Quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại hội nông dân tỉnh bắc giang - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NN&PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðINH HƯƠNG SƠN
QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH NHẬN ỦY THÁC
CHO VAY TÍN DỤNG ƯU ðÃI ðỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI HỘI NÔNG DÂN TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS BÙI BẰNG ðOÀN

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên giúp ñỡ nhiệt tình của các
thầy, các cô, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp.
Tôi xin ñược bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới người hướng dẫn
khoa học PGS.TS Bùi Bằng ðoàn, ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý ñào tạo, các thầy cô giáo trong khoa
Kế toán và Quản trị kinh doanh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên Ngân hàng Chính sách Xã
hội chi nhánh tỉnh Bắc Giang, Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang ñã tạo ñiều kiện thuận
lợi cho tôi thực tập và thu thập số liệu ñể hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin cảm ơn cán bộ công nhân viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã
giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập tại trường và hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng
viên tạo thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học.

Tác giả


2.1.4 ðặc thù của tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo 7
2.2 Quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay TDUð ñối với hộ nghèo 10
2.2.1 Quy ñịnh ñối tượng nhận ủy thác cho vay hộ nghèo 10
2.2.2 Quy trình cho vay trong chương trình nhận ủy thác tín dụng ưu ñãi
ñối với hộ nghèo 11
2.2.3 ðiều kiện thực hiện cho vay ủy thác 13
2.2.4 Nội dung công việc NHCSXH ủy thác cho Hội ND 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

2.2.5 Trách nhiệm của các bên liên quan ñến chương trình NUTCVTDUð 15
2.2.6 Nội dung quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay hộ nghèo 18
2.3 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 24
2.3.1 Bài học về chương trình UTTDUð ñối với hộ nghèo 24
2.3.2 Một số công trình nghiên cứu liên quan 29
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Giang 31
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 31
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 33
3.1.3 Tình hình ñói nghèo tại tỉnh Bắc Giang 34
3.2 Tổ chức và hoạt ñộng của Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang 35
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang 35
3.2.3 Cơ cấu tổ chức 37
3.2.4 ðội ngũ cán bộ quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay TDUð 38
3.3 Phương pháp nghiên cứu 39
3.3.1 Khung nghiên cứu 39
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang
3.1 Cán bộ quản lý chương trình nhận Ủy thác cho vay tín dụng của Hội Nông
dân tỉnh Bắc Giang 38
4.1 Các lớp tập huấn cho cán bộ cấp cơ sở (2008 - 2013) 52

4.2 Các kênh thông tin tuyên truyền 52
4.3 Kết quả hiểu biết về chính sách tín dụng của hộ vay 52
4.4 Tổng hợp số tổ TK&VV theo ñơn vị nhận ủy thác 54
4.5 Tổng hợp sô tô TK&VV do Hội Nông dân quản lý 56
4.6 Chất lượng hoạt ñộng của tổ TK&VV 58
4.7 Tổng hợp ý kiến của hộ vay 60
4.8 Tổng hợp dư nợ theo ñối tượng cho vay 62
4.9 Tổng hợp dư nợ theo ñịa bàn do Hội Nông dân quản lý 65
4.10 Tổng hợp dư nợ cho vay theo mục ñích sử dụng 68
4.11 Tác ñộng của vốn vay ñến ñời sống của hộ nghèo 71
4.12 Dư nợ cho vay theo mục ñích sử dụng năm 2013 72
4.13 tổng hợp vốn cho vay hộ và ñối tượng chính sách khác 74
4.14 Tổng hợp dư nợ quá hạn do Hội Nông dân quản lý cho vay hộ nghèo 75
4.15 Dư nợ quá hạn cho vay theo mục ñích sử dụng năm 2013 76
4.16 Tổng hợp ý kiến của cán bộ Hội Nông dân 77
4.17 Ý kiến của cán bộ ngân hàng 77
4.18 Ý kiến của cán bộ lãnh ñạo xã 77
4.19 Tổng hợp hình thức cho vay 78
4.20 Kết quả công tác kiểm tra 3 năm 2011-2013 79
4.21 Tổng hợp số liệu rủi ro năm 2013 80 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

- NUTCVTDUð: Nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi
- NS&VSMT: Nước sạch và vệ sinh môi trường
- NHCSXH: Ngân hàng Chính sách Xã hội
- NHTM: Ngân hàng thương mại
- UBND: Ủy ban nhân dân
- SXKD: Sản xuất kinh doanh
- TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp
- Tổ TK&VV: Tổ tiết kiệm và vay vốn
- TDUð: Tín dụng ưu ñãi
- XðGN: Xóa ñói giảm nghèo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

