TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HỒNG PHONG
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS. ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO
Họ tên sinh viên : NGUYỄN VĂN TOÀN
Mã sinh viên : TC433384
Lớp : QTKD K43
Hà Nội, Năm 2014
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM 1
CHƯƠNG 2 13
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI HỒNG PHONG 13
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Hồng Phong 13
CHƯƠNG 3 36
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI HỒNG PHONG 36
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Hồng Phong
trong thời gian tới 36
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hồng
Phong 38
3.2.1. Lập kế hoạch về hoạt động của chuỗi cung ứng 38
3.2.2. Giải pháp về tổ chức qui mô chuỗi cung ứng 39
Sơ đồ 2.3. Mô hình chuỗi cung ứng 1 cấp 23
Bảng 2.2. Đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng về thời gian 31
Bảng 2.3. Đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng về chi phí 32
CHƯƠNG 3 36
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI HỒNG PHONG 36
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Hồng Phong
trong thời gian tới 36
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hồng
Phong 38
3.2.1. Lập kế hoạch về hoạt động của chuỗi cung ứng 38
3.2.2. Giải pháp về tổ chức qui mô chuỗi cung ứng 39
3.2.3. Giải pháp về cấu trúc chuỗi cung ứng 41
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
3.2.4. Nâng cao năng lực và tăng cường công tác quản lý đối với đội ngũ nhân lực quản lý
chuỗi cung ứng 41
3.2.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực 43
3.2.6. Điều chỉnh cơ cấu vốn kinh doanh Công ty 44
3.2.7. Hoàn thiện phân phối vật chất 44
3.2.8. Một số giải pháp Marketing bổ trợ 45
3.2.9. Hội nhập chuỗi cung ứng với hoạt động kinh doanh điện tử 48
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 49
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghiệp cơ khí là một ngành kinh tế có vị trí đặc biệt quan trọng
đối với sự phát triển của nền kinh tế bởi vì đây là một ngành công nghiệp sản
xuất ra máy móc, thiết bị cung cấp cho toàn bộ cho các ngành kinh tế khác.
Thực tế cho thấy, trên thế giới không có bất kỳ quốc gia nào thực hiện thành
sản phẩm là vô cùng quan trọng. Do đó, em đã lựa chọn đề tài thực tập là :
“Nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng sản phẩm của Công ty Cổ phần
đầu tư thương mại Hồng Phong”.
Chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề chung về chuỗi cung ứng sản phẩm
Chương 2: Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm của Công ty
Cổ phần đầu tư thương mại Hồng Phong
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng sản phẩm của
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Hồng Phong
Tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực tập, nhưng do trình độ còn
hạn chế nên Chuyên đề của em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận
được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn để em có thể hoàn thiện Chuyên đề
thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng
dẫn thầy giáo Đặng Đình Đào và sự giúp đỡ của các anh chị trong Công ty Cổ
phần đầu tư thương mại Hồng Phong trong suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn.
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng
- Khái niệm
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp hay
gián tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ
bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan nhà vận chuyển, nhà
kho, nhà bán lẻ và khách hàng.
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các phòng ban và sự lựa chọn phân
phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến đổi nguyên
+ Loại thứ nhất là nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung cấp
cuối cùng ở vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng.
+ Loại thứ hai là khách hàng của các khách hàng hay khách hàng cuối
cùng ở vị trí kết thúc của chuỗi cung ứng.
+ Loại thứ ba là tổng thể các Công ty cung cấp dịch vụ cho những Công
ty khác trong chuỗi cung ứng. Đây là các Công ty cung cấp dịch vụ về hậu
cần, tài chính, tiếp thị và công nghệ thông tin.
Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số Công ty thực hiện
những chức năng khác nhau. Những Công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
Các nhà
cung
cấp
Các nhà
máy
Các nhà
kho
Nhà bán
lẻ
Khách
hàng
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
phối, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ và khách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức.
Những Công ty thứ cấp này sẽ có nhiều Công ty khác nhau cung cấp hàng
loạt những dịch vụ cần thiết.
- Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng
Mục đích then chốt của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là nhằm thỏa mãn
nhu cầu khách hàng, trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính Công ty.
