Trang i
MỤC LỤC
Lời cảm ơn. 1
Lời mở đầu 2
CHƯƠNG 1: CƠ S Ở LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG.
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG. 6
1.1.1. Chất lượng . 6
1.1.1.1. Khái niệm. 6
1.1.1.2. Các đặc điểm của chất lượng 6
1.1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng. 7
1.1.1.3.1. Nhóm yếu tố bên ngoài. 7
1.1.1.3.2. Nhóm yếu tố bên trong 8
1.1.2. Quản lý chất lượng. 10
1.1.2.1. Khái niệm quản lý chất lượng ( QCS – Quality Cost Schedule ). 10
1.1.2.2. Đặc điểm cơ bản của QCS. 11
1.1.2.3. Sự hình thành QCS. 11
1.1.3. Sự cần thiết phải có một hệ thống quản lý chất lượng trong công ty. .15
1.2. MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG K Ê NHẰM KIỂM SOÁT CHẤT L ƯỢNG
SẢN PHẨM ( Statistical Process Control – SPC ). 16
1.2.1. Khái niệm về kiểm soát chất lượng bằng thống kê 16
1.2.2. Mục tiêu của SPC 17
1.2.3. Một số công cụ SPC phổ biến 17
1.2.3.1. Biểu đồ tiến trình ( lưu đồ ). 17
1.2.3.1.1. Khái niệm. 17
1.2.3.1.2. Ý nghĩa. 18
1.2.3.2. Biểu đồ kiểm soát. 19
1.2.3.2.1. Khái niệm. 19
1.2.3.2.2. Ý nghĩa. 20
1.2.3.3. Biểu đồ cột ( phân bố mật độ ) 20
Trang ii
. 26
1.3.2.3.2. Chất lượng toàn phần – Q
t
.27
1.3.2.3.3. Hệ số hiệu quả sử dụng -
27
1.3.2.4. Hệ số phân hạng sản phẩm – K
ph
27
1.3.2.4.1. Trường hợp không có phế phẩm 27
1.3.2.4.2. Trường hợp có phế phẩm . 28
1.3.2.4.3. Trường hợp công ty kinh doanh s loại sản phẩm . 28
Trang iii
1.3.2.5. Chi phí chất lượng (Quality Cost) v à chí phí ẩn của sản xuất (SPC –
Shadow Cost of Production). 28
1.3.2.5.1. Chi phí ch ất lượng 28
1.3.2.5.2. Phương pháp gián ti ếp xác định SPC. 29
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY – PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH
HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THUỐC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY. 30
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO. 31
2.1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 31
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 31
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 34
2.1.1.2.1. Chức năng. 34
2.1.1.2.2. Nhiệm vụ. 34
2.1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY. 34
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 34
2.2.2.1.4. Nhà cung cấp 48
2.2.2.2. Các yểu tố bên trong. 48
2.2.2.2.1. Lao động 48
2.2.2.2.2. Trang thi ết bị, công nghệ 51
2.2.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
VÀ TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY. 52
2.2.3.1. Về công tác quản lý chất lượng sản phẩm. 52
2.2.3.2. Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm 64
2.2.3.2.1. Tỷ lệ phế phẩm 64
2.2.3.2.2. Tình hình biến động chất lượng sản phẩm. 65
2.2.3.2.3. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động chất lượng
của sản phẩm. 71
2.2.3.2.4. Biểu đồ phân tán. 74
2.2.4. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THUỐC
Trang v
TẠI CÔNG TY. 78
2.2.4.1. Những thành tựu 78
2.2.4.1.1. Về chất lượng sản phẩm. .78
2.2.4.1.2. Về công tác quản lý chất lượng. 79
2.2.4.2. Những hạn chế. 79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
THUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO. 80
3.1. GIẢI PHÁP 1: NÂNG CAO Ý THỨC TRÁCH NHIỆM VỀ CHẤT
LƯỢNG CHO CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT SẢN PHẨM. 81
3.1.1. Lý do đưa ra giải pháp. 81
3.1.2. Nội dung của giải pháp. 82
3.1.3. Điều kiện để giải pháp khả thi 82
3.1.4. Hiệu quả của giải pháp mang lại 83
Bảng 2.2 – Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của công ty. 43