1. MỞ ðẦU
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Nghèo ñói là một vấn ñề mang tính toàn cầu. Xóa ñói giảm nghèo là một
trong những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài của toàn ðảng, toàn dân và của
Nhà nước ta. Thực tế cho thấy, nghèo ñói của Việt Nam tập trung chủ yếu tại các
tỉnh có ñồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, hải ñảo, vùng sâu, vùng xa và
nông thôn. ðảng và Nhà nước ñã có nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ, giúp ñỡ
người nghèo và các vùng nghèo ñói vươn lên thoát nghèo. Một trong những chính
sách ñó là chính sách tín dụng ưu ñãi. Ngày 04/10/2002 Chính phủ ban hành Nghị
ñịnh số 78/2002/Nð-CP về tín dụng ñối với hộ nghèo và các ñối tượng chính sách
khác. ðồng thời Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số 131/2002/Qð-TTg
ngày 04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội ñể thực hiện tín
dụng ưu ñãi ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác.
Tín dụng ưu ñãi ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách là việc sử

sử dụng tín dụng ưu ñãi chưa cao, còn nhiều hộ nghèo chưa tiếp cận ñược với
nguồn vốn tín dụng ưu ñãi, ðể góp phần giúp Hội ND tỉnh Bắc Giang tạo ñiều
kiện cho các hộ nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay ưu ñãi từ
NHCSXH, chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài: “ Quản lý chương trình nhận ủy thác
cho vay tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo tại Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác quản lý chương trình nhận ủy thác
cho vay tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo trên ñịa bàn tỉnh của Hội ND tỉnh Bắc
Giang, ñề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chương trình
nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo của Hội ND tỉnh Bắc Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chương trình nhận ủy thác
cho vay tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo ở các ñịa phương hiện nay;
- ðánh giá thực trạng công tác quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín
dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo tại Hội ND tỉnh Bắc Giang;
- ðề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chương trình nhận
ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo, góp phần ñẩy nhanh quá trình xóa
ñói, giảm nghèo trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi ñối với

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

hộ nghèo của Hội ND tỉnh Bắc Giang.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ ðề tài tập trung nghiên cứu hoạt ñộng nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu

Chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi (NUTCVTDUð) ñối với
hộ nghèo nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của tổ chức
Hội, ñoàn thể giúp nhân dân ñược tiếp cận, thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu
ñãi (TDUð) của Chính phủ, tạo nên một kênh dẫn vốn hữu hiệu, tin cậy ñối với
nhân dân và cấp ủy ðảng, chính quyền. Thông qua hoạt ñộng này, góp phần củng
cố hoạt ñộng của ñoàn thể chính trị xã hội; các tổ chức Hội có ñiều kiện quan tâm
hơn ñến hội viên, nội dung hoạt ñộng phong phú hơn; là một nội dung nhằm công
khai hóa, xã hội hóa hoạt ñộng của NHCSXH. ðặc biệt thông qua hoạt ñộng này,
giúp cho hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác tiếp cận với dịch vụ tài chính,
tiết kiệm của NHCSXH một cách nhanh chóng, thuận lợi, an toàn và hiệu quả, tiết
kiệm thời gian và chi phí khi vay vốn; thông qua việc bình xét hộ vay vốn công
khai, dân chủ, phát huy vai trò của tổ chức Hội, ñoàn thể ñảm bảo ñưa vốn ñến ñúng
ñối tượng thụ hưởng.
Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình tổ chức ñiều hành các hoạt ñộng
nhằm ñạt ñược những mục tiêu và yêu cầu nhất ñịnh dựa trên những quy luật khách
quan. Quản lý là làm cho công việc của bộ phận ñược thực hiện thông qua hoạt
ñộng của người khác. Công việc của người quản lý bao gồm 4 chức năng: hoạch
ñịnh, tổ chức thực hiện, lãnh ñạo và kiểm soát.
Quản lý chương trình NUTCVTDUð người nghèo là quá trình hoạch ñịnh,
tổ chức thực hiện, lãnh ñạo và kiểm soát các công việc thực hiện cho vay vốn tín
dụng ưu ñãi ñến với người nghèo của các tổ chức chính trị mà NHCSXH ñã ký hợp
ñồng ủy thác nhằm hiện thực hoá những mục tiêu của chính sách TDUð người
nghèo trong thực tế cuộc sống, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế- xã
hội (KT-XH) bền vững gắn với giảm nghèo ñói, từng bước vươn lên khá giả, ñảm
bảo cuộc sống ổn ñịnh và công bằng xã hội.
Nhận ủy thác có nghĩa là ñoàn thể chính trị xã hội (4 tổ chức trong ñó có Hội
ND) ñược quy ñịnh trong Nghị ñịnh số 78/2002/Nð-CP ngày 4/10/2002 của Chính