Các hoạt động chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng của khách hàng
Một nhà phân phối cũng có thể chỉ là nhà môi giới sản phẩm giữa nhà
cung cấp và khách hàng, chứ không thực sự nhận quyền sở hữu sản phẩm.
Nhà phân phối này chủ yếu thực hiện chức năng là khuyến mãi, hạ giá.
Khi nhu cầu của khách hàng tiến triển hay loại sản phẩm có thay đổi, các
nhà phân phối tiếp tục theo dõi nhu cầu của khách hàng và làm cho nhu cầu
phù hợp với sản phẩm sẵn có.
+ Nhà bán lẻ: Nhà bán lẻ cũng là những Công ty chuyên kinh doanh
thương mại, nhưng với khối lượng nhỏ hơn nhà bán buôn. Nhà bán lẻ thường
kinh doanh sản phẩm với nhiều loại nhãn hiệu của nhiều nhà cung cấp khác
nhau. Nhà bán lẻ là nhân tố trực tiếp tiếp cận với khách hàng là người tiêu
dùng cuối cùng.
+ Khách hàng: Khách hàng là những người tiêu dùng cuối cùng, cũng là
người trực tiếp sử dụng sản phẩm, và cũng chính là những mục tiêu mà chuỗi
cung ứng cần tiếp cận và phục vụ.
+ Nhà cung cấp dịch vụ: nhà cung cấp dịch vụ là những Công ty chuyên
cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho chuỗi cung ứng như vận chuyển, vệ sinh…
Các nhà cung cấp dịch vụ phát triển chuyên môn và các kỹ năng đặc biệt
nhằm tập trung vào một hoạt động đặc thù mà chuỗi cung ứng có nhu cầu.
Nhờ vào sự tập trung này, các nhà cung cấp dịch vụ có thể thực hiện phục vụ
hiệu quả hơn với mức giá tốt hơn các nhà phân phối, nhà bán lẻ hay khách
hàng tự thực hiện.
Các nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp dịch vụ hậu cần như vận tải,
kho công cộng, cũng có thể cung cấp dịch vụ tài chính như phân tích tín dụng,
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
cho vay, thu hồi nợ quá hạn, hoặc cũng có thể cung cấp các nghiên cứu thị
trường và các quảng cáo, thiết kế… Các chuỗi cung ứng thường bao gồm một
loạt các nhà cung cấp dịch vụ như trên.
1.2.2. Đánh giá hiệu quả của chuỗi cung ứng
Chi phí để đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng bao gồm các chi phí như
chi phí sản xuất, chi phí phân phối, chi phí tồn kho và chi phí công nợ.
Chỉ tiêu chi phí cho hệ thống chuỗi cung ứng được tính toán và sử dụng
để đánh giá hiệu quả giá trị gia tăng và năng suất sản xuất của Công ty.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng sản phẩm
Trong các hoạt động của một Công ty, hoạt động của chuỗi cung ứng sản
phẩm không diễn ra độc lập mà diễn ra trong quá trình tác động qua lại với
các hoạt động khác của Công ty. Do đó, các hoạt động khác của Công ty cũng
có ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng sản phẩm.
1.3.1. Sản xuất
Sản xuất là một hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm của Công ty. Nhân tố sản
xuất quyết định tới khả năng của chuỗi cung ứng để tạo ra và dự trữ sản phẩm.
Các phương tiện được sử dụng trong sản xuất là các nhà máy sản xuất và
các kho thành phẩm. Quyết định cơ bản của ban lãnh đạo Công ty trong hoạt
động sản xuất là làm thế nào để đáp ứng nhanh và hiệu quả cho chuỗi cung ứng.
Hiện nay, có 2 phương pháp sản xuất:
- Tâm điểm sản phẩm: Một nhà máy hoạt động theo phương pháp sản
xuất tâm điểm sản phẩm sẽ thực hiện một loạt các hoạt động khác nhau để tạo
ra dòng sản phẩm định sẵn từ việc chế tạo các bộ phận sản phẩm khác nhau
cho đến việc lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh.
- Tâm điểm chức năng: Phương pháp sản xuất tâm điểm chức năng tập
trung vào việc chỉ thực hiện một vài hoạt động sản xuất như chỉ chế tạo một
số bộ phận hay chỉ làm công đoạn lắp ráp. Phương pháp sản xuất tâm điểm
chức năng chuyên về một chức năng cụ thể thay vì một sản phẩm sẵn có.
