thiết kế quy trình công nghệ sản xuất một mã hàng mới và thiết kế dây chuyên may với công suất tự chọn - Pdf 28

Đồ Án Công Nghệ May GVHD: Phan Kim Ngân
Đồ Án Công Nghệ May
Họ tên sinh viên: Phạm Thị Anh Thư
Lớp: CĐ may B-k36
Chuyên nghành: Công Nghệ May và Thiết Kế Thời Trang
Tên đồ án:
Thiết kế quy trình công nghệ sản xuất một mã hàng mới với kế hoạch
là điều kiện sản xuất tự chọn
Loại sản phẩm: Đầm
Số liệu cho trước:
• Số đo tự chọn.
• Kế hoạch sản xuất dựa vào thực tế sản xuất của cơ sở.
• Tham khảo các tài liệu định mức kinh tế kỹ thuật của cơ sở để áp dụng
Nội dung cần hoàn thành:
 Sản phẩm may đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
 Bộ mẫu mỏng
 Thuyết minh đồ án:
 Đảm bảo hình thức.
 Đảm bảo nội dung các phần trong đề cương.
 Các bản vẽ quy định đảm bảo kỹ thuật.
Giáo viên hướng dẫn: Phan Kim Ngân
Ngày giao đồ án: 24/09/2014
Ngày hoàn thành: 21/11/2014
Phạm Thị Anh Thư
MSSV: 2112130140 Trang 1
Đồ Án Công Nghệ May GVHD: Phan Kim Ngân
Đề tài: thiết kế quy trình công nghệ sản xuất một mã hàng mới và thiết kế dây
chuyên may với công suất tự chọn.
A. Lý thuyết :
I) Khái quát về ngành may :
1. Phát triển.

d. Kiểm tra chất lượng SP.
Phạm Thị Anh Thư
MSSV: 2112130140 Trang 2
Đề
cương
chi tiết
Đồ Án Công Nghệ May GVHD: Phan Kim Ngân
B. Thực hiện đề tài :
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ
I. Hình mô tả sản phẩm:
1) Mẫu sáng tác.
2) Đặc điểm mẫu.
II. Phương pháp thiết kế.
III. Tính chất của NPL.
IV. Chế thử.
V. Nhảy mẫu.
VI. Ghép cỡ vóc.
1) Kế hoạch sản xuất mã hàng
2) Ghép cỡ vóc
3) Cắt mẫu cứng.
4) Giác sơ đồ.
CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ CÔNG NGHỆ
I. Quy trình công nghệ gia công sản phẩm:
1) Quy trình may sản phẩm.
2) Sơ đồ nhánh cây.
II. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
1) Mô tả hình dáng sản phẩm
2) Định mức NPL, bảng hướng dẫn sử dụng NPL.
3) Bảng thông số kích thước thành phẩm.
4) Quy định cho phân xương cắt.

DẪN
Đồ Án Công Nghệ May GVHD: Phan Kim Ngân
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

và không ngừng phát triển hiện nay cũng như tương lai thì yêu cầu cấp
bách đặt ra là phải có lực lượng cán bộ kỹ thuật và lực lượng lao động
đông đảo, đồi hỏi cán bộ công nhân viên trong nghành không ngừng học
hỏi các kinh nghiệm mới và hoàn thiện tay nghề của mình cũng như những
thực tiễn yếu kém của ngành để nghành may mặc Việt Nam xứng dáng với
vai trò và vị thế của mình.
Phạm Thị Anh Thư
MSSV: 2112130140 Trang 6
Phần
A

Đồ Án Công Nghệ May GVHD: Phan Kim Ngân
Phạm Thị Anh Thư
MSSV: 2112130140 Trang 7
Đồ Án Công Nghệ May GVHD: Phan Kim Ngân
Chương I: Quá Trình Phát Triển Ngành May
I/ Khá i quát trong ngành may :
1) Quá trình phát triển :
Ngành công nghiệp dệt may là một ngành có truyền thống trong nền kinh tế của nước
ta, vì nó phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, là ngành giải quyết được nhiều
việc làm cho xã hội và đặc biệt nó là ngành có thế mạnh trong xuất khẩu đứng thứ hai
trong những sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam. Năm 1958, hình thành từ một xưởng
may gia công cho Liên Xô, đến năm 1960 công ty may xuất khẩu Hà Nội ra đời.
Từ năm 1960 – 1970, ngành may xuất khẩu chỉ duy trì và ít phát triển. Từ năm 1972
-1975 nhu cầu sản xuất hàng may mặc cho các nước xã hội chủ nghĩa được nâng lên.
Tiếp theo đó là quá trình đổi mới nền kinh tế của nước ta, các xí nghiệp tự tìm kiếm
khách hàng cho mình, đồng thời sản xuất hàng hóa theo lim ngạch xuất khẩu đi các
nước EU, Bắc Mỹ Và từ đó, ngành may mặc xuất khẩu của nước ta càng ngày càng
khẳng định vị trí của mình trên thị trường quốc tế.
2) Lực lượng lao động:

