Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
Lời nói đầu
Vốn cố định (VCĐ) là một bộ phận vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định
(TSCĐ) nên quy mô của VCĐ lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến qui mô của TSCĐ
ảnh hởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị công nghệ, năng lực sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy VCĐ là một tiền đề không thể thiếu đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào, là một bánh răng trong guồng máy hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngời ta đã từng ví VCĐ nh dòng máu của doanh nghiệp. Dòng máu này có
tuần hoàn, chất lợng thì doanh nghiệp mới phát triển hng thịnh. Ngợc lại, nếu
dòng máu này bị nghẽn tắc hay kém chất lợng sẽ khiến cho doanh nghiệp bị lụi
bại. Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, mỗi doanh nghiệp không thể không chú ý,
quan tâm đến các phơng pháp sử dụng hiệu quả nguồn VCĐ quí báu của doanh
nghiệp mình.
Hiện nay, đất nớc ta đã chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Các doanh
nghiệp đợc toàn quyền tự quyết trong mọi hoạt động và trong sử dụng VCĐ.
Chính vì vậy, quản lý việc sử dụng VCĐ là mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu của mỗi Công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng trong việc quản lý và sử dụng VCĐ trong
doanh nghiệp, sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần may II Hải Dơng em
đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình với đề tài: Giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần may II Hải Dơng .
Những vấn đề trình bày trong bản khoá luận là những nghiên cứu về quá
trình quản lý sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp sao cho việc bảo toàn và phát triển
nguồn vốn đạt hiệu quả cao nhất.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bản khoá luận bao gồm ba phần chính:
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
Chơng 1: Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các doanh
nghiệp.
lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì đợc chuyển dịch
dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 149/ 2001/
QĐ - BTC ngày 31/12/2001, một t liệu lao động đợc coi là một TSCĐ phải đồng
thời thoả mãn 4 điều kiện sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá của tài sản đợc xác định một cách đáng tin cậy.
- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thờng từ một năm trở lên.
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
- Phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định. Tiêu chuẩn này đợc quy định
riêng đối với từng nớc và có thể đợc điều chỉnh cho phù hợp với mức giá cả của
từng thời kỳ.
Những t liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên đợc coi là
công cụ dụng cụ lao động nhỏ, đợc mua sắm bằng nguồn vốn lu động của doanh
nghiệp. Tuy nhiên trong thực tế, việc xem xét tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ của
doanh nghiệp là phức tạp hơn nhiều.
Có thể cùng một tài sản trong trờng hợp này đợc coi là TSCĐ song ở trờng
hợp khác chỉ đợc coi là đối tợng lao động. Ví dụ máy móc thiết bị, nhà xởng
dùng trong sản xuất là các TSCĐ song nếu là các sản phẩm mới hình thành đang
đợc bảo quản trong kho thành phẩm, chờ tiêu thụ thì chỉ đợc coi là t liệu lao
động.
Một số t liệu lao động nếu xét riêng lẻ từng bộ phận thì không đủ các điều
kiện trên song lại đợc tập hợp sử dụng đồng bộ nh một hệ thống thì cả hệ thống
đó đợc coi nh một TSCĐ. Ví dụ trang thiết bị cho một văn phòng giao dịch của
doanh nghiệp.
Một số khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu đồng thời thoả mãn 2 điều kiện trên và
không hình thành các TSCĐ hữu hình thì đợc coi là các TSCĐ vô hình của doanh
nghiệp nh chi phí mua bằng phát minh sáng chế của đơn vị
một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ vô hình (TSCĐ không có hình thái vật chất): Là những TSCĐ
không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên
quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí thành
lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí mua bằng phát minh sáng chế,
nhãn hiệu thơng mại, giá trị lợi thế thơng mại.
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý có 1 nhãn quan tổng thể về cơ
cấu đầu t của doanh nghiệp. Nhờ đó mà xác định đợc các quyết định đầu t hoặc
điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với tình hình thực tế. Mặt khác, các
biện pháp quản lý tài sản, quản lý vốn và tính khấu hao cũng đợc đề ra hợp lý
chính xác hơn.
1.1.3.2. Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng
Theo tiêu thức này. TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 3 loại:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của
doanh nghiệp.