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
Nếu các nhà máy sản xuất và các kho dự trữ thành phẩm của Công ty
được xây dựng với công suất cao, dư thừa so với hiện tại thì Công ty sẽ có
khả năng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu về sản phẩm trên thị trường. Tuy
Chuỗi cung ứng có mục đích nhằm cung cấp sản phẩm tới tận tay người
tiêu dùng, do đó, nhân tố sản phẩm hay chính là hàng tồn kho sẽ tồn tại tại
mọi giai đoạn của chuỗi cung ứng.
Hàng tồn kho không chỉ bao gồm sản phẩm hoàn thành mà bao gồm tất
cả các nguyên vật liệu, bán thành phẩm cũng như thành phẩm được các nhà
sản xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ trong chuỗi cung ứng nắm giữ.
Đối với nhân tố hàng tồn kho, ban lãnh đạo Công ty phải đưa ra quyết
định về lượng hàng tồn kho dự trữ. Nếu hàng tồn kho mà Công ty dự trữ quá
lớn, Công ty sẽ dễ dàng đáp ứng nhanh về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tăng lên
về phía khách hàng. Tuy nhiên, việc dự trữ hàng tồn kho quá lớn cũng dẫn
đến chi phí lưu kho quá cao, làm giảm lợi nhuận, cũng như giảm hiệu quả tiêu
thụ hàng tồn kho.
Ngược lại, nếu Công ty dự trữ hàng tồn kho ở mức thấp hoặc vừa đủ với
kế hoạch cung ứng thì sẽ tiết kiệm chi phí lưu kho, sản phẩm không phải tồn
trong kho quá lâu, tuy nhiên điều này lại dẫn đến khi nhu cầu về sản phẩm trên
thị trường thay đổi, Công ty sẽ không kịp thời cung ứng được sự thay đổi này.
Hiện nay, có 3 quyết định cơ bản mà Công ty phải quyết định về sản
xuất và tồn trữ hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho chu kỳ: Hàng tồn kho chu kỳ là lượng hàng tồn kho cần
có để thỏa mãn nhu cầu sản phẩm trong kỳ giữa các lần thu mua sản phẩm.
Thực tế, các công ty nếu có tiềm lực về tài chính sẽ thực hiện thu mua một
lượng lớn hàng hóa, để có thể có được chiết khấu thương mại hay giảm giá
của nhà cung cấp. Tuy nhiên, việc thu mua một lượng lớn hàng hóa sẽ làm
tăng chi phí trung chuyển. Chi phí trung chuyển là các chi phí như chi phí lưu
trữ, xử lý và chi phí bảo hiểm hàng tồn kho. Các nhà quản lý cần phải cân
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
nhắc vấn đề giữa giảm chi phí đặt hàng và giá rẻ hơn do mua một lượng lớn
hàng hóa và vấn đề chi phí trung chuyển do chu kỳ hàng tồn kho tăng do mua
tư xây dựng một vị trí mới, Công ty cần phải tiến hành nghiên cứu, khảo sát
kỹ lưỡng về vị trí mà Công ty định lựa chọn.
Các quyết định của ban lãnh đạo về vị trí có tác động mạnh mẽ tới chi
phí và đặc điểm của chuỗi cung ứng. Ban lãnh đạo cần phải xác định được số
lượng, vị trí của thiết bị, máy móc cũng như con đường luân chuyển của sản
phẩm đến tay khách hàng. Các quyết định về vị trí đồng thời cũng phản ánh
chiến lược cơ bản của Công ty trong việc xây dựng và phân phối sản phẩm ra
thị trường.
1.3.4. Vận chuyển
Vận chuyển là hoạt động di chuyển mọi thứ từ nguyên vật liệu, bán
thành phẩm cho tới thành phẩm giữa các điều kiện khác nhau trong chuỗi
cung ứng.
Đối với quyết định về vận chuyển, ban lãnh đạo cần phải xem xét tính
hiệu quả phối hợp với tính đáp ứng nhanh thông qua quyết định về phương
thức vận chuyển.
Nếu Công ty lựa chọn phương thức vận chuyển nhanh thì dễ dàng cung
cấp sản phẩm tới tay khách hàng một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian,
tuy nhiên, phương thức vận chuyển càng nhanh sẽ càng tiêu tốn một chi phí
lớn, gây tốn kém chi phí cho Công ty.