1. Sản xuất hàng loạt các sản phẩm may mặc phục vụ cho nhiều đối tượng
trong nước, ngoài nước đáp ứng nhu cầu mặc đẹp, bền, hợp thời trang. Kích thước
của các sản phẩm may mặc được tạo dựng trên cơ sỡ tiêu chuẩn.
2. Nhiều loại sản phẩm mang tính đồng nhất về chất lượng và kiểu dáng.
3. Nhiều người có tay nghề khác nhau cùng tham gia sản xuất một mã hàng với
số lượng lớn.
4. Yếu tố chất lượng và năng suất lao động được đặt trên hàng đầu.
5. Tổ chức sản xuất theo dây chuyền công nghệ, công nhân được chuyên môn
hóa, làm việc có tổ chức kỷ luật chặt chẽ nghiêm túc và tuân thủ nghiêm ngặc
theo quy trình sản xuất và tiêu chuẩn kỹ thuật.
6. Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Được tiến hành thường xuyên theo 3 cấp:
+ Người sản xuất kiểm tra.
+ Cán bộ kỹ thuật kiểm tra trong quá trình sản xuất.
+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm thoát chuyền.
Hình thức tổ chức trong may công nghiệp sản xuất được sản xuất dưới hình
thức tập thể hóa, chuyên môn hóa, tiến tới tự động hóa ở một số công đoạn.
Chuyên môn hóa trong may công nghiệp là quá trình tăng cường tính đồng
nhất về mặt công nghệ cho xí nghiệp, phân xưởng, hoặc dây chuyền sản xuất.
Các loại hình thức chuyên môn hóa:
+ Chuyên môn hóa theo vật may.
+ Chuyên môn hóa theo giai đoạn, các chi tiết, các thao tác, cũng như chuyên
môn hóa các công việc phục vụ và phụ trợ.
Tập thể hóa trong may công nghiệp là quá trình sản xuất được tổ chức theo
dây chuyền hiện đại để sử dụng gia công và các phương tiện vận chuyển khác.
Trong quá trình sản xuất, mỗi người được phân công những công việc phù hợp
với khả năng nghề nghiệp của mình.
III/ Mục đích của may công nghiệp:
Đưa năng xuất và chất lượng của sản phẩm lên cao, tiết kiệm nguyên phụ liệu
nhằm hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu may mặc cho các đối tượng.

cơ thể thao vòng bụng. Khoảng cách giữa các cỡ số là 4cm hay 6cm tùy theo
mỗi nước quy định theo nhân chủng của các nước ấy. Khoảng cách giữa các
vóc cơ thể là 4cm, 5cm hay 8cm cũng tùy theo từng nước khác nhau.
2) Cách ghi ký hiệu cỡ vóc :
- Quần áo trẻ em: lấy chiều cao cơ thể để làm ký hiệu cỡ vóc.
- Quần áo người lớn: có 3 cỡ A (gầy), B (trung bình), C (mập).
5 vóc: I biểu thị cho vóc nhỏ nhất, V biểu thị cho cỡ vóc lớn nhất.
- Áo sơ mi nam: lấy số đo vòng cổ để làm ký hiệu cỡ vóc.
- Quần, váy: lấy số đo vòng eo đề ký hiệu cỡ vóc.
- Ngoài ra người ta còn lấy các ký tự S – M – L – XL để ký hiệu cỡ
vóc.
3) Yêu cầu đối với hệ thống cỡ số :
Trước khi tiến hành sản xuất hàng may mặc nhà sản xuất cần lưu ý đến một số yêu
cầu sau:
- Lựa chọn số lượng cỡ số phù hợp với kiểu dáng đã thiết kế sao cho
sản phẩm khi may xong phải đảm bảo tính chất của sản phẩm may
công nghiệp: phổ biến, không phức tạp, không phân tán.
Phạm Thị Anh Thư
MSSV: 2112130140 Trang 10
Hàng
nhập
(kho
tạm
chứa)
Dỡ
kiện
Kiểm Tra
số lượng,
chất
lượng