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng. Đó là
những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho hoạt động phúc lợi, sự
nghiệp (nh công trình phúc lợi) các TSCĐ sử dụng cho hoạt động đảm bảo an
ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
- Các TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc: Đó là những TSCĐ
doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho Nhà nớc theo quyết
định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu TSCĐ của
mình theo mục đích sử dụng của nó. Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục
đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.
1.1.3.3. Phân loại theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp có
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: Là những TSCĐ không cần thiết hay
không hù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần đợc thanh
lý, nhợng bán để thu hồi vốn đầu t ban đầu đã bỏ ra.
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của
doanh nghiệp nh thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng
chúng.
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐ của
doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa
nguyên giá của một loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Từ đó sẽ có biện pháp sử dụng cũng
nh quản lý việc sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất.
1.1.4. Vốn cố định và đặc điểm luân chuyển của VCĐ
1.1.4.1. Khái niệm VCĐ
Để tiến hành bất cứ một hoạt động kinh doanh nào, doanh nghiệp phải bỏ
ra một lợng vốn ứng trớc nhất định đề đầu t vào mua sắm, xây dựng, lắp đặt các
TSCĐ hữu hình và vô hình đợc gọi là VCĐ của doanh nghiệp. Khi hoạt động sản
xuất kinh doanh có hiệu quả thì số vốn này sẽ không bị mất đi và đợc thu hồi lại
sau khi doanh nghiệp tiêu thụ đợc sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình.
Nh vậy, VCĐ là biểu hiện bằng giá trị của các TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô
hình trong doanh nghiệp.
1.1.4.2. Đặc điểm luân chuyển của VCĐ
Qui mô của VCĐ lớn hay nhỏ sẽ quyết định qui mô của TSCĐ, ảnh hởng
rất lớn đến tình trang thiết bị kỹ thuật công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Song ngợc lại những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng
lại có ảnh hởng quyết định chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
1.2.1.1. Hao mòn hữu hình của TSCĐ
Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất về giá trị sử dụng
và giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng. Về mặt vật chất đó là sự hao mòn
mà con ngời có thể thấy đợc sự thay đổi trạng thái vật lý ban đầu ở các bộ phận
chi tiết TSCĐ dới sự tác động của ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hoá chất...
Về giá trị sử dụng đó là sự giảm sút về chất lợng tính năng kỹ thuật
ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng không sử dụng đợc nữa. Muốn khôi
phục lại giá trị sử dụng của nó phải tiến hành sửa chữa, thay thế. Về mặt giá trị đó
là sự giảm dần giá trị TSCĐ cùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần giá trị
hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất. Đối với các TSCĐ vô hình, hao mòn hữu
hình chỉ thể hiện ở sự hao mòn về mặt giá trị.
Nguyên nhân và mức độ hao mòn hữu hình trớc hết phụ thuộc vào
các nhân tố trong quá trình sử dụng TSCĐ nh thời gian và cờng độ sử dụng việc
chấp hành các qui phạm kỹ thuật trong sử dụng và bảo vệ TSCĐ. Ngoài ra còn có
các nguyên tố về tự nhiên, môi trờng, về chất lợng chế tạo TSCĐ
Việc nhận thức rõ nguyên nhân ảnh hởng đến mức độ hao mòn hữu
hình TSCĐ sẽ giúp các doanh nghiệp có biện pháp cần thiết hữu hiệu để hạn chế
nó.
1.2.1.2. Hao mòn vô hình của TSCĐ
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
Hao mòn vô hình là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ, biểu
hiện sự giảm sút về giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hởng của tiến bộ của khoa
học kỹ thuật có các loại hao mòn vô hình sau:
Hao mòn vô hình loại 1: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do đã có những
TSCĐ nh cũ song giá mua lại rẻ hơn. Do đó các TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá
trị của mình.
Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những TSCĐ
mới tuy mua với giá trị nh cũ nhng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật. Do đó
TSCĐ mới tốt hơn mà TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình. Đó chính là
sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải biết xử lý một cách linh hoạt mối
quan hệ giữa yêu cầu tính đúng , tính đủ chi phí khấu hao ở đầu vào và giá bán
sản phẩm ở đầu ra phù hợp với yêu cầu hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị tr-
ờng. Biện pháp quan trọng nhất là doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu
quả sử dụng các TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.2.2.2.Các phơng pháp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có thể tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mình để lựa chọn các phơng pháp khấu hao nhất định.