Ngược lại, nếu Công ty lựa chọn phương thức vận chuyển chậm thì chi
phí sẽ rẻ, sẽ tiết kiệm, tuy nhiên lại có khả năng giao chậm sản phẩm cho
khách hàng, có thể khiến khách hàng không hài lòng.
Hiện nay, có 6 phương pháp vận chuyển cơ bản mà một công ty có thể
lựa chọn:
- Tàu: Phương pháp vận chuyển bằng tàu là phương pháp vận chuyển
chậm nhất nhưng lại tiết kiệm chi phí nhất. Do đó, chỉ với những vị trí gần
đường thủy như các cảng thì mới nên áp dụng phương pháp này.
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
Thông tin là nhân tố kết nối tất cả các hoạt động trong chuỗi cung ứng.
Nếu ban lãnh đạo có được thông tin một cách kịp thời, chính xác, thì ban lãnh
đạo sẽ có những quyết định chính xác đối với những nhân tố trên.
Để đưa ra quyết định về thông tin, ban lãnh đạo cần phải so sánh giữa
giá trị mà thông tin sẽ mang lại với chi phí để có được thông tin. Thông tin
thu được nếu chính xác và quan trọng, có thể giúp ban lãnh đạo kịp thời đưa
ra các quyết định rất tích cực và hữu ích cho Công ty. Tuy nhiên, để có thể có
được thông tin đáng giá, rất có thể Công ty đã phải xây dựng một hệ thông
thu thập thông tin hiện đại và tốn kém.
Bên cạnh đó, thông tin là một nhân tố khá nhạy cảm, ban lãnh đạo cần
xem xét và quyết định thông tin nào có thể chia sẻ với các Công ty khác trên
thị trường và thông tin nào cần phải giữ bí mật. Thông tin về cung cầu sản
phẩm, tiền báo thị trường và kế hoạch sản xuất mà các Công ty có thể chia sẻ
với nhau càng nhiều thì các Công ty sẽ đáp ứng càng nhanh. Tuy nhiên, Công
ty cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định tiết lộ thông tin ra ngoài,
bởi các đối thủ cạnh tranh có khả năng sẽ sử dụng những thông tin này để đối
phó với sự cạnh tranh của Công ty.
Trong bất kỳ một chuỗi cung ứng nào, thông tin cũng có vai trò quan trọng:
- Phối hợp các hoạt động hàng ngày với chức năng của các yếu tố trên là
sản xuất, hàng tồn kho, vận chuyển và vị trí. Trong một chuỗi cung ứng, ban
quản trị Công ty sẽ sử dụng dữ liệu có sẵn về cung và cầu sản phẩm để định
kỳ lên kế hoạch sản xuất, dự trữ hàng tồn kho, quy trình vận chuyển và vị trí
quyết định.
- Lập kế hoạch để đáp ứng nhu cầu trong tương lai: Thông tin sẵn có và
thông tin thu thập, nghiên cứu được sẽ được sử dụng để lập kế hoạch sản xuất
định kỳ. Thông tin thu thập, nghiên cứu được cũng là công cụ giúp nhà quản
trị định hướng các quyết định về xây dựng nhà máy mới, đầu tư thiết bị sản
xuất mới hay thâm nhập thị trường mới.
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
- Xuất nhập khẩu.
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hồng Phong – Coshi là doanh
nghiệp cung cấp chuyên nghiệp, chọn gói sản phẩm nhà thép tiền chế, cầu
trục, cổng trục, thiết bị phi tiêu chuẩn từ thiết kế, gia công chế tạo đến lắp
dựng hoàn chỉnh công trình. Đồng thời, Công ty cũng cung cấp các sản phẩm
cơ khí phi tiêu chuẩn khác như: Cột antenna, công trình thủy công, thiết bị lọc
bụi, phễu nguyên liệu, giá hàng công nghiệp…và sản phẩm cơ khí cho thiết bị
nâng hạ.
