TIỂU LUẬN ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ CHO TÒA NHÀ TỔNG CÔNG TY NÔNG NGHIỆP SÀI GÒN – SỐ 195 ĐIỆN BÊN PHỦ - Pdf 28


BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT NHIỆT

TIỂU LUẬN ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
VÀ THÔNG GIÓ CHO TÒA NHÀ TỔNG CÔNG TY NÔNG
NGHIỆP SÀI GÒN – SỐ 195 ĐIỆN BÊN PHỦ
Giảng viên hướng dẫn : Thầy Nguyễn Tiến Cảnh
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH THƯ
Lớp : ĐH NL8ALT
Khoá : 2012-2014
TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2013
MỞ ĐẦU
Điều hòa không khí là một trong những lĩnh vực quan trọng trong đời
sống cũng như trong các ngành công nghiệp khác. Kinh tế và xã hội càng phát
triển thì nhu cầu về điều kiện sinh hoạt và làm việc của con người ngày càng
cao.
Trong những năm gần đây, kinh tế nước ta phát triển với tỉ lệ tăng trưởng
đáng kể, bước đầu thực hiện có hiệu quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. cùng với sự phát triển đó thì nhu cầu về thiết bị lạnh cũng tăng theo nhanh
chóng. Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng của rất nhiều hãng sản xuất,
kinh doanh máy và thiết bị dùng cho hệ thống điều hòa không khí.
Điều hòa không khí có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người và
sản xuất. Hệ thống điều hoà không khí tạo ra môi trường tiện nghi, đảm bảo chất
lượng cuộc sống cao hơn, đặc biệt với nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới
nóng ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm và độ ẩm tương đối cao. Đối với các
ngành kinh tế sản xuất, ngày nay người ta không thể tách rời kỹ thuật điều hoà
không khí với các ngành khác như cơ khí chính xác, kỹ thuật điện tử và vi điện
tử, kỹ thuật phim ảnh, máy tính điện tử, kỹ thuật quang học Để đảm bảo chất

TP HCM - 2013
5
I- YÊU CẦU CHUNG:
Công trình xây dựng Văn phòng làm việc tổng công ty Nông Nghiệp Sài
Gòn là công trình xây mới sử dụng làm văn phòng làm việc và các phòng chức năng.
Việc đầu tư lắp đặt hệ thống điều hòa không khí trung tâm cho công trình là rất cần
thiết nhằm mục đích đạt được môi trường vi khí hậu thích hợp với chức năng hoạt
động của công trình trong điều kiện khí hậu đặc thù của nước ta là nóng, ẩm, mưa
nhiều.
Công trình xây dựng Văn phòng làm việc tổng công ty Nông Nghiệp Sài
Gòn phải được thực hiện trên những cơ sở sau :
- Khảo sát kỹ càng các đặc điểm về định tính và định lượng và hình thái chi tiết
về vỏ bao che: mái trần, tường, sàn, nội thất trên thực địa cũng như trên cơ sở hồ sơ
thiết kế kiến trúc, kết cấu, nội thất.
- Nghiên cứu kỹ lưỡng quy luật hoạt động và sơ đồ phân bổ chức năng của các
khu vực.
- Đánh giá đúng khả năng cung ứng (hiện tại và trong tương lai) của nguồn
điện, nước cho hệ thống điều hòa của công trình.
- Nghiên cứu kỹ chiến lược phát triển Công trình xây dựng Văn phòng làm
việc tổng công ty Nông Nghiệp Sài Gòn và ý đồ quy hoạch tổng thể trong tương lai.
Trên những căn bản nêu trên, đồ án thiết kế kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu
sau :
1. Tính toán chính xác nhu cầu về năng suất lạnh của các khu vực cần điều hòa,
bảo đảm việc đạt được các thông số kỹ thuật, lại vừa giảm tới mức tối thiểu chi phí
đầu tư ban đầu cũng như cho chi phí sử dụng khi hệ thống hoạt động.
2. Phương án thiết kế phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật ( như độ ồn, tốc độ
gió ) trong các giới hạn cho phép thích hợp cho công việc đặc thù của Công trình
xây dựng Văn phòng làm việc tổng công ty Nông Nghiệp Sài Gòn
3. Phương án kỹ thuật lựa chọn phải tối ưu trên cả 2 góc độ kỹ thuật và kinh tế,
đảm bảo tính hiện đại, tiện nghi, độ tin cậy và tuổi thọ cao, vận hành, theo dõi, bảo trì