Việc lựa chọn đúng đắn các phơng pháp khấu hao TSCĐ là một nội dung quan
trọng trong công tác quản lý VCĐ trong các doanh nghiệp. Thông thờng có các
phơng pháp khấu hao cơ bản sau:
Thú nhất: Phơng pháp khấu hao bình quân (phơng pháp khấu hao tuyến
tính cố định hoặc phơng pháp khấu hao đờng thẳng):
Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất đợc sử dụng khá phổ biến để
tính khấu hao các loại TSCĐ. Theo phơng pháp này tỷ lệ khấu hao và mức khấu
hao hàng năm đợc xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng
TSCĐ theo công thức:
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
T
NG
M
KH
=
%100ì=
NG
M
T
KH
KH
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần: Số tiền khấu hao hàng năm đợc
tính bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ theo thời hạn sử dụng nhân với tỷ lệ
khấu hao không đổi.
M
KHi
= G
cđi
x T
KH
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
M
KHi
: Mức khấu hao ở năm thứ i
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao hàng năm (theo phơng pháp số d)
T
KH
=
T
KH
x H
đc
Trong đó:
T
KH
: tỷ lệ KH bình quân ban đầu
H
cđ
nhanh chóng thu hồi vốn đầu t mua sắm TSCĐ trong những năm đầu sử dụng,
hạn chế các ảnh hởng của hao mòn vô hình.
Nhợc điểm: Việc tính toán mức kế hoạch và tỷ lệ khấu hao hàng năm sẽ
phức tạp hơn, số tiền trích khấu hao luỹ kế đến cuối năm cuối cùng thời hạn sử
dụng TSCĐ cũng cha bù đắp toàn bộ giá trị ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp.
Thứ ba: Ph ơng pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân :
Để khắc phục nhợc điểm của cả hai phơng pháp trên ngời ta thờng sử
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
dụng kết hợp cả hai phơng pháp đó. Đặc điểm của phơng pháp này là trong những
năm đầu sử dụng TSCĐ ngời ta sử dụng phơng pháp khấu hao giảm dần, còn
những năm cuối thì thực hiện phơng pháp bình quân. Mức khấu hao bình quân
trong năm cuối của thời gian sử dụng TSCĐ sẽ bằng tổng giá trị còn lại của
TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại. Doanh nghiệp không đợc tiếp tục tính
khấu hao đối với những TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết giá trị nhng vẫn sử dụng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc nghiên cứu các phơng pháp khấu hao TSCĐ là một căn cứ quan trọng
giúp cho các doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp với chiến lợc
kinh doanh của doanh nghiệp mình, đảm bảo cho việc thu hồi, bảo toàn và nâng
cao hiệu quả sử dụng VCĐ. Đồng thời cũng là căn cứ cho việc lập kế hoạch khấu
hao TSCĐ của các doanh nghiệp.
1.2.2.3. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và quản lý quĩ khấu hao của doanh
nghiệp
Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng đợc
quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp. Thông qua kế
hoạch khấu hao, doanh nghiệp có thể thấy đợc nhu cầu tăng, giảm TSCĐ trong
năm kế hoạch khả năng nguồn tài chính để đáp ứng các mẫu đó. Vì thế kế hoạch
khấu hao cũng là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét, lựa chọn các
quyết định đầu t đổi mới TSCĐ trong tơng lai.
Trình tự và nội dung việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp gồm:
Doanh nghiệp có thể khai thác nguồn vốn đầu t vào TSCĐ từ nhiều nguồn
vốn khác nhau nh:
- Nguồn vốn pháp định: Gồm VCĐ của những TSCĐ do ngân sách cấp, do
cấp trên cấp phát cho doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp Nhà nớc)
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
- Nguồn vốn tự bổ sung: gồm VCĐ của những TSCĐ đợc đầu t từ lợi
nhuận tái đầu t
- Nguồn liên doanh, liên kết: Gồm các khoản do các đơn vị tham gia liên
doanh đóng góp vốn bằng TSCĐ và bằng vốn đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành.
Nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng, từ thị trờng vốn, từ các tổ chức kinh tế
khác hoặc các khoản huy động từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Mỗi nguồn vốn huy động trên đều có những hạn chế và những lợi thế riêng
cũng nh chi phí sử dụng khác nhau vì thế trong khai thác, tạo lập các nguồn
VCĐ, các doanh nghiệp vừa phải chú ý đa dạng hoá các nguồn tài trợ, cân nhắc
kỹ các u, nhợc điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ VCĐ
hợp lý và có lợi ích nhất cho doanh nghiệp. Những định hớng cơ bản cho việc
khai thác tạo lập các nguồn VCĐ cho doanh nghiệp là phải đảm bảo khả năng tự
chủ của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, hạn chế và phân tán rủi ro phát
huy tối đa những u điểm của các nguồn vốn đợc huy động. Điều này đòi hỏi
không chỉ ở sự năng động, nhạy bén của từng doanh nghiệp mà còn ở việc đổi
mới các chính sách cơ chế tài chính của Nhà nớc ở tầm vĩ mô để tạo điều kiện
cho doanh nghiệp có thể khai thác, huy động đợc các nguồn vốn cần thiết.
Doanh nghiệp có thể dựa vào các căn cứ sau đây để dự báo các nguồn vốn
đầu t vào TSCĐ:
- Qui mô và khả năng quỹ đầu t phát triển hoặc quỹ khấu hao để đầu t mua
sắm TSCĐ hiện tại và các năm tiếp theo.
- Khả năng ký kết hợp đồng liên doanh với các doanh nghiệp khác để huy
động nguồn vốn góp liên doanh.
- Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thơng mại hoặc
VCĐ ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu bất kể có sự biến
động của giá cả, sự biến động của tỷ giá hối đoái, tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
Trong trờng hợp doanh nghiệp không chỉ duy trì đợc sức mua của vốn mà còn mở
rộng đợc qui mô vốn đầu t ban đầu thì doanh nghiệp đã phát triển đợc VCĐ của
mình.
Có 2 loại nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc không bảo toàn đợc VCĐ
trong doanh nghiệp là nguyên nhân khách quan và chủ quan.
- Nguyên nhân khách quan: Do rủi ro bất ngờ trong kinh doanh (thiên tai,
dịch hoạ ) do tiến bộ khoa học kỹ thuật, do biến động của giá cả thị tr ờng
Nguyên nhân chủ quan: Do các sai lầm trong quyết định đầu t TSCĐ, do
việc quản lý, sử dụng TSCĐ kém hiệu quả, lãng phí thời gian công suất, chậm đổi
mới TSCĐ, do khấu hao không đủ
Chính vì vậy, để bảo toàn và phát triển VCĐ các doanh nghiệp cần đánh
giá đúng các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn đợc vốn để có biện
pháp xử lý thích hợp.
+ Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xác
tình hình biến động của vốn cố định, qui mô vốn phải bảo toàn. Điều chỉnh kịp
thời giá trị của TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không
để mất VCĐ.
Thông thờng có 3 phơng pháp đánh giá chủ yếu:
- Đánh giá TSCĐ theo giá nguyên thuỷ (nguyên giá).
Là toàn bộ các chi phí thực tế của doanh nghiệp đã chi ra để có đợc TSCĐ
cho đến khi đa TSCĐ vào hoạt động bình thờng. Tuỳ theo từng loại TSCĐ hữu hình
hay vô hình, nguyên giá TSCĐ đợc xác định đối với nội dung cụ thể khác nhau.
Cách đánh giá này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc số tiền vốn đầu t mua
sắm TSCĐ ở thời điểm ban đầu, là căn cứ để xác định số tiền phải khấu hao để tái
sản xuất giản đơn TSCĐ.
- Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục (đánh giá lại)
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
+ Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, ngoài các biện pháp nếu trên cần
thực hện tốt qui chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn cố định với các doanh
nghiệp.