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

thiện cuộc sống ñể thoát nghèo. Trong thực tế, một số ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà
nước hay một số tổ chức của Chính phủ và phi Chính phủ hoạt ñộng theo các chính

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

sách do Chính phủ ñề ra nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội ñối với từng vùng, từng
thời kỳ, từng hoàn cảnh cho các ñối tượng ñặc thù mà ở các Ngân hàng thương mại
không thể ñáp ứng ñược. ðó chính là những khoản TDUð.
Vậy, TDUð là một phạm trù kinh tế dùng ñể chỉ các quan hệ tín dụng mà trong
ñó người cho vay trợ giúp về tài chính cho người ñi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả
với những ñiều kiện ưu ñãi mà cả hai bên cùng có lợi.
Tín dụng ñối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho
những người nghèo, có sức lao ñộng, nhưng thiếu vốn ñể phát triển sản xuất trong
một thời gian nhất ñịnh phải hoàn trả số tiền gốc và lãi. Tùy theo từng nguồn có thể
hưởng theo lãi suất ưu ñãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua
nghèo ñói vươn lên giàu có hòa nhập cùng cộng ñồng.
Nghị ñịnh số 78/2002/Nð-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ về tín dụng ñối
với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác ñã ñưa ra khái niệm: "Chính sách
TDUð ñối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy
ñộng ñể cho người nghèo vay ưu ñãi phục vụ SXKD, tạo việc làm, cải thiện ñời sống, góp
phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XðGN, ổn ñịnh xã hội".
Tín dụng ñối với người nghèo hoạt ñộng theo những mục tiêu, nguyên tắc,
ñiều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các ngân hàng thương mại, nó
chứa ñựng những yếu tố cơ bản sau :
- Về mục tiêu: Tín dụng ñối với người nghèo nhằm vào việc giúp những
người nghèo có vốn phát triển SXKD nâng cao ñời sống, hoạt ñộng vì mục tiêu
XðGN, không vì mục ñích lợi nhuận.
- Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao ñộng nhưng thiếu vốn
SXKD. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ ñược xác ñịnh theo chuẩn nghèo do Bộ

Chính phủ với mục ñích mua sắm vật tư, trang thiết bị, cây trồng vật nuôi,… góp
vốn kinh doanh, giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, ñiện thắp sáng, ñào
tạo nghề liên quan ñến phương án SXKD.
- TDUð cho ñồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng khó khăn có ñủ 02 tiêu chí:
mức thu nhập bình quân ñầu người hàng tháng từ 50% trở xuống so với chuẩn hộ
nghèo theo quy ñịnh, có phương án sản xuất nhưng thiếu hoặc không có vốn sản xuất.
- TDUð cho hộ nghèo về nhà ở.
- TDUð ñối với thương nhân hoạt ñộng thương mại tại vùng khó khăn.
Mỗi ñối tượng trên có quy ñịnh cụ thể về mức vay tối ña, lãi suất vay, thời
hạn vay và các quy ñịnh cụ thể khác.
2.1.4 ðặc thù của tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo
TDUð dùng nguồn lực tài chính của mình ñể hỗ trợ cho các thành phần kinh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

tế, các ñối tượng xã hội dựa trên nguyên tắc có hoàn trả với ñiều kiện ưu ñãi nhằm
thực hiện mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước có ñặc thù sau:
- Về nguồn vốn: Nguồn vốn ñược tạo lập chủ yếu theo các hình thức:
+ Nhà nước cấp vốn ñiều lệ ban ñầu và ñược bổ sung hàng năm từ ngân sách.
+ Nguồn vốn của chính phủ vay dân dưới hình thức phát hành trái phiếu,
công trái…ñể thực hiện chương trình tín dụng ưu ñãi.
+ Nguồn vốn do kết dư Ngân sách ñịa phương (tăng thu, tiết kiệm chi) của
ngân sách ñịa phương chuyển sang ñể thực hiện chương trình tín dụng ñối với các
ñối tượng chính sách theo vùng.
+ Nguồn vốn huy ñộng trên thị trường ñược ngân sách nhà nước cấp bù chênh
lệch giữa lãi suất huy ñộng và lãi suất cho vay của NHCSXH.
+ Nguồn vốn tài trợ ủy thác cho vay ưu ñãi của chính quyền ñịa phương, các
tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi
Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước.

