rất lớn, chất lượng sản phẩm cao, chi phí sản xuất hợp lý.
Tình hình đó đặt ra những thách thức to lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc
tham gia thị trường thế giới. Chất lượng sản phẩm sẽ là yếu tố đầu tiên quan trọng nhất
cho sự tham gia của sản phẩm Việt Nam vào thị trường quốc tế và nâng cao khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ta.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề chất lượng sản phẩm đối với sự phát
triển ngành may mặc Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài “Chất lượng hàng may mặc và
giải pháp nâng cao chất lượng tại công ty Cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội” để thực
giầy vải, may mặc và các ngành công nghiệp khác.v.v và đã được Đảng, Nhà Nước tặng
thưởng Huân chương Lao động hạng 3, Huân chương Lao động hạng 2.
Không ngừng đầu tư thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng
sản phẩm, phát triển SXKD, công ty tự hào là đơn vị đầu tiên, duy nhất tại Việt Nam sản
xuất vải không dệt, vải mành lốp xe thay thế hàng nhập khẩu phục vụ công nghiệp, giao
thông, đê điều thủy lợi.v.v
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty được chia làm 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn tiền thân của Công ty CPDCNHN:
Công ty ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh phá hoại của Mỹ đang leo thang phá
hoại Miền Bắc nước ta. Một trong những thành viên của Nhà máy Liên Hợp Dệt Nam
Định được lệnh tháo dỡ máy móc thiết bị sơ tán lên Hà Nội mang tên Nhà Máy Dệt
Chăn.
Tháng 10/1973, Nhà máy đổi tên thành Nhà Máy Dệt Vải Công Nghiệp Hà Nội với
nhiệm vụ chủ yếu là dệt các loại vải dùng trong công nghiệp, các sản phẩm của Nhà máy
còn là tư liệu sản xuất cho những nhà máy khác.
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
4
Giai đoạn tăng trưởng (1974-1988):
Xuất phát từ quy mô ban đầu rất nhỏ, tiền vốn ít,trong quá trình phát triển, Nhà
máy không ngừng hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tăng cường máy móc thiết bị, lao động, vật
tư, tiền vốn....Đến năm 1988 tổng mức vốn kinh doanh đã lên tới 5 tỷ đồng, giá trị sản
lượng đạt 10 tỷ đồng, nâng tổng số nhân viên của công ty lên 1079 người ( 986 công
nhân sản xuất).
Các sản phẩm đạt mức tiêu thụ cao như: Vải mành năm 1988 tiêu thụ 3,608
triệu m
2
, vải bạt 1,2 triệu m
2
, vải 3024 (dùng để may quân trang cho quân đội) 1,4 triệu
m
nhiều hơn, ước tính lên tới khoảng 15 triệu m2/năm. Chính vì vậy, việc đầu tư xây dựng
nhà máy vải không dệt là một bước đột phá về công nghệ và đây là hướng đi đúng của
ngành dệt may Việt Nam.
Ngày 01/07/2006 để phù hợp với tình hình mới Công ty lại đổi tên một lần
nữa thành Công ty Cổ phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội.
1.2. Giới thiệu về công ty
CÔNG TY DỆT VẢI CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
93 Lĩnh Nam - Mai Động - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội, Việt Nam.
ĐT: (+84) - 4 - 8 624 621
FAX: (+84) - 4 - 8 622 601
Email: [email protected]
Websibe: http://www.haicatex.com
Các đại lý hiện có:
1/ Miền Bắc
CÔNG TY THƯƠNG MẠI HẢI TRẦN
Số 89 C10 Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
Tel: (04) - 856 0065. Fax: (04) - 856 0065
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
6
2/ Miền Trung
CÔNG TY TNHH HỒNG HÀ
Số 68 Thái Phiên, TP. Đà Nẵng
Tel: (0511) - 561 771. Fax: (0511) - 561 771
3/ Miền Nam
CÔNG TY TNHH ANH HUY
Số 56 Phạm Viết Chánh, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Tel: (08) - 840 1883. Fax: (08) - 840 1883
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trong đó:
* Ban giám đốc công ty gồm:
- Phòng Hành chính tổng hợp:
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
8
+ Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về quản lý Hành chính, quản trị (tổ chức
bộ máy quản lý và lao động tiền lương).
+ Nhiệm vụ: Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện mô hình tổ chức công ty, đào tạo sắp
xếp cán bộ công nhân viên; xây dựng quỹ tiền lương định mức lao động, giải quyết các
chế độ lao động theo quy định của Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ văn thư; thư ký giám
đốc.