1) Tất cả hàng nhập về và hàng xuất đi đều phải có phiếu giao nhận, ghi đầy đủ
thông tin và rõ ràng.
2) Tất cả các loại nguyên phụ liệu đều phải được tiến hành kiểm tra, đo điếm,
phân loại màu sắc, phân loại khổ, phân loại chất lượng rồi mới tiến hành
nhập kho chính thức.
3) Đối với các loại hàng như: nhung, bông, nỉ phải dùng dây mềm để bó. Khi
vận chuyển phải nhẹ nhàng, không được ấn mạnh hay dẫm đạp lên nguyên
liệu.
4) Để ổn định độ co, tất các loại nguyên liệu phải được phát hiện trước 3 ngày và
chỉ xếp cao 1m.
Phạm Thị Anh Thư
MSSV: 2112130140 Trang 11
Đồ Án Công Nghệ May GVHD: Phan Kim Ngân
5) Khi do điếm xong phải ghi đầy đủ ký hiệu theo quy định. Sau đó, báo khổ
nguyên phụ liệu và chất lượng nguyên phụ liệu lên phòng kỹ thuật trước 2
ngày để chuẩn bị sản xuất. Đồng thời chuẩn bị đầy đủ số lượng nguyên phụ
liệu cho phân xưởng cắt trước 1 ngày.
6) Khi giao nguyên phụ liệu cho phân xưởng cắt, phải được thực hiện phân loại
cho từng bàn cắt theo mẫu sơ đổ của phòng kỹ thuật để sử dụng nguyên phụ
liệu hợp lý, tránh phát sinh vải đầu tấm.
7) Khi phát sinh vải đầu tấm, đầu khúc phải phân loại theo từng khổ, chiều dài,
màu sắc, để thuận tiện cho việc tái sản xuất được dễ dàng.
8) Đối với nguyên phụ liệu như kim, chỉ, cúc đều phải kiểm tra đúng yêu cầu kỹ
thuật và đạt chất lượng mới được nhập kho.
9) Đối với nguyên phụ liệu không đúng yêu cầu kỹ thuật hoặc không đạt chất
lượng thì phải có biên bản ghi rõ nguyên nhân sai hỏng và số lượng cụ thể.
10) Tất cả các loại nguyên phụ liệu do phá kiện như: bao bì, đai, giấy gói,
thùng phải được xếp gọn gàng, thống kê vào số để tránh lãng phí.
11) Tất cả nguyên phụ liệu trong kho cần được sắp xếp và ngăn nắp, gọn
gàng, để phòng mối, chuột bọ, và có đầy đủ các biện pháp phòng cháy, chữa

thuật.
- Tùy theo loại phụ liệu để có thể kiểm tra số lượng phụ liệu bằng
phương pháp cân, đo, đếm trực tiếp.
4) Kiểm tra khổ vải:
Xác định khổ vải bằng cách đo chiều rộng của cây vải. Đặt thước có chiều dài
lớn hơn khổ vải để đo. Khi đo đặt thước vuông góc với biên vải. Mỗi cây vải
đo từ 3 đến 5 lần mỗi lần cách nhau từ 3 đến 5m.
5) Sắp xếp bảo quản:
Sau khi đã được kiểm tra phân loại, trước khi đưa vào sản xuất phải được phân
loại theo từng chuẩn loại, từng mã hàng và xếp riêng biệt để nơi khô ráo, sạch
sẽ, phân thành từng khu để tiện cho việc cấp phát. Sắp xếp đảm bảo yêu cầu để
dễ tìm thấy.
6) Cấp phát:
Ngoài việc thực hiện các bước công việc tiếp nhận, kiểm tra, bảo quản ở trên,
bộ phận kho ngyên phụ liệu còn có trách nhiệm thống kê, cập nhật số liệu nhập
- xuất – tồn lũy kế hàng ngày để báo cáo cho các bộ phận liên quan.
IV/ Cân đối và hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu:
1) Cân dối nguyên phụ liệu:
Dựa vào:
- Kế hoạch sản xuất của mã hàng.
- Định mức nguyên phụ liệu.
- Nguyên phụ liệu nhập kho thực tế.
Từ đó chiết tính 1 kế hoạch sản xuất cụ thể cho mã hàng.
Vải Chỉ mex nút nhãn Ghi chú
2) Hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu:
Thống kê tất cả nguyên phụ liệu sử dụng cho mã hàng, ghi đầy đủ các ký hiệu
màu sắc loại nguyên phụ liệu và hướng dẫn cách sử dụng chúng.
V/ Định mức nguyên phụ liệu:
- Định mức nguyên liệu là số nguyên phụ liệu tiêu hao tối đa cho một
đơn vị sản phẩm.