Thuyết minh kỹ thuật là một phần không thể thiếu được của hồ sơ thiết kế.
Thuyết minh kỹ thuật là cơ sở để triển khai bản vẽ thiết kế. Các vấn đề và chi tiết
không thể hiện được trên bản vẽ được trình bày trong thuyết minh kỹ thuật.
- Thuyết minh thể hiện nhiệm vụ và yêu cầu thiết kế.
- Thuyết minh thể hiện các cơ sở thiết kế
- Thuyết minh thể hiện các điều kiện tính toán thiết kế và chỉ tiêu cụ thể
cho công trình.
- Thuyết minh thể hiện các phương pháp và kết quả tính toán thết kế và đề
ra các giải pháp thiết kế.
- Thuyết minh kỹ thuật thể hiện quy tắc, tiêu chuẩn thiết kế đồng thời là
tiêu chuẩn, quy tắc để lựa chọn thiết bị, vật tư và gia công lắp đặt hệ
thống.
7
c- Một số điểm cần lưu ý khi triển khai thi công lắp đặt :
Các nhà thầu phải thực hiện bản vẽ thi công trên cơ sở bản vẽ thiết kế kỹ thuật.
Nếu có những thay đổi thiết kế từ các nhà thầu cung cấp thiết bị, vật tư và lắp đặt, cần
được đệ trình đến nhà thiết kế để xem xét phối hợp và điều chỉnh tổng thể nhằm đảm
bảo kỹ thuật và chất lượng công trình tránh trường hợp ảnh hưởng đến các hệ thống
khác do máy quá to, quá nặng, độ ồn lớn, tiêu thụ điện nhiều Ngoài ra các nhà thầu
thiết bị và lắp đặt phải đệ trình mẫu thiết bị và vật tư lên chủ đầu tư và tư vấn giám sát
để được phê duyệt trước khi đưa vào lắp đặt trong công trình.
- Các thiết bị phải có đầy đủ Catalogue kỹ thuật và lắp đặt, chứng chỉ
nguồn gốc và chất lượng.
- Các vật tư phải có đầy đủ catalogue kỹ thuật và lắp đặt, chứng chỉ chất
lượng. Các vật tư nhập ngoại phải có chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ.
- Bản vẽ thi công và bản vẽ hoàn công do nhà thầu lắp đặt thực hiện trên cơ
sở điều kiện cụ thể của công trình và đệ trình tư vấn giám sát. Các bản vẽ
này phải được lưu lại để phụ vụ cho các công tác bảo hành, bảo trì sau
này.
- Tất các các yêu cầu khác không giới hạn trên đây, phải được xem xét

kế.
+ Tiêu chuẩn Anh BS5588-1985: Phòng cháy chữa cháy cho công trình (áp
dụng để thiết kế, lắp đặt, thử nghiệm hệ thống thông gió phòng cháy tăng áp
cầu thang bộ).
d- Các Catalogue thiết bị
+ Máy và thiết bị lạnh : CARRIER, DAIKIN, TRANE, FUJITSU,
HITACHI, TOSHIBA có xuất xứ Mỹ, Nhật, Pháp.
e- Các ấn phẩm kỹ thuật khác
+ Các ấn phẩm kỹ thuật về điều hòa không khí và thông gió.
IV- CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ :
1. Các thông số tính toán bên ngoài nhà :
Thông số tính toán bên ngoài cho nhóm công trình điều hoà cấp II tính theo hệ
số đảm bảo (Bảng 4.11 – Giáo trình Điều hoà không khí của GS.TS Trần Ngọc Chấn)
- Thời gian không đảm bảo với công trình cấp II là : 200 giờ
9
- Hệ số bảo đảm cả năm là : K