Bảng 2.3 – Cơ cấu sản phẩm theo nhóm tại công ty. 46
Bảng 2.4 - Số lượng lao động của công ty qua các năm. 49
Bảng 2.5 – Cơ cấu lao động theo trình độ tại công ty. 50
Bảng 2.6 – Thu nhập bình quân của người lao động tại công ty. 50
Hình 2.1 – Sơ đồ đảm bảo chất lượng toàn diện. 58
Hình 2.2 – Lưu đồ quá trình thu mua nguyên vật liệu. 59
Hình 2.3 – Lưu đồ quy trình sản xuất tại công ty. 60
Hình 2.4 – Sơ đồ quản lý chất lượng tại công ty. 63
Bảng 2.7 - Tỷ lệ phế phẩm qua các năm. 65
Bảng 2.8 - Bảng thống kê hàm lượng thuốc năm 2004. 66
Bảng 2.9 - Bảng thống kê hàm lượng thuốc năm 2005. 66
Bảng 2.10 - Bảng thống kê hàm lượng thuốc năm 2006. 67
Trang vii
Hình 2.5 - Biểu đồ kiểm soát sự biện động của hàm lượng thuốc. 68
Hình 2.6 - Biểu đồ kiểm soát sự biến động R. 69
Bảng 2.11 - Kết quả kiểm nghiệm độ đồng đều khối lượng. 70
Bảng 2.12 - Biểu đồ nhân quả của chất lượng sản phẩm. 71
Hình 2.7 - Biểu đồ nhân quả của chất lượng sản phẩm thuốc tại công ty. 72
Hình 2.8 - Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng nước trong nguyên liệu
và hàm lượng của sản phẩm.
Trang 1
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập v à tìm hiểu tại công ty cổ phần PYMEPHARCO,
em đã nhận được những sự giúp đỡ từ các cô, chú c à anh chị trong công ty, nhất l à
chú Huy tại phòng Quản lý sản xuất. Em xin chân th ành cảm ơn lòng nhiệt tình của
toàn thể các cô chú và anh ch ị đã giúp em hoàn thành đề tài.
Nhân đây, em c ũng xin chân th ành cảm ơn các thầy cô giáo của tr ường Đại
học Nha Trang đã tận tình dạy dỗ em. Và em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến với cô
giáo hướng dẫn thực tập em l à cô giáo Phạm Thanh Bình, nhờ sự hướng dẫn tận
với người tiêu dùng mà còn đảm bảo cho mục ti êu phát triển lâu dài của công ty
một khi sản phẩm đ ược người sử dụng tin dùng.
Trang 3
Cũng chính từ những suy nghĩ đó khi đến thực tập tại công ty cổ phần
PYMEPHARCO, v ới đặc thù của sản phẩm em quyết định chọn đề t ài liên quan đến
chất lượng:
“ Phân tích – đánh giá tình hình chất lượng sản phẩm thuốc v à công tác
quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần PYMEPHARCO ” .
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Với đề tài này, em sẽ phân tích đánh giá t ình hình chất lượng sản phẩm cũng
như công tác qu ản lý chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần PYMEPHARCO
nhằm có một cách nh ìn khách quan và chính xácv ề chất lượng sản phẩm của công
ty và những hạn chế. tồn tại trong to àn bộ quy trình sản xuất. Từ đấy có thể đ ưa ra
những biện pháp phù hợp để nâng cao chất l ượng và công tác quản lý chất lượng
sản phẩm của công ty.
Và qua quá trình phân tích – đánh giá, em xin đưa ra m ột số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý chất l ượng và nâng cao chất lượng sản phẩm thuốc tại
công ty cổ phần PYMEPHARCO.
Do đề tài liên quan trực tiếp đến khâu sản x uất sản phẩm nên trong quá trình
nghiên cứu, em tiến hành tìm hiểu và thu thập thông tin chủ yếu từ ph òng quản lý
sản xuất và các vấn đề liên quan đến sản xuất. Bên cạnh đó, do hạn chế trong việc
thu thập dữ liệu, mà chủng loại sản phẩm hiện nay của công t y là khá đa dạng,
phong phú nên em ch ỉ hạn chế phạm vi đánh giá trong một nhóm sản phẩm nhất
định. Tuy nhiên, nhóm sản phẩm được chọn phải là nhóm sản phẩm chủ lực của
công ty hay là nhóm s ản phẩm có nhu cầu ti êu thụ ổn định nhất.
3. Nội dung nghiên cứ của đề tài:
Nội dung của đề t ài gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất l ượng và quản lý chất lượng.
