Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

 PHẠM THỊ THU HÒA
ðÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIÀY DA TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.60.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

Gia Lộc ñã hỗ trợ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực
hiện ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia ñình, người
thân, các tập thể, ñồng nghiệp, bạn bè ñã ñộng viên, chia sẻ khó khăn, khích lệ tôi
trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục ký hiệu viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ ñồ ix
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5

4.1.4 Năng lực thương hiệu và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp 57
4.1.5 Năng lực nhà quản trị của doanh nghiệp 59
4.1.6 Khả năng liên kết hợp tác của các doanh nghiệp 60
4.2 ðánh giá kết quả NLCT của các doanh nghiệp SX giày da tại Gia Lộc 62
4.2.1 Quy mô cơ cấu sản phẩm và thị phần trên thị trường 62
4.2.2 Chất lượng sản phẩm và giá cả 65
4.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất giày da 73
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của các DN sản xuất giày
da trên ñịa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương 79
4.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 79
4.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 84
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

4.3.3 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức của các doanh
nghiệp sản xuất giày da trên ñịa bàn huyện Gia Lộc. 92
4.4 Phương hướng và giải pháp nâng cao NLCT của các doanh nghiệp sản
xuất giày da trên ñịa bàn huyện Gia Lộc. 94
4.4.1 Căn cứ ñề xuất phương hướng và giải pháp 94
4.4.2 Phương hướng và mục tiêu nâng cao NLCT của các doanh nghiệp sản
xuất giày da trên ñịa bàn huyện Gia Lộc. 95
4.4.3 Một số giải pháp nâng cao NLCT của các doanh nghiệp sản xuất giày
da trên ñịa bàn huyện Gia Lộc 95
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
5.1 Kết luận 107
5.2 Khuyến nghị 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 115
XT & HTKD Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
TMDV Thương mại dịch vụ
GTSX Giá trị sản xuất

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình dân số lao ñộng của huyện Gia Lộc 39
3.2 Các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ trên ñịa bàn huyện 41
3.3 Các tuyến do huyện quản lý 42
3.4 Giá trị và tăng trưởng giá trị sản xuất giai ñoạn 2000 – 2012 43
3.5 Một số thông tin chủ yếu của các doanh nghiệp sản xuất giày da ở Gia Lộc 44
3.7 Thống kê số lượng mẫu ñiều tra 46
4.1 Tình hình vốn của các doanh nghiệp ñiều tra năm 2012 51
4.2 Tình hình cơ cấu nguồn lao ñộng của các doanh nghiệp sản xuất giày
da trên ñịa bàn huyện Gia Lộc năm 2012 53
4.3 Tình hình công suất các loại máy móc của các doanh nghiệp SX giày
da năm 2012 56
4.4 Tình hình liên kết hợp tác của các DN sản xuất giày da trên ñịa bàn
huyện Gia Lộc, Hải Dương năm 2012 61
4.5 Quy mô và cơ cấu sản phẩm giày da sản xuất trên ñịa bàn hyện Gia
Lộc từ năm 2010 - 2012 63
4.6 Quy mô và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ trên các thị trường của các doanh
nghiệp sản xuất giày da năm 2012 64
4.7 Chủng loại và chất lượng sản phẩm Công ty CP Tân Long 66
4.8 Chủng loại và chất lượng sản phẩm Công ty CP Thiên Phúc 67

4.25 Dự kiến tình hình công suất các loại máy móc của các doanh nghiệp
SX giày da năm 2015 102
4.26 Dự kiến tình hình liên kết hợp tác của các DN sản xuất giày da trên
ñịa bàn huyện Gia Lộc, Hải Dương năm 2015 105