= 0,977
- Nhiệt độ trung bình : t
N
= 34,4
O
C
- Độ ẩm trung bình : ϕ
N
= 62%
2. Thông số tính toán bên trong :
- Nhiệt độ : Chọn theo tiện nghi nhiệt của con người và theo tính chất công trình
(TCVN5687-1992), đồng thời trên cơ sở nhu cầu trang bị điều hòa và vốn của chủ đầu
tư, hệ thống điều hòa cho tòa nhà được thiết kế với chức năng điều chỉnh độ lạnh

khung, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch, cửa sổ kính.
Công trình xây dựng Văn phòng làm việc tổng công ty Nông Nghiệp Sài
Gòn được phân bố chức năng như sau:
+ Tầng hầm 1: Khu vực để xe
10
+ Tầng hầm 2: Khu vực để xe
Tầng 1 : Khu vực tiếp tân , phòng họp lớn
Tầng 2 : Khu các phòng chức năng, các phòng Giám đốc, Phó Giám đốc
Tầng 3 : Khu các phòng chức năng, phòng làm việc
Tầng 4-12 : Khu văn phòng làm việc
b.Các thông số cơ bản của các tầng:
11
STT Chức năng Diện tích(m2) Chiều cao
I Tầng 1
1 Khu vực sảnh 190 4
2 Phòng họp lớn 260 4
II Tầng 2
1 Khu văn phòng 228 2.8
2 Phòng họp 2 53 2.8
3 Phòng họp 1 60 2.8
4 Khu vực kế toán trưởng, tài vụ 110 2.8
II Tầng 2
1 Khu văn phòng 228 2.8
2 Phòng Chủ tịch hội đồng quản trị 40 2.8
3 Phòng Tổng Giám Đốc 40 2.8
4 Phòng P. Tổng Giám Đốc 1 25 2.8
5 Phòng P. Tổng Giám Đốc 2 25 2.8
6 Phòng P. Tổng Giám Đốc 3 25 2.8
7 Phòng P. Tổng Giám Đốc 4 25 2.8
III Tầng 3

Q3 – Nhiệt toả ra từ người (W).
Q4 – Nhiệt toả ra từ bán thành phẩm (W).
Q5 – Nhiệt toả ra từ bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt (W).
Q6 – Nhiệt truyền vào phòng do bức xạ mặt trời qua cửa kính (W).
Q7 – Nhiệt truyền vào phòng do bức xạ mặt trời qua mái (W).
Q8 – Nhiệt truyền vào phòng do rò gió (W).
Q9 – Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che (W).
Q10 – Tổn thất nhiệt qua mái (W).
Q11 – Tổn thất nhiệt qua nền (W).
12
Qbs – Tổn thất nhiệt bổ sung do gió và hướng gió (W).
1. Nhiệt toả ra từ máy móc thiết bị :
Q1 = ∑Nđc Kft Kđt (1/η - 1 + Kt)
Nđc - Công suất động cơ lắp đặt của máy (W)
Kft – hệ số phụ tải là tỷ số giữa công suất thực (hiệu dụng) của máy và công
suất động cơ lắp đặt, Kft = Nlv/Nđc
Kđt – Hệ số đồng thời, Kđt =