Chương 2: Tổng quan về công ty – Phân tích, đánh giá t ình hình chất lượng
sản phẩm thuốc và công tác quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty.
hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách h àng và các bên liên quan”.
Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp. Rõ
ràng khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ
sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng th ời hạn đó là những yếu tố mà khách
hàng nào cũng quan tâm sau khi t hấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhu cầu
của họ.
1.1.1.2. Các đặc điểm của chất l ượng:
Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đằc điểm sau đây của chất lượng:
Chất lượng được đo bởi sự thỏa m ãn nhu cầu.Nếu một sản phẩm v ì lý do
nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận th ì phải coi là có chất lượng kém, cho dù
trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đai. Đây l à một kết
Trang 7
luận then chốt và là cơ sở để các chất lượng định ra chính sách, chiến l ược kinh
doanh của mình.
Do chất lượng được đo bởi sự thoả m ãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn
biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian v à
điều kiện sử dụng.
Khi đánh giá chất lượng của một đối t ượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi
đặc tính của đối t ượng có liên quan đến sự thoả mãn những nhu cầu cụ thể.Các nhu
cầu này không chỉ từ phía khách h àng mà còn từ các bên có liên quan, ví d ụ như các
yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng x ã hội.
Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, ti êu chuẩn
nhưng cũng có những nhu cầu không thể mi êu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể
cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hi ên được chúng trong quá tr ình sử dụng.
Chất lượng không phải chỉ l à thuộc tính của sản phẩm, h àng hoá mà ta
vẫn hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá tr ình.
1.1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng:
1.1.1.3.1. Nhóm y ếu tố bên ngoài:
Nhu cầu của nền kinh tế:
Nền kinh tế ngày càng phát triễn, tình hình cạnh tranh cũng ng ày càng khốc
tạo, huấn luyện con ng ười để giúp họ nhận thức đầy đủ những vấn đề về chất l ượng
cũng như những phương pháp, cách th ức đào tạo ra chất lượng.
Yếu tố con người luôn là ưu tiên hàng đàu c ủa mọi tổ chức, đặc biệt l à trong
thời đại ngày nay.
Methods or Measure ( phương pháp qu ản lý, đo luờng):
Mọi tổ chức nên lựa chọn và xây dựng cho tổ chức mình một hệ thống, một
phương pháp quản lý và đo lường hiệu quả nhất. Đây l à điều kiện có thể tiếp tục
Trang 9
đứng vững trong môi tr ường cạnh tranh khốc liệt về chất l ượng.Phương pháp quản
lý, đo lường càng mang tính đ ịnh lượng cao và được áp dụng đúng lúc , đúng chổ sẻ
mang lai kết quả không ngờ cho tổ chức áp dụng nó.
Bên cạnh đó, các tổ chức c òn phải đáp ứng một số điều kiện, y êu cầu về việc
áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng tuỳ theo ngành quy định.
Machines ( khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị):
Đối với các nhà quản trị, các yếu tố công nghệ hoặc li ên quan đến công nghệ
như nghiên cứu và phát triển, bản quyền công nghệ, đổi mới công nghệ, khuynh
hướng tự động hoá hay bí quyết công nghệ v à chuyển giao công nghệ …đều l à vốn
tư liệu sản xuất quý giá đặ c biệt là trong thời đại phát triển nh ư vũ bảo của công
nghệ hiện đại.
Thêm vào đó, công ngh ệ Dược là ngành kinh tế đặc thù, chất lượng sản
phẩm là ưu tiên hàng đ ầu mà điều này có liên quan đ ến trình độ công nghệ. Chính
vì thế, công tác đàu tư và phát triễn công nghệ mới hiện đại nhằm tăng khả năng
cạnh tranh của tổ chức l à vô cùng quan trọng và hợp lý.
Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của tổ chức c àng mạnh thì đồng
nghĩa với khả năng tao ra v à đảm bảo chất lượng toàn diện cũng sẽ cao h ơn nhiều.
Đây là thế mạnh và là điều kiện có thể tồn tại v à phát triễn trong cạnh tranh
Materials ( vật tư, nguyên nhiên li ệu và hệ thống cung cấp):
Chất lượng sản phẩm l à cái được đo lường cuối cùng nhưng quá tr ình tạo ra
sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng lại liên quan đến công tác quản lý chất l ượng
trong nhiều khâu từ khâu đầu v ào đến tận khâu sản xuất, bảo quản… Đặc biệt là các
tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống chất l ượng.