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

Sơ ñồ 4.1 Chương trình trợ giúp phát triển DN 80
Sơ ñồ 4.2 Kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của các DN sản xuất giày da 91
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của thế giới tự nhiên, của xã hội và nền kinh
tế. ðối với sự phát triển của nền kinh tế, cạnh tranh lành mạnh ñóng vai trò vô cùng
quan trọng. Cạnh tranh là ñộng lực cho người sản xuất phát huy lợi thế của mình;
tích cực nâng cao trình ñộ sản xuất, trình ñộ quản l ý, ñẩy mạnh áp dụng kỹ thuật
tiến bộ vào sản xuất… ñể ñạt năng suất cao hơn, chất lượng và mẫu mã sản phẩm
tốt hơn với chi phí sản xuất rẻ hơn; ngày càng ñáp ứng nhu cầu và thị hiếu của
người tiêu dùng. ðối với các doanh nghiệp, việc nâng cao năng lực cạnh tranh thực
sự là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Tại Việt Nam, ngành sản xuất giày da ñã và ñang ñóng vai trò quan trọng
trong tiến trình phát triển xã hội. Nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội – Hải

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ñịa bàn huyện
Gia Lộc, tỉnh Hải Dương” ñể từ ñó hình thành những giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ñịa bàn huyện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
ðánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ñịa
bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, từ ñó ñề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh góp phần thúc ñẩy sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất giày da.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản
xuất giày da
- ðánh giá thực trạng của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ñịa bàn
huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương; phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ñịa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải
Dương;
- ðề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản
xuất giày da trên ñịa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương góp phần thúc ñẩy phát
triển doanh nghiệp sản xuất.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: ñề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề về lý luận
và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da .
Chủ thể nghiên cứu: là các doanh nghiệp sản xuất giày da ñang hoạt ñộng
trên ñịa bàn huyện Gia Lộc. Các hoạt ñộng sản xuất liên quan ñến cạnh tranh của
doanh doanh nghiệp sản xuất giày da (phân phối và lưu thông hàng hóa, dịch vụ
bán hàng và sau bán hàng, hoạt ñộng xúc tiến quảng cáo ), các yếu tố tham gia vào

trên ñịa bàn huyện Gia Lộc ñang ở mức ñộ nào?
(4) Yếu tố nào ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản
xuất giày da trên ñịa bàn huyện Gia Lộc?
(5) Các các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ñịa bàn huyện Gia Lộc có thể
gặp phải những thách thức nào trong quá trình cạnh tranh?
(6) Các chính sách và giải pháp nào cần thiết cho việc nâng cao năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da tỉnh Hải Dương?

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh xuất hiện từ nửa sau thế kỷ XVIII, xuất phát từ "Tự do kinh tế”
Mà Adam Smith ñã phát hiện. Theo Engel, ñịa tô, lợi nhuận, tiền lương phụ thuộc
vào cạnh tranh. Cạnh tranh sinh ra ñộc quyền, ñộc quyền lại làm cho cạnh tranh
càng sâu sắc.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là ñiều kiện sống còn của
doanh nghiệp. Cạnh tranh là một trong những ñộng lực cơ bản và là ñộng lực
phát triển của kinh tế thị trường, không có cạnh tranh ñồng nghĩa với không
cókinh tế thị trường. Cạnh tranh có thể ñược hiểu là sự ganh ñua giữa các
doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất, khách hàng nhằm nâng cao vị
thế cạnh tranh trên thị trường. Xét dưới góc ñộ lợi ích toàn xã hội, cạnh tranh
luôn có tác ñộng tích cực: Làm cân bằng cung cầu, làm cho sản phẩm, dịch vụ
ngày càng tốt hơn, giá ngày càng giảm .
Như vậy, cạnh tranh có thể ñược hiểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế
mà ở ñó các chủ thể kinh tế ganh ñua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ

dùng. Theo ñó một sản phẩm ñược cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản: Yếu
tố vật chất và yếu tố phi vật chất.
Một sản phẩm ñược coi là có sức cạnh tranh khi nó ñáp ứng tốt các yếu tố:
Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, thời gian giao hàng và dịch vụ khách hàng.
Với sản phẩm thuần tuý thì không thể tự cạnh tranh với nhau, chỉ có sự cạnh tranh
của các chủ thể thông qua sản phẩm. Nghĩa là doanh nghiệp này cạnh tranh với
doanh nghiệp khác, quốc gia này cạnh tranh với quốc gia khác. Vì vậy, nghiên cứu
khả năng cạnh tranh của sản phẩm tức là ñang gián tiếp nghiên cứu khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Như vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là ñánh giá thực tế năng lực cạnh
tranh của quốc giá, doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ thông qua các tiêu chí ñể có
những nhận ñịnh biện pháp, chiến lược nhằm ñưa quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm
có ñủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