Ni
τ
i
/

Ni
τ
trong đó Ni là công suất động cơ thứ
i làm việcỉtong thời gian
τ
i
,

2
).
Fk – Diện tích cửa kính chịu bức xạ tại thời điểm tính toán (m2)
τ
1
– Hệ số trong suốt của kính
13
τ
2
– Hệ số bám bẩn
τ
1
– Hệ số khúc xạ
τ
1
– Hệ số tán xạ do che chắn
7. Nhiệt truyền vào phòng do bức xạ mặt trời qua mái :
Q7 = 0.055 k Is F ε
S
(W)
F – Diện tích bề mặt nhận bức xạ theo phương ngang (m
2
).
Is – Cường độ bức xạ mặt trời theo phương nằm ngang (W/m
2
)
ε
S
- Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời của bề mặt bao che.
k – Hệ số truyền nhiệt (W/m


t
10
– Hiệu nhiệt độ trong nhà và ngoài nhà của kết cấu mái (W/m2K)
11. Tổn thất nhiệt qua nền :
14
Q11 = Σ K
11
F
11
∆t
11
(W)
K
11
– Hệ số truyền nhiệt qua nền
F
11
– Diện tích bề mặt nền (m2).

t
11
– Hiệu nhiệt độ trong nhà và ngoài nhà của nền (W/m2K)
12. Tổn thất nhiệt bổ sung do gió và hướng gió :
Qbs = (1 ÷ 2)% (H-4) Q7 + (5 ÷ 10)% (F
Đ
+ F
T
)/F Q7 (W)
H – Chiều cao không gian cần điều hoà (m).

3 154 107800 129.000 31.700(2)+24.900(2) 4 Cassettle
4 45 31500 31.700 31.700 Btu/h 1 Cassettle
5 155 108500 129.000 31.700(2)+24.900(2) 4 Cassettle
III
1 94 65800 63.400 31.700 Btu/h (2) 2 Cassettle
2 70 49000 49.500 49.500 1 Cassettle
3 29 20300 24.900 24.900 1 Cassettle
4 87 60900 63.400 31.700(2) 2 Cassettle
5 110 77000 79.200 39.600 (2) 2 Cassettle
6 32 22400 24.900 24.900 1 Cassettle
7 190 123500 124.500 24.900(5) 5 Cassettle
IV
1 623 436100 445.500 49.500 (9) 9 Cassettle
2 140 98000 99 49.500(2) 2 Cassettle
V Cassettle
1 623 436100 445.500 39.600 (9) 9
2 140 98000 99 49.500(2) 2 Cassettle
VI Cassettle
1 55 38500 39.6 39.600 1 Cassettle
2 165 107250 118.8 39.600 (3) 3 Cassettle
VII
1 365 401.500 401.25 58.8 KW(2) 2
ĐH 2
mảnh
âm trần
18
VIII. GIẢI PHÁP ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ :
Sau những đánh giá toàn diện về hình thái kiến trúc, nội thất, chức năng và đặc
điểm địa phương của toà nhà và dựa vào kinh nghiệm, sự hiểu biết về các hãng điều hòa
không khí trên thế giới chúng tôi lựa chọn thiết bị điều hoà không khí trung tâm một mẹ