Quản lý chất lượng được thực hiện trong to àn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh và được mô tả thành vòng tròn chất lượng:
Trang 11
Hình 1.1 – Vòng tròn qu ản trị chất lượng.
1.1.2.2. Đặc điểm cơ bản của QCS:
QCS liên quan đến chất lượng con người: con người quyết định chất l ượng
và chỉ có chất lượng con người mới tạo ra chất l ượng sản phẩm.
Chất lượng là quan tâm hàng đ ầu: khác với các quan niệm lâu nay, lợi nhuận
không còn là quan tâm hàng đầu nữa mà thay vào đó l ại là chất lượng. Đảm
bảo, duy trì được tính ổn định về chất l ượng thì sẽ đảm bảo lợi nhuận lâu d ài.
QCS hướng tới khách hàng, không phải hướng về người sản xuất: chuyển từ
sự nhấn mạnh việc giữ vững chất l ượng suốt quá tr ình sản xuất sang việc xây
dựng chất lượng cho sản phẩm bằng cách thiết kế v à làm ra các sản phẩm
mới đáp ứng thị tr ường tiêu thụ khắc khe.
Thông tin phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời v à có khả năng lượng hoá
được.
1.1.2.3. Sự hình thành QCS:
Quản lý chất lượng trong một tổ chức đ ược hình thành dựa trên hệ thống
quản lý chất lượng và các tài liệu của hệ thống đó.
Nghiên cứu đổi
mới sản phẩm
Bán và lắp đặt
Thử nghiệm, kiểm
tra
Sản xuất thử và
dây chuyền
Hậu mãi
Khách hàng
Tổ chức sản
sự ohù hợp của mỗi đặc tính. Nh ư vậy, kiểm tra chỉ l à một sự phân loại sản phẩm đ ã
được chế tạo, một cách xử lý “ chuyện đ ã rồi ”. Nói theo ngôn ngữ hiện nay th ì chất
lượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra.
Vào những năm 1920, người ta đã bắt đầu chú trọng đến những quá tr ình
trước đó hơn là đợi đến khâu cuối c ùng mới tiến hành sàng lọc sản phẩm. Từ đây,
khái niệm kiểm soát chất l ượng ( Quality Control ) ra đời.
Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được
sử dụng để đáp ứng các y êu cầu chất lượng.
Để kiểm soát chất l ượng, công ty phải kiểm soát đ ược mọi yếu tố ảnh h ưởng
trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng. Việc kiểm soát n ày nhằm ngăn ngừa sản
xuất ra sản phẩm khuyết tật. Nói chung, kiểm soát chấ t lượng là kiểm soát các yếu
tố sau đây:
- Con người;
- Phương pháp và quá tr ình;
- Đầu vào;
- Thiết bị;
- Môi trường.
QA – Quality Assurance (đ ảm bảo chất lượng ): là các hoạt động có kế
hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ thống quản lý chất l ượng và được chứng
minh là đủ mức cần thiết để tạo sự thỏa đáng rằng ng ười tiêu dùng sẽ được thõa
mãn các yêu cầu chất lượng. Các hoạt động đảm bảo chất l ượng bao gồm:
+ Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất l ượng như yêu cầu.
+ Đánh giá việc thực hiện chất l ượng trong thực tế doanh nghiệp.
+ So sánh chất lượng thực tế và kế hoạch để phát hiện sai lệch.
+ Điều chỉnh để đảm bảo đúng y êu cầu.
Đảm bảo chất lượng là một khái niệm rộng, bao tr ùm lên tất cả các lĩnh vực
có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Đó l à toàn bộ các kế hoạch được sắp xếp
với mục đích đảm bảo sản phẩm có chất l ượng, đáp ứng mục đích sử dụng.
Trang 14
Đảm bảo chất lượng kết hợp cả GMP v à các yếu tố khác, ví dụ thiết kế, đăng
chung về chất lượng của một doanh nghiệp, do cấp l ãnh đạo cao nhất chính thức đề
ra và phải được toàn thể thành viên trong tổ chức biết và không ngừng được hoàn
thiện.
+ QO – Quality Objectives ( M ục tiêu chất lượng ): đó là sự thể hiện bằng
văn bản các chỉ tiêu, các quyết tâm cụ thể của tổ chức do ban l ãnh đạo thiết lập
nhằm thực thi các chính sách chất l ượng theo từng giai đoạn.