2.1.1.3.Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là thế mạnh mà sản phẩm có thể huy ñộng ñể ñạt thắng lợi
trong cạnh tranh. Một sản phẩm có lợi thế cạnh tranh thường ñược biểu hiện qua hai
mặt là chi phí và sự khác biệt hoá của sản phẩm. Lợi thế về chi phí ñồng nghĩa với
việc doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm ñảm bảo chất lượng với chi phí thấp hơn
ñối thủ cạnh tranh. Chi phí thấp tạo ra lợi thế về giá cả cho sản phẩm. Các nhân tố
nguồn lực mà doanh nghiệp có như ñất ñai, vốn, lao ñộng… ảnh hưởng trực tiếp
ñến lợi thế về chi phí. Sự khác biệt hoá của sản phẩm là lợi thế quan trọng trong xu
thế cạnh tranh ngày càng hướng về chất lượng sản phẩm. ðây là một yếu tố thu hút
khách hàng, tạo ñược niềm tin và trung thành của khách hàng. Lợi thế về sự khác
biệt cho phép doanh nghiệp ñịnh mức giá bán cao hơn ñối thủ cạnh tranh có nghĩa
là doanh nghiệp sẽ thu ñược doanh thu và lợi nhuận lớn. Lợi thế cạnh tranh là cái
ñang tồn tại hữu hình trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tận dụng chúng một
cách triệt ñể, hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và thương

Họ không tự tìm ñến doanh nghiệp mà buộc các doanh nghiệp phải tự tìm ñến
khách hàng và khai thác nhu cầu nơi họ. Doanh nghiệp phải tự giới thiệu, quảng cáo
làm cho người tiêu dùng biết ñến sản phẩm của doanh nghiệp. Trong ñiều kiện hiện
nay, doanh nghiệp có ñược một khách hàng ñã khó nhưng ñể giữ ñược khách hàng
còn khó hơn. Nâng cao khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, làm cho khách
hàng tin rằng sản phẩm của mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
nhất. Chỉ có như thế doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển.
Mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ ñều có những mục tiêu nhất ñịnh. Tuỳ
thuộc vào từng giai ñoạn phát triển của doanh nghiệp mà cần ñặt ra những mục
tiêu khác nhau. Ở giai ñoạn mới bước vào kinh doanh, mục tiêu của doanh nghiệp
là xâm nhập thị trường. Ở giai ñoạn phát triển, mục tiêu của doanh nghiệp tối ña
lợi nhuận và tăng thị phần, tạo uy tín và niềm tin cho khách hàng. ðến giai ñoạn
suy thoái mục tiêu của doanh nghiệp là thu hồi vốn và xây dựng chiến lược sản
phẩm mới. Do ñó, ñể ñạt ñược mục tiêu của mình doanh nghiệp cần phải cạnh
tranh. Chỉ có cạnh tranh mới buộc các doanh nghiệp tìm ra những phương thức,
biện pháp tốt nhất, sáng tạo nhất ñể tạo ra những sản phẩm ñạt chất lượng cao hơn,
cung cấp những dịnh vụ tốt hơn ñối thủ cạnh tranh, thoả mãn nhu cầu ngày càng
tăng của khách hàng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

2.1.2.2 Mục ñích nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong thời ñại ngày nay, khi mà xu thế hội nhập quốc tế cũng như liên khu vực
diễn ra ngày một nhanh chóng thì việc nâng cao khả năng cạnh tranh của toàn bộ nền
kinh tế cũng như từng thành phần trong nền kinh tế có một ý nghĩa vô cùng to lớn.
Cạnh tranh sẽ dẫn ñến kết quả là làm cho giá sản phẩm có xu hướng ngày càng giảm,
số lượng hàng hoá trên thị trường ngày càng tăng, ñáp ứng ñược nhu cầu của người
tiêu dùng. Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải dành một phần lợi nhuận
thích ñáng ñể hiện ñại hoá trang thiết bị sản xuất. Cạnh tranh sẽ loại bỏ các doanh
nghiệp có chi phí cao trong sản xuất kinh doanh hàng hoá và khuyến khích các doanh

Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng của tất cả các công ñoạn trong dây
chuyền sản xuất, từ quá trình sản xuất nguyên liệu thô, thu mua, sản xuất và phân
phối. Do ñó, ñể ñạt ñược chất lượng sản phẩm cao cần phải xem xét ñến cả các yếu
tố bên ngoài tường rào nhà máy, quan tâm ñến các nguyên nhân gây ảnh hưởng ñối
với cả chuỗi cung ứng. Chất lượng cải thiện có thể làm giảm thời gian và chi phí.
Sản xuất có chất lượng thì doanh nghiệp không phải bỏ thêm lao ñộng, thời gian,
năng lượng, hao mòn máy móc thiết bị ñể khắc phục những hư hỏng.
Quan tâm ñến chất lượng, quản lý chất lượng chính là một trong những
phương thức tiếp cận và tìm cách ñạt ñược những thắng lơi trong sự cạnh tranh gay
gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
b) Cạnh tranh bằng giá cả
Giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh. Nếu như chênh lệch giá
giữa doanh nghiệp và ñối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng sản
phẩm của doanh nghiệp so với ñối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp ñã ñem lại lợi
ích cho người tiêu dùng lớn hơn so với ñối thủ cạnh tranh. Vì lẽ ñó sản phẩm của
doanh nghiệp càng chiếm ñược lòng tin của người tiêu dùng, ñiều ñó sẽ ñưa doanh
nghiệp lên vị trí cạnh tranh ngày càng cao.
ðể ñạt ñược mức giá thấp doanh nghiệp cần xem xét khả năng hạ giá sản
phẩm, khả năng ñó phụ thuộc vào: Chi phí về kinh tế thấp; Khả năng bán hàng tốt;
Khả năng về tài chính tốt.
Hạ giá thành là phương pháp cuối cùng mà doanh nghiệp sẽ thực hiện trong
cạnh tranh bởi hạ giá thành ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì
vậy doanh nghiệp cần phải lựa chọn thời ñiểm ñể tiến hành sử dụng giá cả làm vũ
khí cạnh tranh. Doanh nghiệp cũng cần phải có những chính sách giá hợp lý ở từng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

vùng thị trường khác nhau. Một ñiểm nữa doanh nghiệp cần phải quan tâm là phải
kết hợp giữa giá cả của sản phẩm với chu kỳ của sản phẩm ñó. Việc kết hợp này cho
phép doanh nghiệp khai thác ñược tối ña khả năng tiêu thụ của sản phẩm, cũng như

e) Cạnh tranh bằng khuyến mại và dịch vụ sau bán hàng
Trong quá trình cạnh tranh không chỉ ñơn giản là tạo ra hàng hoá có chất
lượng tốt, giá cả thấp, mẫu mã ñẹp mà còn phải cung cấp cho khách hàng những
thông tin, dịch vụ tốt nhất. ðể kích thích họ tiêu dung nhiều hơn các doanh nghiệp
phải thực hiện nhiều nội dung, phương pháp, kế hoạch. Khuyến mại nhằm xúc tiến
việc bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng cách dành những lợi ích nhất ñịnh cho khách
hàng. Thường xuyên cung cấp những dịch vụ sau bán hàng cho người sử dụng ñặc
biệt là những sản phẩm có bảo hành hoặc hết thời gian bảo hành. Hình thành mạng
lưới dịch vụ rộng khắp. Có phương tiện bán văn minh tạo thuận lợi cho khách hàng.
Doanh nghiệp phải nắm ñược phản hồi của khách hàng nhanh nhất và hợp lý nhât,
ñảm bảo lợi ích của người tiêu dùng tốt nhất và công bằng nhất. Thực hiên ñược
ñiều ñó có nghĩa là doanh nghiệp ñã tạo ñược chỗ ñứng trong lòng khách hàng.
2.1.4 Các yếu tố cấu thành NLCT của DN sản xuất giày da
2.1.4.1 Khả năng về vốn và công nghệ.
Vốn là yếu tố quan trong trọng sản xuất kinh doanh. Việc chủ ñộng ñược
nguôn vốn ñặc biệt là vốn chủ sở hữu giúp cho doanh nghiệp có thể chủ ñộng ñược
nguồn vốn ñầu tư, giảm sự lệ thuộc vào các tổ chức tín dụng, giảm ñược chi phí sản
xuất trên cơ sở ñó giảm ñược giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Khả năng về vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ ñộng tiếp cận với các tiến bộ
công nghệ tiên tiến, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm trên cơ sở ñó nâng cao
khả năng cạnh tranh.
Công nghệ sản xuất có vai trò quan trọng, quyết ñịnh năng suất và chất lượng
sản phẩm. Công nghệ sản xuất tiên tiến sẽ góp phần tăng năng suất và chất luợng
sản phẩm trên cơ sở ñó giảm giá thành sản phẩm, giảm giá bán. Khả năng ñổi mới
công nghệ, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật
mới, tiến tiến do vậy mà doanh nghiệp có thể ñá ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