nhiều không gian riêng biệt với chức năng và thời gian hoạt động khác nhau với chất
lượng cao cấp, có thể đáp ứng nhu cầu điều hòa không khí ngày càng tăng của con
người và nhu cầu môi trường tốt trong tương lai. Tuy nhiên có nhiều ưu điểm như vậy
nhưng các loại máy lạnh này vẫn có một yếu điểm cơ bản là giá thành khá đắt.
Các đặc tính của hệ thống điều hoà không khí trung tâm VRVIII - DAIKIN:
• Hệ điều khiển hiện đại, công nghệ biến tần cho phép kết nối tổ hợp
Outdoor với max là 64 indoor unit khác nhau về công suất và chủng loại có thể
nối chung vào một hệ thống ống dẫn tác nhân đơn giản. Hệ thống quản lý thông
minh Interligent Manager III, hệ thống điều khiển trung tâm mang đến khả năng
điều khiển và kiểm soát hiệu quả các chức năng của hệ thống để gia tăng sự điều
chỉnh nhờ máy nén PC và STANDARD nhằm đưa các bước điều chỉnh công suất
xuống cục nhỏ nhất và cung cấp sự điều chỉnh chính xác trong cả khu vực lớn và
nhỏ. Do vậy có thể có được sự điều khiển riêng rẽ tới 64 indoor unit với chủng loại
và công suất khác nhau ở tỷ lệ 50 - 200 % so với công suất của outdoor unit.
- Có thể theo dõi và điều khiển từ xa bằng trình duyệt Wed
- Có thể quản lý dữ liệu điện năng tiêu thụ từ xa bằng trình duyệt Wed
- Có thể gửi nhũng thông báo lỗi bằng thư điện tử qua internet
- Sử dụng tín hiệu đóng mở ngoài thông qua đường DIII-NET, theo dõi
và điều khiển các thiết bị như đèn, quạt hoặc các hệ thống an toàn
của tòa nhà
• Outdoor, indoor unit, các bộ chia gas, bộ điều khiển cục bộ điều khiển
trung tâm được sản xuất đồng bộ cùng một nhà sản xuất với cùng xuất xứ đảm bảo
tính đồng bộ và tương thích cao.
• Độ dài tương đương tối đa ống dẫn gas giữa giàn nóng và dàn lạnh là tối
đa là 165m.
• Chênh lệch cao độ tối đa giữa dàn nóng và dàn lạnh là 40 - 50m.
• Chênh lệch cao độ tối đa giữa các dàn lạnh là 15 m.
• Có thể tổ hợp công suất dàn lạnh/dàn nóng tối đa là 200%. Thuận tiện
cho thiết kế đặc biệt phù hợp cho các khu vực cần điều hòa mà có hệ số hoạt động
không đồng thời cao.

- Hệ thống điều khiển đơn giản, hiện đại, nhiều tính năng:
• Điều khiển nối dây hai lõi. Một bộ điều khiển có thể điều khiển tối đa 8
dàn lạnh trong một nhóm.
• Các dàn lạnh có thể cài đặt chế độ hoạt động theo linh tuần nếu sử dụng
bộ điề khiển có “Weekly timer”.
21
• Có thể vận hành hoạt động của các dàn lạnh từ bộ điều khiển trung tâm.
• Có thể kết nối điều khiển qua mạng : NETWORK control,
LONWORKS, BACnet.
• Hệ thống có thể kết nối với hệ điều khiển trung tâm sử dụng màn hình
cảm biến thuận tiện cho người sử dụng.
Đặc điểm chung của phương án :
- Phương án điều hòa là hợp lý đối với một công trình bao gồm nhiều khu vực có
các chức năng và thời gian hoạt động khác nhau.
- Các thiết bị được sử dụng là các thiết bị đồng bộ, hoạt động tin cậy, có hiệu
suất cao, tiết kiệm năng lượng.
- Dễ sử dụng, vận hành và dễ bảo hành bảo dưỡng.
- Đường ống và miệng phân phối gió được bố trí gọn gàng phù hợp với nội thất,
đảm bảo kỹ mỹ thuật, đảm bảo phân phối không khí đều trong toàn khu vực cần điều
hoà.
- Đảm bảo độ ồn cho phép trong các khu vực điều hoà.
IX. MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ:
1- Mô tả phương án điều hòa không khí
Hệ thống ĐHKK lựa chọn cho công trình là hệ thống điều hoà không khí trung
tâm một mẹ nhiều con, một chiều lạnh, các outdoor được lắp đặt tại tầng mái của toà
nhà với vị trí lắp đặt đảm bảo điều kiện thông thoáng cần thiết cho thiết bị hoạt động tối
ưu, các outdoor này được lắp đặt trên các bệ đỡ có chống rung nhằm giảm thiểu ồn rung
lan truyền theo kết cấu.
Các indoor unit được lựa chọn lắp đặt cho công trình là loại Cassette và Âm trần
nối ống gió(Duct type).