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hồng Phong – Coshi với đội ngũ
kỹ sư thiết kế với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế kết cấu thép
cùng với những phần mền tính toán kết cấu, thiết kế chuyên nghiệp theo các
tiêu chuẩn Việt Nam, Mỹ, Úc… như Sap, Staad pro… Đặc biệt, với phần
mềm thiết kế chuyên dụng cho nhà máy thép tiên chế Prevision Plus của Mỹ,
và phần mềm thiết kế thi công kết cấu thép chuyên dụng Tekla cho cầu trục,
cổng trục… Công ty luôn đảm bảo chất lượng thiết kế và sự kiểm soát thiết kế
được thực hiện tối ưu. Ngoài ra với các dự án lớn liên quan đến nhiều lĩnh
vực công nghệ khác chúng tôi luôn hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu,
Công ty tư vấn, trường Đại học Xây Dựng và các cơ quan có chuyên ngành
liên quan.
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hồng Phong – Coshi luôn tự hào là
Nhà cung cấp thiết bị nâng hạ và kết cấu thép hàng đầu Việt Nam với đầy đủ
năng lực để cạnh tranh và trúng thầu về kỹ thuật, chất lượng, mỹ thuật, an
toàn và tiến độ cùng với sự hợp lý về giá cả để tạo sự yên tâm và hài lòng của
khách hàng.
Sứ mệnh
Với tôn chỉ kinh doanh:
- Kỹ thuật tiên tiến, chất lượng hàng đầu.
- Thành thực trong kinh doanh, nhiệt tình phục vụ.
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
14
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
Liên tục cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo hệ thống hoạt
động có hiệu quả.
Lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cam kết: chính
sách chất lượng này được thấu hiểu, duy trì và thực hiện ở mọi cấp.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư
Thương mại Hồng Phong
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức của Công ty
Phòng vật tư, thiết bị
Có trách nhiệm quản lý trang thiết bị của Công ty, lập kế hoạch vận
hành khai thác hiệu quả, thưỡng xuyên kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo
an toàn kỹ thuật trong vận hành.
Điều hành quản lý kho, thống kê quản lý vật tư, nguyên vật liệu, hành
hóa sau khi sản xuất.
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
Giám Đốc
Phòng
Vật Tư &
Thiết Bị
Phòng
Tài Chính
& Kế
Toán
Phòng
kinh tế
Kỹ Thuật
Trợ Lý Giám Đốc
Ban quản lý
Kho
- Xây dựng định mức đơn giá đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
Báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng, quyết toán nội bộ theo các hợp đồng
kinh tế
Phòng Tài chính – Kế toán
- Tham mưu giúp Giám đốc trong quản lý vốn, tài sản và công nợ
- Lập kế hoạch tài chính định kỳ, xây dựng kế hoạch thu chi
- Quản lý hạch toán vốn, tài sản và công nợ, các loại chi phí phát sinh
một cách chính xác
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào
- Lập báo cáo tài chính theo quy định
Phòng Tổ chức nhân sự
- Tham mưu giúp Giám đốc trong việc điều hành và giám sát thực hiện
các chế độ chính sách cho người lao động
- Tổ chức tuyển dụng, đào tạo và phân công lao động theo chức năng
Phòng Kế hoạch đầu tư
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh định kỳ, theo dõi và tổng hợp
tình hình thực hiện kế hoạch
- Xây dựng phương án đầu tư, quản lý các dự án đầu tư do Công ty góp vốn
- Thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư mua sắm thiết
bị theo quy định.
2.1.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư
Thương mại Hồng Phong
2.1.4.1.Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh
- Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy.
Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Công ty là những sản phẩm trong lĩnh
vực cơ khí, như thiết bị nâng hạ (cầu trục, cổng trục, pa lăng…) và các thiết bị
cơ khí khác.
- Bán buôn sắt thép.
18,827,583,909 16,270,184,160
02 Các khoản giảm trừ doanh thu 1,583,636,364
10 Doanh thu thuần bán hàng và cung
cấp dịch vụ
18,827,583,909 14,686,547,796
11 Giá vốn hàng bán 16,060,789,023 13,031,276,777
20 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2,766,794,886 1,655,271,019
21 Doanh thu hoanh động tài chính 28,806,732 29,811,091
22 Chi phí tài chính 918,591,298 221,457,413
23 Trong đó: Chi phí vay 317,656,197 49,242,778
24 Chi phí bán hàng
25 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,727,825,425 1,409,264,159
30 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
149,184,895 54,360,538
SV: Nguyễn Văn Toàn Lớp: QTKDTM-K43
19