- Phòng kỹ thuật đầu tư:
+ Chức năng : Xây dựng chiến lược sản phẩm của công ty, quản lý các hoạt động
của công ty.
+ Nhiệm vụ : Tiếp nhân, phân tích các thông tin khoa học công nghệ mới, xây
dựng quản lý các quy trình quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm định
mức tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến hành nghiên cứu chế thử sản phẩm mới, đánh giá các sáng
kiến cải tiến kỹ thuật, công ty xây dựng các biện pháp khoa học kỹ thuật, tổ chức kiểm
tra, sát hạch để xác định trình độ tay nghề cho công nhân, quản lý hồ sơ kỹ thuật của
công ty.
- Phòng dịch vụ đời sống: Tổ chức các bữa ăn ca, bồi dưỡng độc hại cho người lao
động, phục vụ cơm khách hội nghị khi có yêu cầu, khám chữa bệnh cho người lao động,
theo dõi bệnh nghề nghiệp, chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường.
- Phòng bảo vệ quân sự: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ giá trị vật tư,
sản phẩm, hàng hoá, máy móc thiết bị, tài sản của công ty; thường xuyên làm tốt công
tác phòng cháy chữa cháy, đề xuất các biện pháp phòng ngừa các vụ việc tiêu cực có
hiệu quả, hàng năm tham gia công tác huấn luyện dự bị.
1.4. Cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động hiện tại có với trên 870 lao động gồm:
- Lao động nữ: 75%
- Lao động quản lý: 6,5%
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
Trình độ lao động Số lượng (người)
Cao học 04
Đại học 56
Cao đẳng 110
Bậc 1 580
Bậc 2 250
Bậc 3 170
Bậc 4 120
Bậc 5 60
Số công nhân của xí nghiệp trước khi đi làm việc đều được trải qua một khoá đào tạo tại
trường công nhân kỹ thuật công nghiệp nhẹ. Do vậy bậc thợ trung bình hiện nay của xí
nghiệp là khá cao. Xí nghiệp luôn chú trọng đến nguồn lực con người, tạo điều kiện để
họ phát huy hết khả năng của mình thông qua các biện pháp như: nâng cao mức thu
nhập, cải thiện môi trường làm việc của công nhân, thực hiện tốt công tác đào tạo và đào
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
11
tạo lại. Lực lượng lao động có năng lực và nghiệp vụ, có tình thần trách nhiệm làm việc
nghiêm túc, làm chủ được hệ thống máy móc và công nghệ đã góp phần tạo dựng nên uy
tín cho sản phẩm của xí nghiệp và công ty.
1.5. Công nghệ và quy trình công nghệ:
Trình độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt là những doanh nghiệp tự động hoá cao
có dây truyền snả xuất hàng loạt. Trong nhiều trường hợp và cơ cấu công nghệ quyết
định đến chất lượng sản phẩm tạo ra. Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm có
chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của khách hàng cả về mặt kinh tế và các chỉ tiêu kỹ
thuật. Quản lý máy móc thiết bị tốt, trong đó xác định đúng phương hướng đầu tư phát
triển sản phẩm mới, hoặc cải tiến nâng cao chất lượng sản phâm trên cơ sở tận dụng
công nghệ hiện đại có vốn đầu tư đổi mới là một biện pháp quan trọng nâng cao chất
lượng sản phẩm. Hiện nay máy móc thiết bị tại xí nghiệp may một phần vẫn tồn tại
những máy móc thiết bị cũ, được đầu tư từ những năm 70 do vậy phần nào ảnh hưởng
- Máy lộn ép cổ bác tay
- Máy dập cúc
- Máy là thân
- Nồi hơi
- Máy ép phẳng
03
15
09
01
15
08
4 Máy thêu 02
5 Máy kiểm tra vải 02
6 Máy dò kim loại 01
7 Máy móc khác 34
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
13
Hệ thống máy móc của xínghiệp hầu hết là các thiết bị chuyên dùng có hiệu suất
cao, sử dụng công nghệ hiện đại như vậy có thể đảm bảo chất lượng sản phẩm của
xínghiệp được cải tiến và nâng cao.
Sản phẩm hiện nay của Công ty gồm 3 loại chính đó là: vải mành, vải không dệt và
sản phẩm may. Với mỗi loại sản phẩm trên là một quy trình công nghệ tương ứng.
Quy trình công nghệ sản phẩm may:
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm may
Thuyết minh dây truyền công nghệ sản phẩm may:
Ban đầu Công ty thu mua các nguyên vật liệu cần thiết và trên cơ sở yêu cầu
của đơn hàng Công ty tiến hành thiết kế kiểu dáng sản phẩm. Sau khi đã hoàn thành
khâu thiết kế, các nguyên liệu được đem đi cắt và được may ở phân xưởng, các sản
phẩm hoàn thành được kiểm tra chất lượng và đóng gói nhập kho.