thống phải được thiết kế van điều chỉnh lưu lượng và van dập lửa đảm bảo lưu lượng
không khí tới các máy và tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy.
- Hệ thống thông gió khu vệ sinh: Mỗi khu vực WC được thiết kế 01 hoặc nhiều
miệng hút khí, các khu WC được hút cục bộ qua quạt ốp mái .
2- Mô tả hệ thống
a- Đường ống dẫn không khí và sự phân phối không khí :
Yêu cầu kỹ thuật đặt ra đối với chủng loại, chất lượng vật liệu và các tiêu chuẩn
chế tạo phải áp dụng trong việc sản xuất và cung cấp, lắp đặt ống dẫn kết hợp với các
phụ kiện và các đồ gá lắp.
Vật liệu chế tạo đường ống dẫn không khí :
Các đoạn ống và phụ tùng của đường ống dẫn không khí làm bằng tôn tráng kẽm,
inox do các liên doanh sản xuất trong nước. Vật liệu phải có chứng chỉ đảm bảo chất
23
lượng theo tiêu chuẩn BS 3958 – 1986 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương khác
và phải được trình mẫu và chấp thuận trước khi đưa vào lắp đặt.
Bảng chiều dày yêu cầu của tôn tráng kẽm
TT Chiều dày của tôn tráng kẽm Cạnh dài của ống gió
1 0.5 mm
100 ÷ 200 mm
2 0.75 mm
220 ÷ 500 mm
3 0.8 mm
530 ÷ 1100 mm
4 1.0 mm
560 ÷ 1120 mm
5
1.2 ÷ 1.5 mm
#1250 mm
Bảng chiều dày yêu cầu của inox
TT Chiều dày của inox Cạnh dài của ống gió

qui định hiện hành.
Các yêu cầu cụ thể:
Đường ống làm bằng kim loại
Mọi đường ống làm bằng tấm tôn tráng kẽm, inox phải được chống đỡ và neo vào
tòa nhà bằng các giá dây neo, giá đỡ bằng thép đã được phê duyệt thiết kế. Các quang
treo giá đỡ này phải được gắn chặt vào kết cấu của tòa nhà bằng các kết cấu có đủ kích
thước và số lượng để đỡ tải trọng tác dụng lên chúng.
Mọi đường ống chi tiết phải được gia công bằng máy, đảm bảo kích thước thực,
không có vết và không gợn sóng, không có các chỗ lồi và cong vênh trên mọi bề mặt.
Phải loại trừ các mép sắc ở mọi bộ phận của ống, không được có các gioăng và các
phần khác của các mối nối trên dòng chảy của không khí. Đường ống phải được chế tạo
và đánh dấu để xác định ở mặt bên ngoài.
Độ dày của tôn tráng kẽm, chủng loại các mối gò ghép mí và quang treo giá đỡ
phải được chế tạo theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế .
Gia công ống dẫn bằng kim loại.
Mọi ống dẫn bằng tôn tráng kẽm, inox phải được gia công đảm bảo không có các
chỗ cong vênh và gợn sóng. Các đoạn uốn ( cút, co ) phải được ghép bằng các chi tiết
chuyển hướng với góc tối đa là 15
0
, trừ khi được thể hiện khác đi. Tại nơi sử dụng các
đoạn uốn vuông góc thì phải kết hợp với các tấm hướng dòng có độ dày gấp đôi. Các
chi tiết này có thể được áp dụng để lắp đặt ống quanh chướng ngại vật, các giới hạn cục
bộ tại các dầm với điều kiện tránh được tiếng ồn và đảm bảo tính năng hoạt động.
Các mối nối gò ghép mí
Các mối nối của các đường ống cần được cấu tạo sao cho đảm bảo không bị tổn
thất nhiệt trong quá trình vận hành, tránh được tình trạng đọng sương. Các mối nối phải
được thực hiện đúng theo thiết kế đã được phê duyệt. Đảm bảo độ kín mối ghép nối
bằng keo và silicon
Các mối nối mềm
Các mối nối mềm khí bao gồm 2 lớp vải bạt sẽ được cung cấp cho đoạn nối của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status