Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với tiến bộ của khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển mạnh
mẽ của hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dòch vụ… làm cho
bộ mặt đất nước thay đổi: các nhà máy xí nghiệp, các khu công nghiệp, khu chế
xuất, các cơ sở chăn nuôi tập trung được hình thành. Tất cả mọi sự thay đổi này
đều hướng đến việc phục vụ nhu cầu của con người, tạo điều kiện sống tốt hơn.
Bên cạnh những mặt tích cực mang lại, đó là việc thải ra các loại chất bẩn đa
dạng và độc hại, làm cho tình trạng môi trường ngày càng trở nên xấu đi. Các
chất thải độc hại có tác động xấu đối với con người, động vật, đất đai, cây cối và
các công trình nhân tạo khác. Nếu môi trường tiếp tục suy thoái sẽ dẫn đến hậu
quả nghiêm trọng cho loài người. Vì vậy, hiện nay vấn đề bảo vệ môi trường đã
không còn là nhiệm vụ mỗi quốc gia mà là nhiệm vụ của toàn cầu và của toàn
thể nhân loại .
Nước ta, trong giai đoạn đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước để đáp ứng việc hội nhập WTO, nhiều ngành công nghiệp đã không ngừng
phát triển và lớn mạnh, bên cạnh đó tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt tỉ
lệ nghòch với các chất thải làm ô nhiễm môi trường. Tuỳ từng loại và quy mô sản
xuất của những ngành khác nhau mà mức độ gây ô nhiễm môi trường là rất khác
nhau. Chẳng hạn như việc đốt nhiên liệu cho nồi hơi cũng gây ô nhiễm môi
trường:khí (hơi hoá chất độc hại), nước thải, chất thải rắn…nhưng trong đó chỉ có
khí là ô nhiễm đáng kể.
Tại các khu công nghiệp hiện nay, việc sử dụng nồi hơi từ nhiên liệu là than đá là
rất phổ biến, thì việc quản lý và kiểm soát các nguồn ô nhiễm từ đây là việc làm
rất cần thiết để đảm bảo môi trường làm việc cho người lao động và bảo vệ môi
trường chung quanh. Do tính chất và mức độ quan trọng như vậy, cho nên việc lựa
SVTH: Tạ Đức Trọng 1
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
chọn đề tài “tính toán và thiết kế hệ thống xử lý khói thải – bụi từ nồi hơi đốt
bằng than đá tại công ty C.P Group Việt Nam ” nhằm mục đích làm giảm các tác
sở phân tích thông tin về hiện trạng của Công ty và mối quan tâm của Ban Giám
Đốc Công ty đối với vấn đề môi trường.
Những thông tin cần thiết cho quá trình phân tích phải được thu thập đầy đủ và có
độ tin cậy cao. Do đó, các thông tin trên phải được tổng hợp từ nhiều nguồn, đối
tượng khác nhau, trong đó có các thông tin từ Ban Giám Đốc, Cán bộ/công nhân
viên trong Công ty và từ việc quan sát hiện trường.
1.5.2. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình làm đồ án tốt nghiệp đòi hỏi phải tiến hành với nhiều khía cạnh khác
nhau, do đó phải vận dụng nhiều phương pháp khác nhau:
+ Phương pháp tổng hợp tài liệu.
+ Phương pháp thu thập số liệu.
+ Phương pháp điều tra khảo sát.
+ Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.
SVTH: Tạ Đức Trọng 3
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
Chương 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯC CÔNG TY C-P GROUP VIỆT NAM
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Công ty TNHH Chăn nuôi CP việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư nước
ngoài thuộc thuộc tập đoàn C.P (C.P Group), Thái Lan, có trụ sở chính tại
12
th
Floor, CP Tower, 313 Silom Road, Bangrak, Bangkok 10500, Thailand.
CP là 2 chữ cái đầu tiên của cụm từ Charoen Pokphand. Tiền thân của tập
đoàn chỉ là một sạp nhỏ ở Bangkok-Thailand, do 2 anh em Ekochor và Siew
Whooy điều hành, chuyên nhập khẩu hạt giống từ Trung Quốc về bán cho
nông dân Thái. Năm 1953 người con trai cả Ekochor cho xây dựng nhà máy
thức ăn gia súc Choroen Pokphand đầu tiên.
Trong 30 năm hoạt động và mở rộng, CP đã trở thành nhà vận hành thức ăn
gia súc lớn thức 5 trên thế giới. Đầu năm 90 năng suất thức ăn gia súc hằng
năm ở các nhà máy tại 14 nước đật 14 triệu tấn.
tấn/năm, công suất được tính trên cơ sở 4 máy ép viên hoạt động 20
giờ/ngày (4 giờ bảo trì tu bổ máy móc), 26 ngày/tháng. Với công suất như
hiện nay nhà máy có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ thức ăn nuôi tôm
trong nước.
SVTH: Tạ Đức Trọng 5
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
2.4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN TÔM NUÔI
SVTH: Tạ Đức Trọng 6
Nhận nguyên liệu
Xay nghiền
Cân mẻ trộn
Trộn
Nghiền nhuyễn
Trộn
Ép viên
Làm khô và nguội
Sàn viên
Nghiền viên thành cốm
Sàn cốm
Đóng bao
Nhập kho
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
* Mô tả dây chuyền công nghệ :
• Khâu nhận nguyên liệu :Nguyên liệu (bột cá, bột vỏtôm, bột gan
mực, bột đậu tương, bột lúa mì ) được đổ vào máng nguyên liệu có trang bò
hệ thống hút bụi. Sau đó, nguyên liệu được di chuyển ngang bằng hệ thống
xích truyền và truyền lên cao bằng hệ thống gầu nâng có công suất 30
tấn/giờ. Ở trên đỉnh của nhà máy, nguyên liệu sẽ đi qua sàn lọc để làm
thời khởi động quá trình “gêlatin hoá “ một số nguyên liệu. Sau khi được sơ
chế, số nguyên liệu này được chuyển đến bộ phận ép viên. Kích cỡ viên và
thành phần nguyên liệu được sử dụng trong công thức sẽ ấn đònh công suất
SVTH: Tạ Đức Trọng 7
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
của máy ép viên, thông thường là vào khoảng 1,2 – 2 tấn/giờ. Viên thức ăn
vừa ép xong sau khi đi qua khuôn ép sẽ được cắt để có bề dài mong muốn.
• Khâu làm khô và nguội viên thức ăn vừa ép :Khi rời khỏi máy ép
viên thì thức ăn có độ ẩm khoảng 16-17% và nhiệt độ khoảng 80-
90oC.Bằng cách cho bộ phận đi qua thiết bò làm khô, độ ẩm sẽ mất đi 5-
6%, và kế đến viên thức ăn khô sẽ được cho đi qua bộ phận làm nguội nhờ
vậy nhiệt độ của viên thức ăn lúc này chỉ còn cao hơn nhiết độ môi trường
xung quanh khoảng 15
o
C. Công suất làm khô và nguội viên thức ăn là 6
tấn/giờ.
• Khâu sàn viên :Viên thức ăn nguội được sàn lọc để loại bỏ những
viên quá cỡ và quá nhỏ. Những viên quá nhỏ và bụi sẽ được chuyển đến
bồn trộn lại. Công suất sàn là 10 tấn/giờ.
• Khâu nghiền viên thành cốm :Các viên thức ăn quá kích cỡ sẽ được
chuyển qua máy nghiền để tạo ra viên cám nhỏ có nhiều kích cỡ và bụi
cám. Công suất nghiền là 6 tấn/giờ.
• Khâu sàn cốm:Các viên dạng cốm sẽ được sàn lọc để loại bỏ phần
bụi cám và phân tách riêng biệt các cỡ viên thức ăn. Công suất bộ phận
sàn cốm là 6 tấn/giờ.
• Khâu đóng bao :Khâu đóng bao được thực hiện bằng các máy đóng
bao tự động tốc độ nhanh. Công suất đóng bao là 8 bao 25 kg/phút.
• Nhập kho: Sau khi đóng bao thành phẩm sẽ đựơc vận chuyển tới kho
bằng xe nâng xếp thành từng chồng, gần nhau theo từng dãy khác nhau của
dạng thức ăn tôm (dạng cốm, dạng viên). Xắp xếp theo thứ tự chồng nào
không liên tục chỉ sử dụng khi gặp sự cố hệ thống điện lưới cung cấp cho
hoạt động của nhà máy bò cúp đột xuất.
Theo thống kê của nhà máy nhu cầu nhiên liệu 9 gần đây sử dụng cho hai
thiết bò này như sau:
Tháng FO (lít) DO (lít)
1 68530 156
3 206800 977
5 423290 3130
7 438490 2352
9 362870 4854
(Nguồn: Công ty CP Việt Nam)
SVTH: Tạ Đức Trọng 9
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
2.7. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Nhà máy đã bố trí nhà xưởng cách ly với văn phòng và các công trình khác
trong khuôn viên nhà máy. Đường xung quanh bên ngoài nhà xưởng được
tráng nhựa để xe cứu hoả có thể ra vào dễ dàng.
Bố trí nhà xưởng thông thoáng có những khoảng trống cần thiết đối với
từng thiết bò và ở vò trí cao ráo.
Đã bố trí và duy trì tốt hệ thống chiếu sáng trong xưởng sản xuất.
Tại khu nhà xưởng đã thực hiện nay đủ các biện pháp phòng chống sự cố
môi trường trong nhà xưởng như phòn chống cháy nổ, phòng chống sét…
Đã thực hiện tốt việc khám sức khoẻ đònh kỳ cho người lao động theo chế
độ hằng năm.
Đã và đang tiến hành đo đạc, giám sát chất lượng môi trường của nhà máy
theo đònh kỳ.
2.8. NHỮNG NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
2.8.1. Nước thải
• Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn:
Vào mùa mưa, nước mưa chảy trên mặt đất tại khu vực nhà máy sẽ
Nhà máy hiện nay đã đầu tư xây dựng hệ thống cống rãnh thu gom
nước thải tại hai xưởng sản xuất. Nước thải của nhà máy phát sinh từ các
nguồn: máy xử lý mùi, rữa cá tươi, rữa dầu mở cá, đậu nành, làm vệ sinh
máy móc, khu tắm của công nhân bốc vác, từ máy xử lý khí thải lò hơi.
Lượng nước thải này trong đợt cao điểm nhất của nhà máy vào khoảng 80
m3/ ngày.
Nhà máy hiện nay có một hệ thống xử lý nước thải sản xuất công
suất 40m3/ngày. Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý này được chứa tại
một hồ có diện tích 100m
2
và để cho bốc hơi nước. Hiện nay hệ thống xử lý
này đã quá tải không hoạt động được, nhà máy đang tiến hành xây dựng
hệ thống xử lý nước thải mới công suất 80m
3
/ngày.
• Tiêu chuẩn nứơc thải của nhà máy:
SVTH: Tạ Đức Trọng
11
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
Tiêu chuẩn nứơc thải được phép thải ra môi trường của nhà máy theo Phiếu
xác nhận số 166/BĐK-KHCNMT ngày 1/02/2000 của Sở Khoa học, Công
nghệ và Môi trường Đồng Nai phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại A theo
Qui đònh bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai.
2.8.2. Chất thải rắn
Chất thải rắn trong công nghệ gồm hai loại:
• Cặn và bùn lắng tích luỹ theo thời gian trong các bể chứa.
• Bùn lắng do quá trình xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường.
Loại cặn thứ nhất thì không nhiều và thường thì cặn lắng được thải ra cùng với
nước thải. Loại cặn thứ hai là cặn của những loại cặn hữu cơ, có độ ô nhiễm rất
cao.
bằng mắt thường, có thời gian tồn tại ở dạng lơ lửng dài ngắn khác nhau.
Sol khí là hệ thống vật chất rời rạc gồm từ những hạt thể rắn và thể lỏng ở dạng
lơ lửng trong thời gian dài không xác đònh. Tốc độ lắng chìm của các hạt aerozon
là rất bé, những hạt bé nhất của aerozon có kích thước gần bằng kích thước các
nguyên tử lớn, còn những hạt lớn hơn có kích thước khoảng 0.2 – 1 μm.
Bụi thu giữ được hoặc đã lắng đọng đồng nghóa với khái niệm “bột”, tức là loại
vật chật vụn , rời rạc.
3.1.2. Phân loại
Về kích thươc bụi được phân loại thành các loại:
Bụi thô, cát bụi (grit): gồm các hạt rắn có kích thước hạt lớn hơn 75 μm.
Bụi : hạt chất rắn có kích thước nhỏ hơn bụi thô (5 – 75 μm) được hình thành từ
các quá trình như nghiền, tán, đập.
SVTH: Tạ Đức Trọng
13
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
Khói: gồm các hạt vật chất có thể rắn hoặc lỏng được tạo thành trong quá trình
đốt cháy nhiên liệu hoặc quá trình ngưng tụ, có kích thước hạt từ 1 - 5 μm. Hạt
bụi này có tính khuyếch tán rất ổ đònh trong khí quyển.
Khói mòn: gồm những hạt chất rắn rất mòn, kích thước nhỏ hơn 1 μm.
Sương: hạt chất lỏng có kích thước nhỏ hơn 10 μm. Loại hạt cỡ này có một nồng
độ đủ để làm giảm tầm nhìn thì được gọi là sương giá.
3.1.3. Tác hại
Bụi gây ra nhiều tác hại khác nhau nhưng trong đó tác hại đối với sức khỏe con
người là quan trọng nhất.
Về sức khỏe, bụi có thể gây tổn thương với mắt, da hoặc hệ tiêu hóa(một cách
ngẫu nhiên), nhưng chủ yếu vẫn là sự thâm nhập của bụi vào phổi do hít thở.
Ô nhiễm bụi gây tác hại đến sức khỏe đặc biệt nếu bụi chứa hóa chất độc hại.
Thành phần hóa học, thời gian tiếp xúc là các yếu tố ảnh hưởng đến các cơ quan
nội tạng. Mức đọ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vào kích thước, hình dạng,
mật độ hạt bụi và cá nhân từng người.
nông dân trồng bông, công nhân khai thác chế biến bông, công nhân ngành dệt
sợi… bụi có đặc tính gây dò ứng. Triệu chứng ban đầu của bệnh là tức ngực khó
thở nhưng chóng qua khỏi sau một thời gian ngưng làm việc. Nếu tiếp làm việc
với loại vật liệu trên mà không có biện pháp an toàn lao động tốt, sự suy giảm hô
hấp có thể xẩy ra liên tục và dẫn đến tổn thương nghiêm trọng cho hệ hô hấp.
SVTH: Tạ Đức Trọng
15
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
3.2. MÔNÔ ÔXITCACBON (CO)
3.2.1. Khái niêm chung
CO có tên gọi là mônôxit cacbon, là một chất khí không màu, không mùi, bắt
cháy và có độc tính cao. Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn
của cacbon và các hợp chất chứa cacbon.
Có nhiều nguồn sinh ra CO. khí thải của động cơ đốt trong tạo ra sau khi đốt các
nhiên liệu gốc cacbon(gần như bất kỳ nguồn nhiên liệu nào, ngoại trừ Hidro
nguyên chất) có chứa CO. đặc biệt khi nồng độ quá cao và nhiệt độ quá thấp có
thể thực hiện việc oxi hóa trọn vẹn các HC trong nhiên liệu thành nước dạng hơi
và CO, do khoảng thời gian tồn tại trong buồng đốt là quá ngắn và cũng có thể là
không đủ lượng oxi cần thiết. Thông thường, việc thiết kế và vận hành buồng đốt
sao cho có thể giảm lượng CO là khó khăn rất nhiều so với việc thiết kế để làm
giảm lượng HC chưa cháy hết. CO cũng tồn tại một lượng nhỏ nhưng tính về nồng
độ là đáng kể trong khói thuốc lá. Trong gia đình, khí CO được tạo ra khi các
nguồn nhiên liệu như xăng, hơi đốt, dầu hay gỗ không cháy hết trong các thiết bò
dùng chúng làm nhiên liệu như xe máy, ôtô, hay lò sửơi và bếp lò… khí CO có thể
thấm qua bêtông hàng giờ sau khi xe cộ đã rời khỏi gara.
Trong quá khứ, ở một số quốc gia người ta sử dụng cái gọi là town gas để thắp
sáng và cung cấp nhiêt ở thế kỷ 19. Town gas được tạo ra bằng cách cho một
luồng hơi nước đi ngang qua hỗn hợp than cốc nóng đỏ, chất tạo thành sau phản
ứng của nước và cacbon là hỗn hợp của hidro và CO phản ứng như sau:
22
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt nên CO được dùng làm nhiệt liệu.
Khi có ánh sáng mặt trời hoặc than hoạt tính xúc tác CO tác dụng với Clo tạo
thành COCl
2
.
22
COClClCO
→+
SVTH: Tạ Đức Trọng
17
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
Phản ứng của CO và H
2
với sự xúc tác của ZnO được hoạt hóa bằng Cu ở khoảng
250
o
C và áp suất 50atm sẽ tạo thành methanol.
OHCHHCO
32
2
→+
Phản ứng này dùng trong công nghiệp để tổng hợp methanol.
Khi kim loại Niken tạo ra hợp chất dễ bay hơi với CO, được biết đến với tên gọi
Niken cacbonyl bò phân hủy rất nhanh ngược trở thành kim loại và khí CO, và nó
được sử dụng làm nền tảng cho việc làm tinh khiết Niken.
Nhiều kim loại khác cũng có khả năng tạo các hợp chất cacbonyl chứa các liên
kết cộng hóa trò với mono oxitcacbon, các chất này có thể tạo ra bằng một loạt
các phương pháp khác nhau. Ví dụ như đun sôi Rutheni triclorua với triphênyl
phốt phin trong mêthoxyetanol (DFM) thì có thể thu được phức chất [RuHCl(CO)
(PPh
luyện kim điều chế kim loại.
FeCOOFeCO 233
232
+→+
3.2.3. Tác hại
CO là một khí rất độc do nó có phản ứng rất mạnh (có ái lực) với hồng cầu trong
máu. Nó kết hợp dễ dàng với Hemoglobin trong máu tạo thành phức chất bền gấp
khỏang 300 lần so với phức chất của nó với oxi, nên ngăn cản nhiệm vụ vận
chuyển oxi đi đến các cơ quan trong cơ thể. Khi thở không khí trong lành thí phức
chất của CO với hemoglobinbi phân hủy dần và hemoglobin phục hồi lại chức
năng
Nồng độ CO , ppm Triệu chứng
50 Nhiễm độc nhẹ
100 Nhiễm độc vừa phải chóng mặt
250 Nhiễm độc nặng, chóng mặt
500 Buồn nôn, nôn, trụy
1000 Hôn mê
10.000 chết
SVTH: Tạ Đức Trọng
19
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
Chương 4: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ BỤI VÀ CO
4.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ BỤI
4.1.1. Thiết bò thu bụi khô kiểu cơ học
Thiết bò thu hồi bụi khô hoạt động dựa trên cơ chế lắng khác nhau như trọng lực
(các buồng lắng bụi), quán tính (lắng bụi nhờ thay đổi hướng chuyển đổi của
dòng khí hoặc nhờ vách ngăn) và li tâm (các xiclon ướt đơn, nhóm và tổ hợp, các
thiết bò thu hồi xoáy và động).
Lọc bụi theo phương pháp trọng lực:
Các hạt bụi đều có khối lượng, dưới tác dụng của trọng lực các hạt có xu hướng
• Ưu điểm của xiclon ướt:
Thiết bò thu hồi dòng không khí xoáy xiclon ướt đã được sử dụng rộng rãi và lý
thuyết về dòng khí xoáy là cơ sở thiết kế các thiết bò thu gom bụi quán tính.
Ngòai ra, thiết bò xiclon ướt vừa có cấu trúc đơn giản, giá thành rẻ, không có các
chi phí chuyền động phức tạp, vận hành dễ dàng, có thể sử dụng bất cứ vật liệu
nào thích hợp. Xiclon ướt thích hợp và được chọn trong việc xử lý bụi không cao
cấp và phức tạp, bụi có kích thước lớn và không độc hại. Vật liệu chế tạo xiclon
ướt không bò bó hẹp nên xiclon ướt có thể dùng trong những điều kiện đặc biệt
như chống ăn mòn, mài mòn mà các thiết bò khác không khắc phục được.
Ngòai ra, xiclon ướt có thể vận hành bình thường ở nhiệt độ lên đến 500
0
C, thu
hồi dễ dàng các loại bụi có tính ăn món cao. Xiclon ướt có thể làm việc ở áp suất
lớn, trò số tổn thất áp lực ổn đònh, hiệu quả không giảm cho dòng khí có nồng độ
bụi cao.
• Nhược điểm của xiclon ướt:
Tổn thất áp lực tương đối lớn, hiệu quả thấp đối với những hạt bụi có kích thước
nhỏ hơn 5 micromet.