I/ Sáng tác mẫu:
- Mục đích: giới thiệu sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất.
- Các bước thực hiện:
+ Vẽ phác họa.
+ Cắt may thử sản phẩm bám sát yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Tổ chức giới thiệu sản phẩm với người tiêu dùng với nhiều hình thức nếu được người
tiêu dùng chấp nhận thì sẽ triễn khai mã hàng vào sản xuất.
II/ Thiết kế mẫu mỏng:
1) Khái niệm:
- Thiết kế mẫu mỏng là tạo nên bộ mẫu bán thành phẩm, size trung
bình của mã hàng cần sản xuất, sao cho sử dụng bộ mẫu mỏng này
Phạm Thị Anh Thư
MSSV: 2112130140 Trang 14
Đồ Án Công Nghệ May GVHD: Phan Kim Ngân
cắt trên vải và may hoàn chỉnh sẽ được sản phẩm mẫu phác họa và
đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
- Các chi tiết của sản phẩm được thiết kế trên giấy mỏng, căn cứ vào
số đo cơ thể con người (hoặc bảng thông số kích thước thành phẩm)
bằng các công thức chia cắt, đồng thời có tính đến sự tác động của
các yếu tố trong sản xuất hàng loạt như: nhiệt độ, độ ẩm
- Công thức tính:
Kmm = ktp + đường may + C nhiệt độ + C độ ẩm + c thiết bị + cắt
Kmm : kích thước mẫu mỏng.
K : kích thước.
C : độ co.
*Nguyên cứu về độ co dãn của nguyên phụ liệu:
- khái niệm: độ co dãn là tỷ lệ phần trăm hiệu số của sự thay đổi về thông số kích
thước nguyên phụ liệu trước và sau khi gia công (giặt, ủi, may )
- công thức tính:
R(%) = ( l0 – l1)/l0 x 100%

+ xác định các vị trí xếp vải.
+ bấm lộn đường may cho êm.
b. Dấu dùi:
- khái nhiệm: là những lỗ thủng trên bề mặt chi tiết, được thực hiên bằng
cây dùi hay dụng cụ đục lỗ, có đường kính khoảng 0.1cm. trên mẫu rập, dấu
dùi được ký hiệu (+) có đường kính vòng tròn ngoại tiếp = 0.5cm.
- công dụng:
+ Xác định vị trí đối xứng của các chi tiết hay phần gấp vải.
+ Xác định vị trí gắn các chi tiết rời.
+ Xác định đỉnh của chiết li hay tâm quay chiết li.
+ Định vị khuy cúc.
+ Sang dấu rập.
III/ May Mẫu:
Nhầm mục đích chỉnh hình dáng kích thước của sản phẩm đảm bảo tiêu
chuẩn kỹ thuật.
VI/ Nhảy mẫu:
- Nhảy mẫu là công việc phóng to hay thu nhỏ mẫu chuẩn thành hàng
loạt các cỡ vóc to nhỏ khác nhau.
- Điều kiện nhảy mẫu: dụng cụ nhảy, mẫu chuẩn, mẫu mỏng.
- Bảng thông số kích thước thành phẩm hoặc số đo cơ thể.
VII/ Ghép cỡ vóc:
- Khái niệm: là sự phối hợp các cỡ vóc trên một bàn cắt để sau khi giác
sơ đồ cắt đầy đủ các chi tiết để ghép lại với nhau.
- Mục đích:
+ Tiết kiệm nguyên phụ liệu.
+ Tiết kiệm thời gian sản xuất.
+ Tiết kiệm sơ đồ, ít bàn cắt.
VII/ Cắt mẫu cứng:
- Dùng bộ mẫu mỏng sao lại trên giấy cứng sau đó cắt chính xác để
cung cấp cho các bộ phận giác sơ đồ, phân sưởng cắt, may.