Trong điều kiện chuyển các doanh nghiệp sang kinh doanh theo kinh tế thị
trờng thực hiện qui chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn cố định cho các
doanh nghiệp Nhà nớc là biện pháp cần thiết để tạo cơ sở pháp lý rằng buộc trách
nhiệm quản lý vốn giữa cơ quan Nhà nớc đại diện cho quyền sở hữu và trách
nhiệm của các doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn tiết kiện và có hiệu quả.
Đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp có quyền chủ động hơn trong quản lý
và sử dụng có hiệu quả VCĐ đợc giao.
1.3.1.3. Phân cấp quản lý VCĐ
Trong các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nớc, do có sự phân
biệt giữa quyền sở hữu và tài sản của Nhà nớc tại doanh nghiệp và quyền quản lý
kinh doanh, do đó cần phải có sự phân cấp quản lý để tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh.
Theo qui chế tài chính hiện hành các doanh nghiệp Nhà nớc đợc quyền.
Chủ động trong sử dụng vốn, quĩ để phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc
hiệu quả, bảo toàn và quá trình vốn. Nếu sử dụng vốn quĩ đó khác với mục đích
sử dụng đã qui định cho các loại vốn, quĩ đó thì phải theo nguyên tắc có hoàn trả
khi có nhu cầu sử dụng.
- Chủ đông thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho việc phát
triển vốn kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Doanh nghiệp đợc quyền cho các tổ chức và cá nhân trong nớc thuê hoạt
động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để nâng cao hiệu quả
sử dụng, phát triển thu nhập song phải theo dõi, thu hồi tài sản cho thuê khi hết
hạn. Các tài sản cho thuê hoạt động doanh nghiệp vẫn phải trích khấu hao theo
chế độ quy định.
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
trong kỳ
=
Số VCĐ bình quân
đầu kỳ
+
Số VCĐ bình quân
cuối kỳ
2
Trong đó số VCĐ bình quân đầu kỳ (hoặc cuối kỳ) đợc tính theo công thức
Số VCĐ bình quân
đầu kỳ(hoặc cuối kỳ)
=
Nguyên giá TSCĐ
ở đầu kỳ( cuối kỳ)
-
Số tiền khấu hao luỹ
kế ở đầu kỳ(cuối kỳ)
Số tiền khấu
hao luỹ kế ở
cuối kỳ
=
Số tiền khấu
hao ở đầu kỳ
+
Số tiền khấu
hao tăng trong
kỳ
-
Số tiền khấu hao
giảm trong kỳ
Doanh thu( DTT ) trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
- Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất phản ánh giá
trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất. Hệ số càng lớn
phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao.
Hệ số trang bị TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
- Tỷ suất đầu t TSCĐ: Phản ánh mức độ đầu t vào TSCĐ trong tổng giá trị
tài sản của doanh nghiệp. Nói một cách khác là trong một đồng giá trị tài sản của
doanh nghiệp có bao nhiêu đồng đợc đầu t vào TSCĐ. Tỷ suất càng lớn chứng tỏ
doanh nghiệp đã chú trọng đầu t vào TSCĐ.
Vũ Thị Hờng Lớp Q9K1
Khoa luận tốt nghiệp Giáo viên hớng dẫn: TS.Bùi Tiến Hanh
Tỷ suất đầu t TSCĐ =
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tổng tài sản
x 100%
- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị
từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm
đánh giá. Chỉ tiêu này giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ
cấu TSCĐ đợc trang bị ở doanh nghiệp.
Ngoài việc nghiên cứu các chỉ tiêu trên, vì TSCĐ gồm nhiều loại nên phải
kết hợp xem xét các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của từng loại cụ thể về mặt hiện vật
để đánh giá đợc toàn diện và chính xác. So sánh chỉ tiêu giữa các năm, doanh
nghiệp cần kết luận sự biến động theo hớng tích cực hay tiêu cực. Hơn nữa chúng
cần sử dụng chỉ tiêu giữa các đơn vị cùng ngành, cùng lĩnh vực để xem xét khả
năng cạnh tranh trên thị trờng, tình trạng sử dụng vốn, sử dụng TSCĐ và quản lý
kinh doanh của các doanh nghiệp. Từ đó các doanh nghiệp có cái nhiền tổng quát
về việc quản lý sử dụng vốn của mình.