Tổng doanh thu toàn ngành
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

Thị phần của doanh nghiệp càng lớn thì doanh thu của doanh nghiệp càng
cao. Khi sản phẩm có sức cạnh tranh cao bởi sự kết hợp các yếu tố bên trong như
chất lượng tốt hơn, giá cả thấp hơn, kiểu dáng mẫu mã ña dạng và những yếu tố bên
ngoài như nhiều cơ hội kinh doanh xuất hiện, công tác xúc tiến bán hàng, thương
hiệu sản phẩm của doanh nghiệp ñược duy trì và phát triển. Doanh nghiệp mở rộng
kênh phân phối làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm và mức ñộ bao phủ thị
trường lớn hơn. Với sức mạnh ñó tạo nên năng lực cạnh tranh rất lớn trước các ñối
thủ cạnh tranh yếu hơn nhường lại từng phần thị trường ñã chiếm lĩnh. Tiêu chí thị
phần phản ánh chính xác sức mạnh của mỗi sản phẩm và khả năng cạnh tranh của
sản phẩm ñó trên thị trường.
2.1.4.4 Số lượng và chất lượng sản phẩm
a) Số lượng sản phẩm
Số lượng loại sản phẩm có vai trò trong việc quyết ñịnh lượng sản phẩm ñược
ñưa ra ngoài thị trường ñể ñáp ứng yêu cầu của khách hàng. Do vậy, quyết ñịnh thị
phần của doanh nghiệp trên thị trường. Việc doanh nghiệp có thể ñưa ra ngoài thị
trường một số lượng sản phẩm lớn hơn hẳn so với các ñối thủ cạnh tranh sẽ giúp
doanh nghiệp có ưu thế trong việc quyết ñịnh mức giá bán trên thị trường và có ưu
thế hơn trong việc cạnh tranh. Sự ña dạng về chủng loại sản phẩm sẽ giúp cho doanh
nghiệp ñáp ứng tốt hơn trong việc ñáp ứng yêu cầu ña dạng của khách hàng, tạo niềm
tin về khả năng cung ứng của doanh nghiệp.
b) Chất lượng sản phẩm
ðứng trên những góc ñộ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất -
kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể ñưa ra những quan niệm về chất lượng xuất
phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ ñòi hỏi của thị trường.
*) Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng sản phẩm ñược phản ánh bởi
các thuộc tính ñặc trưng của sản phẩm ñó. Quan niệm này ñồng nghĩa chất lượng

2.1.4.5 Giá cả sản phẩm
Khi ñịnh mức giá, ñiều chỉnh và thay ñổi giá, doanh nghiệp không thể bỏ qua
các thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của các ñối thủ cạnh tranh.
Bởi vì, với người mua, giá của các sản phẩm cạnh tranh là “giá tham khảo” quan
trọng nhất. Thật khó có thể bán một sản phẩm giá cao hơn một khách hàng biết rằng
có một sản phẩm tương tự ñang ñược bán với giá rẻ hơn.
Ảnh hưởng của cạnh tranh tới các quyết ñịnh về giá ñược phân tích trên các
khía cạnh:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status