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
kim 2
Máy cán
nhiệt định
hình
Máy cuộn,
cắt, đóng
TP
Máy xé
trộn sơ bộ
Máy xé trộn
các loại
Máy xếp
lớp
Máy trải
tạo màng
xơ
Máy cuộn, cắt,
đóng gói TP,
BTP
Nhập
kho
15
Quy trình công nghệ vải không dệt:
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất vải không dệt
Thuyết minh dây truyền sản xuất vải không dệt:
Vải không dệt được sản xuất trong quy trình hoạt động tự động với thiết bị nhập từ
Đức. Chỉ cần nguyên liệu xơ tổng hợp Staple qua quy trình máy móc tự động thành các
cuộn vải lớn. Sau đó tuỳ theo yêu cầu của khách hàng để nguyên kiện hay cắt xén.
1.6. Danh sách các phân nhóm sản phẩm chính
a. Vải mành:
Máy cuộn, cắt,
đóng gói TP,
BTP
Nhập
kho
16
- Vải địa kỹ thuật không dệt
- Vải không dệt lót giầy:
+ Qua cán nhiệt: Sử dụng chất phụ gia qua cán nhiệt, hoăc không sử dụng chất phụ
gia qua cán nhiệt
+ Không qua cán nhiệt
- Vải mềm trải thảm sàn: gồm thảm miếng, thảm cây.
c. Sản phẩm may
- Quần áo Jacket
- Quần áo bảo hộ lao động
- Sơ mi
- Quần áo trẻ em
Hiện nay công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trên 870 người, doanh thu hàng
năm đạt trên 100 tỷ đồng. Công ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội (HAICATEX), là công ty duy
nhất tại Việt Nam sản xuất các loại sản phẩm phục vụ công nghiệp, giao thông, thủy lợi… chính
sách chất lượng của công ty nhằm đảm bảo đáp ứng các yêu cầu và mong muốn của khách hàng
mọi lúc, mọi nơi với các sản phẩm đặc biệt sau:
1. Vải mành làm lốp ôtô, xe đạp, xe máy các loại công suất 3.500 tấn/năm. Công ty
đang tiếp tục đầu tư nâng công suất thêm 7000 tấn/ năm.
2. Vải không dệt với các mặt hàng, vải địa kỹ thuật, vải lót giầy thể thao, vải thảm,
bấc thấm công suất 2.300 tấn/năm (tương đương 10 triệu m2 vải/ năm).
3. Các loại vải bạt, vải dân dụng cung cấp cho các doanh nghiệp ngành giầy vải,
cao su, may mặc trong và ngoài nước làm giầy vải xuất khẩu, bảo hộ lao động, tăng
võng, quân trang, túi, cặp, băng tải, vải lọc bia, đường..v.v công suất 3 triệu m2/năm.
4. Hàng may mặc xuất khẩu, nội địa công suất 1 triệu sản phẩm /năm.
(sản phẩm)
Sản phẩm chính
Xí nghiệp 1 1.000m2 150 1.000.000 vải mành,…
Xí nghiệp 2 900m2 105 900.000 vải địa kỹ thuật, tấm
lót dầy,..
Xí nghiệp 3 600m2 110 600.000 áo sơ mi, quần âu, áo
jacket
Xí nghiệp 4 1000m2 130 1.000.000 vải bạt, vải dân dụng
Xí nghiệp 5 450m2 95 400.000 vải địa kỹ thuật, tấm
lót dầy,..
Tổng cộng 14.055 590 3.900.000
Tình hình tiết kiệm chi phí: điện
Kể từ khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong toàn công
ty, hoạt động sản xuất trong công ty được thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặt,
được giám sát và kiểm tra chặt chẽ. Cùng với việc đầu tư trang bị hệ thống máy móc
hiện đại, chất lượng sản phẩm và năng suất lao động đã được cải thiện đáng kể.
Để quản lý tốt quá trình sản xuất, công ty đã tiến hành xây dựng hoàn thiện các
định mức lao động, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và định mức thời gian chế tạo.
Các định mức này là cơ sở để công ty lập kế hoạch chi phí và tìm những giải pháp để giảm
thiểu các chi phí không chất lượng trong sản xuất.
Bảng 6: Tổng hợp chi phí của công ty
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
19
(Đơn vị:triệu đồng)
Yếu tố chi phí 2005 2006 2007
1- Chi phí nguyên vật liệu 22,419 27,177 30,002
2- Chi phí nhân công 1,021 1,602 2,251
3- Chi phí dịch vụ mua hàng 5,506 6,570 6,902
4- Chi phí khấu hao 5,185 6,842 7,012
5- Chi phí khác bằng tiền 2,245 4,200 4,520
Xí nghiệp 1 34.882.742 đồng
Xí nghiệp 2 74.870.156 đồng
Xí nghiệp 3 5.429.750 đồng
Xí nghiệp 4 1.709.597 đồng
Xí nghiệp 5 59.102.472 đồng
(Nguồn: Công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội)
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
21
Công ty không hạn chế việc giảm các chi phí không chất lượng ở một khâu nào mà
việc tiết kiệm được thực hiện ở tất cả các bộ phận, các công đoạn trong sản xuất cũng
như trong quản lý và tiêu thụ. Chính vì vậy, các chi phí tiết kiệm được đều tăng qua mỗi
năm. Sau đây là kết quả tiết kiệm được qua các năm:
Bảng 9: Kết quả tiết kiệm được trong từng năm
(Đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Biên bản chất lượng 14.400.000 1.243.000 20.000.000
Chi phí điện năng tiết
kiệm
210.143.000 350.267.000 566.060.000
Chi phí nước 18.142.632 35.981.260 60.036.632
Tiết kiệm khác 28.080.000 30.829.000 50.263.000
(Nguồn: Công ty dệt công nghiệp Hà Nội)
Để đạt được những kết quả này, bên cạnh việc xây dựng và thực hiện các định
mức, là những biện pháp mang tính bắt buộc, công ty còn có những biện pháp khuyến
khích, thưởng vật chất cho những cá nhân, đơn vị có thành tích tốt trong công tác tiết
kiệm. Việc ban hành quy định về việc mua lại sản phẩm sản xuất bằng nguyên phụ liệu
tiết kiệm của các xí nghiệp thành viên đã khuyến khích ý thức tiết kiệm trong đội ngũ
cán bộ công nhân viên. Trong năm 2006 tổng số tiền thưởng cho công tác tiết kiệm là
gần 200 triệu đồng.
III. Kế hoạch phát triển kinh doanh:
Máy lộn ép cổ, bác tay 20 Máy đóng đai 03
Máy dập cúc 18 Bục là 50
Máylà thân 03 Bàn gấp áo 35
Nồi hơi 25 Máy ép phom cổ 02
Máy ép bản cổ, bác tay 05 Máy nén khí 07
Máy ép phẳng 15 Máy phát điện 02
Máy thêu Nhật 02 Máy biến áp 05
Hệ thống máy giặt Một số loại máy khác 36
Máy giặt 04
(Nguồn: Công ty cổ phần dệt công nghiệp Hà Nội)
Công ty vừa tiến hành đầu tư chiều sâu đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ vừa
chủ động nghiên cứu phương pháp tổ chức sản xuất mới và triển khai áp dụng đồng loạt
các cữ dưỡng một cách chính xác kịp thời cho tất cả các loại mẫu, đồng thời đẩy mạnh
việc sử dụng cữ gá lắp và các công cụ cải tiến cho tất cả các loại sản phẩm nhằm nâng
cao năng suất lao động. Trong cùng một dây truyền sản xuất có thể sử dụng nhiều loại
vật liệu khác nhau, nhiều loại sản phẩm khác nhau, cho nhiều mẫu mã hàng khác nhau.
3.2. Mục tiêu phát triển đến năm 2010
Bảng 12: Mục tiêu phát triển đến năm 2010
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
24
Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2005 2010
1. Vải thành phẩm Triệu m 800 1330 2000
2. Sản phẩm dệt kim
- Xuất khẩu
- Nội địa
Triệu sản phẩm
Triệu sản phẩm
Triệu sản phẩm
70
45
Triệu USD
Triệu USD
Triệu USD
2000
1630
370
3000
2200
800
4000
3000
1000
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát ngành Dệt-May đến năm 2010 (Bộ Công nghiệp-
Tổng Công ty Dệt May Việt Nam- 1997) )
Trong giai đoạn từ 2000 đến 2005, ngành dệt may Việt Nam đề ra mục tiêu là phải
đạt mức tăng trưởng bình quân 13%, từ 2005 đến 2010 phải đạt mức tăng trưởng bình
quân là 14%. Cũng đến năm 2010, doanh thu xuất khẩu của hàng dệt may phải đạt 4 tỷ
USD.
Tổng Công ty Dệt May Việt Nam đã xác định các mục tiêu tổng quát của ngành dệt
may Việt Nam đến năm 2010 như sau:
Trường ĐHKT Quốc dân – Khoa QTKDTHA
25