+ QP – Quality Planning ( ho ạch định chất l ượng): xác định và thực hiện
chính sách chất lượng đã được vạch ra bao gồm việc lập mục ti êu, yêu cầu chất
lượng và về các yếu tố của hệ thống quản lý chất l ượng.
1.1.3. Sự cần thiết phải có một hệ thống quản lý chất l ượng trong công ty:
Có thể nói rằng, nửa đầu thế kỷ 20 là thời đại của máy móc kỹ thuật, c òn nửa
cuối thế kỷ 20 là của chất lượng và nó được duy trì cùng với công nghệ sinh học,
siêu vi và kỹ thuật số trong thế kỷ 21. Sự hiểu biết khoa học về chất l ượng cần một
quá trình lâu dài, liên t ục và bền bỉ. Quản lý chất l ượng có vai trò rất quan trọng
trong sản xuất kinh doanh, đề cập đến to àn bộ các yếu tố hình thành nên chất lượng
sản phẩm. Vì thế, cần xây dựng một hệ thống quản lý chất l ượng trong tổ chức để
có thể theo kịp và tồn tại trong thời đại n ày.
Thêm vào đó, xu hư ớng toàn cầu hóa nền kinh tế có nghĩa l à cả thế giới là
một thị trường, không gian gi ữa các quốc gia d ường như thu hẹp lại và các yêu cầu
chung về sản phẩm của người tiêu dùng cũng có những thay đổi nhất định nh ưng
chủ yếu hướng vào chất lượng. Chính vì thế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng khốc liệt hơn vì:
Chất lượng là một vấn đề mấu chốt trong cạnh tranh:
Để chiến thắng trong cạnh tranh , một doanh nghiệp phải thoả m ãn một cách
xuất sắc ba vấn đề l à giá cả hợp lý, chất lượng sản phẩm đảm bảo đúng ti êu chuẩn
và giao hàng đúng lúc. V ới tốc độ cạnh tranh nh ư hiện nay, sự cạnh tranh về chất
lượng là tất yếu và khó khăn nhất đối với hầu hết các tổ chức v ì chất lượng sản
Trang 16
phẩm cuối cùng được dảm bảo bởi một hệ thống quản lý chất l ượng đồng bộ và
xuyên suốt. Có làm tốt việc quản lý chất l ượng trong hệ thống th ì mới có thể tạo ra
dụng SPC đem lại cho doanh nghi ệp những lợi ích sau:
Tập hợp dữ liệu đ ược dễ dàng.
Xác định được các vấn đề.
Dự đoán và nhận biết được các nguyên nhân gây sai lầm.
Loại bỏ các nguyên nhân.
Ngăn ngừa sai lầm lặp lại.
Xác định hiệu quả cải tiến.
1.2.2. Mục tiêu của SPC:
Chuyển đổi các kỹ thuật h àn lâm thành những công cụ đơn giản nhưng
hiệu quả, dễ sử dụng cho mọi đối t ượng.
Giúp tìm ra nguyên nhân sai sót, tr ục trặc.
Đảm bảo cho giải pháp có tính thực tiễn cao, khả thi.
1.2.3. Một số công cụ SPC phổ biến:
Công cụ thống kê là phương tiện hỗ trợ cho các nh à quản lý trong quá tr ình
giải quyết các vấn đề lien quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ
thống kê cơ bản đã được giáo sư Ishikawa áp d ụng thành công cho các doanh
nghiệp Nhật Bản trong những năm 1960 của th ế kỷ XX và đã đưa sản phẩm hàng
hóa của Nhật Bản cạnh tranh đ ược với hàng hoá của Mỹ và các nước Tây Âu.
Sau đây là nội dung của một số công cụ thống k ê phổ biến.
1.2.3.1. Biểu đồ tiến trình ( lưu đồ ):
1.2.3.1.1. Khái ni ệm:
Biểu đồ tiến trình là một dạng biểu đồ mô tả một quá tr ình bằng cách sử
dụng những hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ thuật … đ ược sử dụng để phác họa các
Trang 18
hoạt động hoặc các công đoạn tạo ra sản phẩm theo một tr ình tự nhất định từ lúc
tiếp nhận đầu vào đến khi kết thúc quá tr ình.
Không có quy ước chuẩn mà quy ước đó do doanh nghiệp đ ưa ra sao cho
nhân viên dễ hiểu nhất. Tuy nhi ên, sự quy ước phải có sự thống nhất trong to àn
doanh nghiệp.
Những ký hiệu thường sử dụng: