TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
Họ tên sinh viên : Nguyễn Thu Hương
Lớp : QTKD Tổng hợp
Mã sinh viên : TC431015
Giảng viên hướng dẫn : TS.Vũ Trọng Nghĩa
Hà Nội – T9/2014
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
MỤC LỤC
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi nó không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh
nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn
xã hội. Chính vì thế các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động 1
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
i
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi nó không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh
nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn
xã hội. Chính vì thế các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động 1
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
ii
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
Chính vì thế các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài để bổ sung
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thủ đô là doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh xây dựng cơ bản. Hiện tại, vấn đề sử dụng vốn lưu động của công
ty là vấn đề rất bức thiết. Công ty chưa xác định được mình đang thừa hay
thiếu vốn lưu động, nên đầu tư vào đâu để đồng vốn lưu động sinh lợi tốt
nhất. Công ty cần tìm ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động phù hợp nhất với mình, tránh được những bất cập trong công tác
quản lý và tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là toàn bộ quá trình công ty sử dụng
hợp lý các nguồn lực sẵn có của mình: vốn, lao động, kỹ thuật, trong hoạt
động kinh doanh để đạt kết quả mong muốn, cụ thể là tối đa hóa lợi nhuận.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm mục đích nhận thức và đánh
giá đúng đắn, toàn diện tình hình biến động tăng giảm các chỉ tiêu hiệu quả sử
dụng vốn lưu động, qua đó cung cấp đầy đủ, kịp thời trung thực những thông
tin hữu ích, cần thiết để phân tích những nguyên nhân làm tăng, giảm và đề ra
các chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của công ty.
Từ những điều nêu trên em đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát
triển Thủ đô” để tìm hiểu chi tiết thực trạng sử dụng vốn lưu động ở công ty
và tìm ra các giải pháp khắc phục.
Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp, ngoài phần mở đầu và kết
luận thì gồm các ba chương chính sau:
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Đầu tư và Phát
triển Thủ đô
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
- Fax: 04 3554 5030
- Website: www. c apicom.edu.vn
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.2.1. Quá trình hình thành
Xã hội ngày một phát triển, con người ngày càng trở nên đông đúc và
nhiều hơn vì thế những nhu cầu về nhà ở, công trình vui chơi giải trí càng lớn.
Xuất phát từ nhu cầu đó các công ty về xây dựng cơ bản đã được thành lập để
đáp ứng những nhu cầu đó. Cũng không nằm ngoài xu thế Công ty TNHH
Đầu tư và Phát triển Thủ đô đã ra đời và chính thức đi vào hoạt động vào
ngày 15 tháng 01 năm 2006. Với kết tinh từ sự tâm huyết với nghề, với sự
đam mê học hỏi và con đường đi đúng đắn Công ty đã và đang dần lớn mạnh
và có một vị thế vững chắc trên thị trường tại Hà Nội và các vùng lân cận Hà
Nội. Là một đơn vị mới được thành lập có trụ sở tại quận Ba Đình nên có điều
kiện để phát triển, có điều kiện để thi công các công trình lớn được áp dụng
sớm các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến do đó công ty có đội
ngũ kỹ thuật vững mạnh, đội ngũ công nhân có tay nghề cao.
1.1.2.2. Quá trình phát triển
Giai đoạn từ khi thành lập đến hết năm 2011
Thời điểm này, Công ty hoạt động theo phương pháp tự quản lý, tự bỏ
vốn hạch toán độc lập, luôn đáp ứng đủ yêu cầu mà Nhà nước đề ra đối với
loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thủ
đô mới ra đời nhưng đã biết nắm bắt thị trường, triển khai những chiến lược
kinh tế, theo các phương án kinh doanh phù hợp như đào tạo công nhân lành
nghề, tuyển dụng các cán bộ nhân viên có nghiệp vụ vững vàng, có ý thức
chấp hành kỷ luật cao, năng động sáng tạo trong công việc, luôn chịu khó học
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi, đội
ngũ công nhân có tay nghề cao với kỹ thuật chuyên sâu để thi công được các
công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, cầu, đường giao thông đặc biệt
là thi công các công trình dân dụng, công nghiệp có yêu cầu kỹ, mỹ thuật cao.
Dưới đây là một số công trình mà Công ty đã tiến hành thi công và bàn
giao đúng tiến độ cho chủ đầu tư từ năm 2006 đến nay:
- Hạ tầng kỹ thuật Trung tâm Hội nghị Quốc gia,
- Nhà B10C Nam Trung Yên,
- Lô Biệt thự BT1A Mỹ Đình,
- Hạ tầng kỹ thuật Láng Hạ - Thanh Xuân,
- Chung cư Mễ Trì Hạ,
- Cải tạo đền thờ Hai Bà Trưng,
- Xây dựng trường THCS Nguyễn Du,
- Xây dựng trường THCS Cổ Loa,
- Chung cư 9 tầng A1 Cánh đồng Mơ,
- Xây dựng trung tâm kiểm định chất lượng rau quả Hà Nội,
- Thi công phần ngầm trụ sở Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội,
- Hạ tầng kỹ thuật đường Lê Văn Lương kéo dài.
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.3.1. Chức năng
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thủ đô hoạt động kinh doanh với
nhiều ngành nghề khác nhau nhưng lĩnh vực chủ đạo của Công ty là nhận
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
thầu xây dựng và sửa chữa các công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng
kỹ thuật. Đến nay, Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thủ đô đã vươn lên
trở thành Công ty có uy tín, có chỗ đứng vững chắc trên thị trường xây dựng.
1.1.3.2. Nhiệm vụ
- Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thủ đô là đơn vị sản xuất kinh doanh
tuyến - chức năng đang được sử dụng phổ biến và những ưu điểm và điều
kiện áp dung phù hợp với thực tế quản trị nước ta hiện nay và được thể hiện ở
sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: Phòng Hành chính)
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
Giám đốc
Phó giám
đốc kỹ
thuật
Phòng
Kỹ thuật thi
công,
Các đội xây dựng, sản xuất và xây lắp
Phó giám
đốc phụ
trách dự án
Phòng
Dự án, đấu
thầu
Phó giám
đốc phụ
trách kế
hoạch tiếp
thị
Phòng
Kế hoạch
Phòng Tài
chính kế
toán
- Chức năng: Chịu trách nhiệm quản lý phòng Kế hoạch.
- Nhiệm vụ: Xây dựng đường lối, chiến lược kinh doanh cho công ty, đưa ra
kế hoạch bán hàng, marketing theo mùa vụ để đạt doanh số quý, mùa vụ và
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
hàng năm. Chịu trách nhiệm về doanh số và lợi nhuận của công ty. Điều phối,
phân công công việc cho bộ phận kế hoạch, marketing, phát triển thị trường,
huấn luyện, quản lý, tuyển dụng và đào tạo trưởng, phó phòng thuộc bộ phận
của mình và phát triển thị trường. Kết hợp với nhân sự cấp cao khác trong
hoạt động của công ty.
Phó giám đốc phụ trách dự án:
- Chức năng: Chịu trách nhiệm quản lý phòng Dự án, đấu thầu.
- Nhiệm vụ: thu thập, khai thác thông tin thị trường, tiếp thị, nắm bắt các công
trình, xây lắp, thực hiện việc chào giá đối với khách hàng. Tổng hợp, theo dõi
tiến độ thi công các công trình xây lắp để báo cáo lãnh đạo doanh nghiệp ra
quyết định những biện pháp thi công phù hợp. Nắm bắt Chủ đầu tư để thu hồi
vốn cho doanh nghiệp.
Phó giám đốc kỹ thuật:
- Chức năng: Chịu trách nhiệm quản lý phòng Kỹ thuật thi công, cơ điện.
- Nhiệm vụ: Giúp việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực quản
lý kỷ thuật, chất lượng công trình và công nghệ thi công. Công tác Hội đồng
sáng kiến cải tiến kỷ thuật, hợp lý hóa sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học, kỷ
thuật công nghệ mới. Công tác chỉ đạo thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Công tác theo dõi việc thực hiện
tiến độ các công trình, an toàn lao động. Công tác đào tạo và khảo thí nâng
bậc công nhân kỷ thuật thi công cầu.
Các phòng chức năng công ty có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc thực
hiện thi công, đảm bảo chất lượng công trình, lập và kiểm tra các định mức
kinh tế kỹ thuật, chế độ quản lý của công ty. Đồng thời lập kế hoạch nghiên
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
+ Nhiệm vụ công tác Thống kê: Tổ chức công tác kế toán thống kê và bộ máy
kế toán thống kê phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của công
ty.
+ Nhiệm vụ giúp Giám đốc soạn thảo hợp đồng giao khoán chi phí sản xuất
cho các đơn vị trực thuộc và xây dựng quy chế phân cấp về công tác tài chính
kế toán của công ty cho các đơn vị.
+ Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát.
Phòng Kế hoạch:
- Chức năng: Lập kế hoạch nghiên cứu thị trường, tìm bạn hàng cung cấp
thông tin số liệu, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giúp giám đốc có
biện pháp quản lý thích hợp
- Nhiệm vụ: Với ba nhiệm vụ chính
+ Công tác kế hoạch gồm lập kế hoạch, giao kế hoạch triển khai, hướng dẫn
và kiểm tra các đơn vị thực hiện chỉ tiêu kế hoạch.
+ Công tác vật tư gồm xác định mặt bằng giá chuẩn cho từng loại vật liệu ở
từng thời điểm, tìm nguồn hàng, kiểm tra giám sát việc quản lý vật liệu.
+ Công tác tiếp thị: thường xuyên quan hệ cơ quan cấp trên các cơ quan hữu
quan, khách hàng,
Phòng Quản lý dự án, đấu thầu:
- Chức năng: Chỉ đạo và giám sát các đội về mặt kỹ thuật, đảm bảo thi công
đúng quy trình, thống nhất về các giải pháp kỹ thuật thi công cùng với tư vấn
giám sát tổ chức việc nghiệm thu từng hạng mục công trình, tổng nghiệm thu
toàn bộ công trình và bàn giao đưa vào sử dụng.
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
- Nhiệm vụ: Có nhiệm vụ tính toán khối lượng các công trình. Lập tổng dự
toán thi công các công trình. Phối hợp với phòng Tài chính kế toán thống kê,
Nhưng hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn thu được những kết quả cao và
luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra, đảm bảo hoạt động kinh doanh có
lãi, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. Cụ thể kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty trong những năm gần đây được thể hiện ở bảng 1.1.
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1.Doanh thu 90.122 106.026 208.569 321.892
2.DTT 90.122 106.026 208.569 321.892
3.GVHB 63.085 86.216 181.509 291.031
4.LN gộp 27.037 19.810 27.023 30.861
5.DTHĐTC 267 340 699 1.487
6.CPHĐTC 1.562 2.226 5.354 6.810
7.CPQLDN 19.563 16.191 19.154 20.477
8.LN thuần 6.179 1.734 3.213 5.060
9.LNTT 6.101 1.257 3.092 5.290
10.Thuế TNDN 1.525 314 757 1.322
11. LNST 4.576 943 2.335 3.968
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Bảng 1.2: Sự biến động kết quả HĐKD của Công ty qua các năm
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
Chỉ tiêu
Chênh lệch
2011/2010
Chênh lệch
2012/2011
Chênh lệch
2013/2012
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 17,6%. So với năm 2011 tổng doanh thu năm
2012 tăng 102.543 triệu đồng, chiếm mức tỉ lệ 96,7%. Đến năm 2013 chỉ tiêu
doanh thu vẫn tăng lên 113.323 triệu đồng, chiếm 54,3% so với năm 2012. Có
thể giải thích cho sự gia tăng vượt bậc của tổng doanh thu 2010, 2011, 2012,
2013 này là do trong 4 năm này Công ty đã kí kết được nhiều hợp đồng, trong
đó, có một số hợp đồng có giá trị cao, nhờ đó mà mức doanh thu được tăng
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
cao. Điều này chứng tỏ được vị trí và uy tín của Công ty ngày càng cao đã tạo
điều kiện thuận lợi cho Công ty ngày càng phát triển hơn.
- Về chi phí: có thể thấy được, khi Công ty nhận được nhiều hợp đồng, điều
này đồng nghĩa với việc Công ty phải bỏ ra một lượng chi phí lớn để phục vụ
cho quá trình thông suốt hoạt động sản xuất của mình. Trong đó, phải kể đến
là giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp. Qua bảng chi phí ta có
thể thấy cùng với sự gia tăng của doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí quản
lý doanh nghiệp của Công ty cũng tăng lên đáng kể. Cụ thể, năm 2011, giá
vốn hàng bán tăng 23.131 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 36,7%. Năm 2012
giá vốn hàng bán tăng 95.293 triệu đồng, chiếm 110,5% so với năm 2011, đến
năm 2013 tăng 109.522 triệu đồng, tương đương tỷ lệ 60,3% so với năm
2012. Năm 2011, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 3.372% tương ứng với
tỷ lệ giảm 17,2%. Năm 2012 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 2.963 triệu
đồng, chiếm tương đương 18,3% so với năm 2011, đến năm 2013 phần chi
phí này tăng lên 1.323 triệu đồng tương đương tăng 6,9% so với năm 2012.
- Về lợi nhuận sau thuế: mặc dù doanh thu của Công ty tăng vượt bậc trong 3
năm 2011, năm 2012, năm 2013, tuy nhiên, chi phí của Công ty trong 3 năm
này cũng không ngừng gia tăng nhưng lại thấp so với tỷ lệ tăng doanh thu.
Điều này dẫn đến tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty thực sự tăng, năm
2013 tăng 1.633 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 69,9% so với năm 2012, năm
2012 tăng 1.392 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 147,6% so với năm 2011.
Công ty bằng văn bản quyết định giao khoán của Giám đốc.
Hiện nay đang bị đình trệ và thị trường bất động sản bị đóng băng. Và
sản phẩm của ngành có quy mô lớn, thời gian thực hiện lâu nên khả năng
quay vòng vốn lưu động chậm. Ngoài ra, chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
dẫn tới việc đồng vốn sẽ bị ứ đọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh
1.4.2. Đặc điểm về thị trường và khách hàng
Thị trường xây dựng hiện nay rất đa dạng và phong phú, sự cạnh tranh
của ngành xây dựng chính vì vậy mà ngày càng gay gắt. Thị trường xây dựng
của doanh nghiệp hiện nay không chỉ có thị trường thành phố Hà Nội mà thị
trường đó còn rộng lớn mang tính chất toàn quốc và các nước trong khu vực
Đông Nam Á. Nhưng với tiềm lực hiện nay thì thị trường của doanh nghiệp
chủ yếu là thị trường tại thành phố Hà Nội. Trong những năm gần đây doanh
nghiệp cũng gặp không ít khó khăn về khách hàng, vì vấp phải sự cạnh tranh
rất lớn từ chính các doanh nghiệp tại Hà Nội và nhất là các doanh nghiệp đến
từ Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh với tiềm lực về vốn, lao động dồi dào,
công nghệ thi công tiên tiến. Đặc biệt hơn nữa là doanh nghiệp còn phải đối
mặt sự cạnh tranh đến từ các nước như Hàn Quốc, Trung Quốc với giá chào
thầu rất rẻ.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách
hàng và sức mua của họ. Do đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất theo nhu
cầu của khách hàng. Vì vậy, khách hàng cũng có thể ép giá xuống, đòi hỏi
nhiều dịch vụ hơn sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu như các công
trình của công ty liên tục được ký kết và thực hiện tốt thì sẽ là điều kiện để
công ty mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như tạo được uy tín trên thương
trường.
Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệp
cạnh tranh và khả năng tiêu thụ cao sẽ làm cho doanh thu và lợi nhuận tăng
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay
nói cách khác là doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp
phản ánh vốn lưu động sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả. Do đó vấn đề
mấu chốt đối với doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và
lợi nhuận.
1.4.4. Đặc điểm trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên
Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp
thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ
gìn và bảo quản tái sản xuất trong quá trình lao động, tiết kiệm trong sản xuất,
từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn
Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: Công cụ chủ yếu để theo
dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán – tài chính. Công tác kế toán thực
hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình
tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng như việc sử dụng vốn nói riêng
trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn.
Trình độ quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh: Quá trình sản
xuất kinh doanh gồm các giai đoạn là mua sắm, dự trữ yếu tố đầu vào; quá
trình sản xuất và quá trình tiêu thụ. Nếu công ty làm tốt công tác quản lý , tổ
chức sản xuất sẽ hạn chế được tốc độ tăng của giá trị hàng tồn kho và các
khoản phải thu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ
SVTH: Nguyễn Thu Hương Lớp: QTKD Tổng hợp
21