>> 1
Câu 1: Cho hàm số
có đồ thị (C).
1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi m = 1
2. Tìm m để đồ thị (C) cắt đường thẳng 2x – y + 1 = 0 tại hai điểm phân biệt A, B sao cho
tam giác OAB có diện tích bằng 1.
Câu 2. Giải các phương trình sau:
1)
2)
Câu 3. Từ một hộp chứa 10 thẻ được đánh số từ 0 đến 9, chọn ngẫu nhiên 3 thẻ. Tính xác suất để
3 thẻ được chọn có thể ghép thành số tự nhiên có 3 chữ số mà số đó chia hết cho 5
> 0, x
C
< 0.
Câu 8. Giải hệ phương trình:
Câu 9. Với x, y , z 0, tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
TRƯỜNG THPT KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ NHẤT
CHUYÊN NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2014 – 2015
ĐỀ THI MÔN TOÁN
S
.
Giải
1. KSHS
21
1
x
y
x
TXĐ :
\1D
2
1
0
1
y x D
x
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại
0;1A
, cắt trục hoành tại
1
;0
2
B
.
2. Tìm
m
để đường thẳng
21yx
cắt đồ thị tại hai điểm
A
,
B
sao cho
1
OAB
S
.
Xét phương trình hoành độ giao điểm :
2
Với điều kiện (*) thì d cắt (C) tại 2 điểm phân biệt A(x
A
;2x
A
+1); A(x
B
;2x
B
+1)
Với x
A
; x
B
là nghiệm của phương trình (1) thỏa mãn
Ta có:
A B A B
x x x x
2
44
A B A B
x x x x
2
11
44
22
m
23
8
m
Vậy
23
8
m
Câu 2 : Giải các phương trình.
1.
x
x
x
3
arccos 2
4
2
2
xk
x k k
xk
xk
,
k
2.
2
4 2 4
log 2 log 1 2log 3 5x x x
Điều kiện :
5
,2
3
xx
.
Ta có
2
4 2 4
log 2 log 1 2log 3 5x x x
2 2 2
4 4 4
log 2 log 1 log 3 5x x x
Giải
Số tự nhiên chia hết cho 5 có số tận cùng là 0 hoặc 5. Vậy ta phải rút ra 1 trong hai thẻ này hoặc
cả hai thẻ. Ta dùng biến cố đối là rút ra không có hai thẻ 0 và 5.
Rút 3 thẻ bất kỳ :
3
10
C
, 3 thẻ bất kỳ trong đó không có 0 và 5 :
3
8
C
.
Vậy xác suất cần tìm là
3
8
3
10
8
1
15
C
C
.
Câu 4 : Tìm
1
.1
x
x
e
1 . . 1
1
. 1 . 1 . 1
x
x x x x
x x x
xe
e e x e x e
x e xe xe
Giải
=
Câu 5 :
Giải
Gọi O là tâm mặt cầu O(a;b;c), do O => O(a;b;0)
OA = OB = OC =>
=>
=> ta đi tính
Có :
, ABCD là hình thoi => ABD là tam giác đều
BDAC, SO BD, BD (SAO)
=> (SAO) (ABD) theo gt AO.
Gọi G là trọng tâm ABD => SB (ABD)
(vì tứ diện SABD có SA = SB = SD trên đường cao từ đỉnh S xuống mặt (ABD) chính là trọng tâm
=> AG =
AO =
= >
=> d (A;(SBC)) =
d(G;(SBC)) =
=> c = -3a – 8 (1)
=> d = -3b + 16 (2)
EA
2
= EB
2
=> (a +2 )
2
+ (2a +4 )
2
= ( 8 -2b)
2
(4)
Giải hệ 4 phương trình 4 ẩn (1),(2),(3),(4) ta được:
A= -1; b= 5;c = -5; d = 1
>> 9
Vậy A(-1;6); B(-4;5); C(-5;-2); D(4;1)
Câu 8 : Giải hệ phương trình :
2
22
1 3 2 2 0
4 3 2 1 0
x y y xy y
x y xy y y x
Nhận xét : việc giải hệ này tương đối dễ với dữ kiện
10xy
, tuy nhiên tại dữ kiện còn lại
lại gây khó khăn cho ta đôi chút nhưng cũng có thể giải quyết được khi nhận xét được phần
chung
2
Thay
1
vào
2
ta được phương trình :
32
20x x x
0, 1
1, 0
xy
xy
Trường hợp 2 :
2
22
3 2 2 0
3x
2
3 3 2 2 0y y y vn
1
x
y
2
3 1 2 2 0y y vn
Vậy hệ phương trình có nghiệm
0
1
x
y
1 1 1
3
x y z
x y z
3
13
1 1 1 3x y z x y z
Vậy ta đổi biến theo biến
x y z
Giải
3
1 1 1 3
1 1 1 1 1 3
F’(t) = 0 t = 4 do t
Ta có f(t)
Hay P
Vậy GTLN của P =
khi x = y = z = 1