SVTH: Tạ Đức Trọng
21
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
Hiệu suất làm việc của xiclon ướt phụ thuộc vào tốc độ dòng khí, tổn thất áp lực,
đường kính xiclon ướt. Theo lý thuyết, hiệu suất tỉ lệ thuận với tốc độ dòng khí, tỉ
lệ thuân với tổn thất áp lực và tỉ lệ nghòch với đường kính xiclon ướt,
• Hiệu ứng lề:
Trong vùng không gian giữa thân xiclon ướt và ống thoát, gần đỉnh của xiclon ướt,
nơi ống dẫn khí vào có hiện tượng dòng xoáy phụ. Dòng khí vào có vận tốc tăng
dần từ thành xiclon ướt cho đến thành của ống dẫn khí thoát và sinh ra một dòng
khí đi xuống. Ngòai ra, do bán kính của ống thóat lớn hơn bán kính có dòng xóay
có vận tốc lớn nhất bên trong ống khí thải, vận tốc dòng khí này không có vận tốc
Thiết bò lọc hiệu suất > 99%, nồng độ bụi C
bụi
< 1mg/cm
3
, vận tốc lọc < 10cm/s
Thiết bò lọc không khí sử dụng trong hệ thống thông gió
Thiết bò lọc công nghiệp (vải, sợi, hạt …)
4.1.4. Làm sạch bụi bằng điện trường
Trong thiết bò lọc điện khí xử lý bụi nhờ tác dụng của lực điện. Các hạt bụi
được tích điện và dưới tác dụng của trường điện chúng chuyển động đến gần và
lắng trên các bản điện cực. Sự tích điện diễn ra trong trường phóng điện theo 2 cơ
chế sau :
Cơ chế 1 : do tác dụng của điện trường các hạt (kích thước > 0,5µm) bò bắn phá
bởi các ion chuyển động theo hướng điện trường.
Cơ chế 2 : do sự khuyếch tán của ion. Cơ chế này áp dụng cho các hạt có kích
thước < 0,2µm).
Đối với các hạt có đường kính từ 0,2 đến 0,5µm áp dụng cả 2 cơ chế trên đều
hiệu quả. Trường lực trong thiết bò được tạo bởi 2 điện cực
Cực âm : điện cực quầng sáng – để tích điện cho các hạt. Đó là các dây dẫn
mảnh được bố trí ở một khoảng cách nhất đònh.
SVTH: Tạ Đức Trọng
23
Đồ án tốt nghiệp GVHD : PGS.TS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
Cực lắng có bề mặt rộng hơn với nhiều hình dạng như gợn sóng, dạng trụ, dạng
lòng mảng. Các yêu cầu cơ bản đối với điện cực lắng là bền cơ học, cứng và có
khả năng tách bụi khi rung lắc.
4.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CO
4.2.1. Phương pháp hấp thụ
Hấp thụ là kỹ thuật làm sạch khí thải dựa trên cơ sở hấp thụ khí độc hại bằng
phương pháp phụ thuộc vào loại khí độc và dung dòch hấp thu. Dùng nước hấp thu
quả của quá trính xử lý như vậy thiệt bò sẽ trở nên cồng kềnh, vận hành phức
tạp.
Khi làm việc hiện tượng “sạc” rất dễ xẩy ra khi ta khống chế, điều chỉnh mật
độ tưới của pha lỏng không tốt, đặc biệt khi dòng khí thải có khối lượng bụi lớn.
Việc lựa chọn dung môi thích hợp sẽ rất khó khăn, khi chất khí cần xử lý không
có khả năng hòa tan. Lựa chọn các dung môi hữu cơ sẽ nảy sinh vấn đề: các
dung môi này độc hại cho người sử dụng và môi trường hay không? Việc lựa
chọn dung môi thích hợp là bài toán hóc búa mang tính kinh tế và kỹ thuật. Giá
thành dung môi quyết đònh lớn đến giá thành xử lý và hiệu quả xử lý.
Phải tái sinh dung môi (dòng chất thải thứ cấp) khi sử dụng dung môi đắt tiền
hoặc chất gây ô nhiễm nguồn nước. Hệ thống càng trở nên cồng kềnh và phức
tạp.
Cuối cùng việc xử lý khí thải từ nồi hơi đốt than bằng phương pháp hấp thụ tỏ
ra kém hiệu qua vì :
Khí thải có chứa một số hợp chất hữu cơ ít tan trong nước, nếu nước được lựa
chọn là dung mô hấp thụ sẽ tỏ ra kém hiệu quả. Còn nếu sử dụng dung môi hữu
SVTH: Tạ Đức Trọng
25