theo thứ tự hợp lý kém theo thiết bị sử dụng thời gian định mức cần thiết để
may hoàn chỉnh bước công việc đó.
III/ Xây dựng quy trình công nghệ may bằng sơ đồ nhánh cây:
Khái niệm: một trong những phương pháp phân tích cơ bản nhằm nắm được
tình hình thực tế phân chia các bước công việc tron sản xuất sản phẩm bắt đầu từ bán
thành phẩm và kết thúc là sản phẩm. Quá trình được biểu thị theo trình tự lấp ráp sản
phẩm.
Chương V: Các Công Đoạn Sản Xuất
/ Công đoạn cắt:
Quy trình công nghệ công đoạn cắt bao gồm:
- Trải vải, thống kê đầu khúc.
- Sang lai sơ đồ.
- Cắt nguyên liệu ra thành bán thành phẩm.
- Cắt phụ liệu.
- ủi ép.
- Đánh số.
- Phân bàn, bóc tập, phối kiện.
- Kiểm tra chất lượng khâu cắt.
II/ Công đoạn may:
Quy trình sản xuất ở công đoạn cắt:
Phạm Thị Anh Thư
MSSV: 2112130140 Trang 18
Đồ Án Công Nghệ May GVHD: Phan Kim Ngân
- Chuẩn bị kỹ thuật.
- Chuẩn bị bán thành phẩm.
- Tổ chức sản xuất.
- Kiểm tra chất lượng thành phẩm.
- Nhập kho thành phẩm.
III/ Công đoạn hoàn thành:
Quy trình công đoạn hoàn tất:

thông số kích thước nguyên phụ liệu trước và sau khi gia công (giặt,
ủi, may )
- công thức tính:
R(%) = ( l
0
– l
1
)/l
0
x 100%
R: độ co dãn (%)
L
0
: kích thước trước khi thí nghiệm ( dài hoặc rộng)
L
1
: kích thước sau khi thử nghiệm (dài hoặc rộng)
R(%) = (30 -30)/30 x 100% = 0
Sau khi thử về độ co giãn của vải bằng cách ủi và áp lực của thiết bị may
mà ta sẽ sử dụng khi may sản phẩm ta thấy độ co giản của vải là không.
Phạm Thị Anh Thư
MSSV: 2112130140 Trang 21
Đồ Án Công Nghệ May GVHD: Phan Kim Ngân
1) Đặc điểm của mẫu:
Sản phẩm đầm chữ A với chất liệu vải tuyết mưa, tạo sự thoải mái
cảm giác mát mẻ cho người mặc phù hợp cho thời tiết ở Việt Nam.
Giúp người mặc tự tin, dễ chịu trong những công việc. Với kiểu đầm
chữ A khá quen thuộc nhưng vẫn mang lại cho người mặt cảm giác
kín đáo của người phụ nữ á đông và lịch sự hợp thời trang tự tin
trước đám đông phù hợp với nhiều đối tượng ở nhiều độ tuổi. Các

Mã hàng: đầm ĐCS
Sản phẩm: đầm
Số lượng: 22500sp
Vải tuyết mưa
màu xanh
dương
Vải tuyết
mưa màu
trắng (vải
phối)
Keo giấy Chỉ
may
Chỉ
vắt sổ
Dây kéo Nhãn
chính
Phạm Thị Anh Thư
MSSV: 2112130140 Trang 23
Đồ Án Công Nghệ May GVHD: Phan Kim Ngân
2) Quy định cho phân xưởng cắt:
• Phương pháp trải vải:
+ trải vải 1 chiều cắt đầu bàn.
+ số lớp vải trải tối đa là 250 lớp.
+ những quy định kỹ thuật trải vải: biên vải thật thẳng, chiều dài bàn
vải phải bằng chiều dài của sơ đồ cộng 2cm hao phí đầu bàn.
sơ đồ 2:
- Khổ sơ đồ:
- Chiều dài bàn cắt vải chính =
Khi trải kéo nhẹ hai bên mép vải, mặt bàn gạt phẳng sát giữa mép vải, hai bên khít lên
nhau.

STT Tên Chi Tiết Số
Lượng
Dụng cụ cắt Yêu cầu kỹ thuật
1 Thân trước 1 Máy cắt tay Canh sợi dọc
2 Decup 2 Máy vòng Canh sợi dọc
3 Thân sau 1 Máy cắt tay Canh sợi dọc
4 Tay áo 2 Máy cắt vòng Canh sợi dọc
5 Nẹp cổ trước 1 Máy cắt vòng Canh sợi xéo
6 Nẹp cổ sau 1 Máy cắt vòng Canh sợi séo
7 Nẹp lai 1 Máy cắt tay Canh sợi xéo
8 Viền tay 2 Máy cắt tay Canh sợi dọc
3) Quy định cho phân xưởng may:
- Yêu cầu kỹ thuật.
- Mật độ mũi chỉ : 4 mũi/ cm.
- Chỉ may coast Phong Phú.
- Chỉ vắt sổ.
- Sử dụng kim số 11.
- Chi tiết mí 0.1 cm.
- Chi tiết diễu 0.5 cm.
Chú ý: không được kéo dãn sản phẩm, tránh bị bai dãn.
Phạm Thị Anh Thư
MSSV: 2112130140 Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status