+ ðể hỗ trợ cho con ñi học.
+ ðể hỗ trợ cho vay XKLð.
+ ðể hỗ trợ cho hộ SXKD tại vùng khó khăn.
+ ðối với các hộ dân tộc thiểu số ñặc biệt khó khăn cho vay vốn ñể thực hiện
các phương án SXKD ñã lập ra.
+ ðối với thương nhân hoạt ñộng thương mại tại vùng khó khăn: cho vay
vốn ñáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt ñộng thương mại.
+ ðối với hộ cận nghèo: vay vốn ñể ñầu tư vào lĩnh vực SX-KD.
- Về thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn
vay, chu kỳ SXKD, khả năng trả nợ của hộ vay và nguồn vốn cho vay. Hiện nay,
NHCSXH hay các tổ chức chính trị ñược ủy thác cho vay vốn tín dụng thực hiện 2
nhóm thời hạn cho vay ñó là cho vay ngắn hạn và trung hạn.
- Về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ưu ñãi ñối với hộ nghèo do Thủ tướng
Chính phủ quyết ñịnh cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước.
Hiện nay, lãi suất do Nhà nước ấn ñịnh cho vay ñối với hộ nghèo là 0,65%/tháng và
lãi suất nợ quá hạn ñược tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
- Về phương thức cho vay: Bên cho vay áp dụng phương thức cho vay từng
lần, mỗi lần vay vốn, hộ nghèo và bên cho vay thực hiện ñầy ñủ các thủ tục cần
thiết theo qui ñịnh.
- Mức cho vay: Mức cho vay ñối với từng hộ nghèo ñược xác ñịnh căn cứ
vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay. Mức cho vay
tối ña ñối với một hộ nghèo cho từng loại ñối tượng ñầu tư ñược quy ñịnh cụ thể
cho từng ñối tượng và mục ñích sử dụng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

- Về thủ tục: ðiều kiện cho vay ñược nới lỏng, dựa vào tín chấp (xác nhận
của chính quyền ñịa phương, ñoàn thể chính trị xã hội). Hộ nghèo ñược vay vốn tín
dụng ưu ñãi trước tiên phải tự nguyện gia nhập tổ TK&VV. Sau ñó hộ nghèo viết

Page 11

tượng chính sách khác và thống nhất phân bổ cho từng cấp Hội, ñoàn thể theo mức
mới, ñược áp dụng từ ngày 01/7/2009.
Ngày 7/4/2009, Tổng Giám ñốc NHCSXH ñã ban hành Văn bản số
747/NHCS-TD về việc ñiều chỉnh phí uỷ thác trả cho các tổ chức chính trị - xã hội,
yêu cầu các chi nhánh trong toàn hệ thống rà soát lại các văn bản liên tịch, hợp ñồng
uỷ thác cho vay ñã ký với từng tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp ñể sửa ñổi các
ñiều khoản liên quan ñến ñiều chỉnh phí dịch vụ uỷ thác ñể thống nhất thực hiện
mức phí ủy thác mới từ ngày 01/7/2009.
Tổng giám ñốc NHCSXH ủy quyền cho Giám ñốc NHCSXH cấp tỉnh và
Giám ñốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện ký các văn bản tại cấp tỉnh, huyện.
- Cấp tỉnh: Giám ñốc các chi nhánh NHCSXH tỉnh ký kết văn bản liên tịch
với Hội ND tỉnh về uỷ thác cho vay vốn ñối với hộ nghèo và các ñối tượng chính
sách khác.
- Cấp huyện: Giám ñốc các phòng giao dịch ký các loại văn bản sau:
+ Văn bản liên tịch với Hội ND cấp huyện về uỷ thác cho vay ñối với hộ
nghèo và các ñối tượng chính sách khác;
+ Hợp ñồng uỷ thác với Hội ND cấp xã về nội dung uỷ thác cho vay ñối với
hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác;
+ Hợp ñồng uỷ nhiệm với Tổ TK&VV (mẫu số 11/TD).
2.2.2 Quy trình cho vay trong chương trình nhận ủy thác tín dụng ưu ñãi ñối với
hộ nghèo

(1)
(7) (6)

(8) (2)
hợp ñể bảo ñảm an toàn vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội (mẫu số 04/TD).
Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức Hội cấp xã.
Bước 6: Tổ chức Hội cấp xã thông báo cho tổ tiết kiệm và vay vốn.
Bước 7: Tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo cho tổ viên/hộ gia ñình vay vốn
biết danh sách hộ ñược vay, thời gian và ñịa ñiểm giải ngân.
Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay.
Trong các bước cho vay nêu trên, tổ chức Hội và các tổ tiết kiệm và vay vốn
thực hiện bước 1,2,3,5,6,7. ðây là các bước hết sức quan trọng, ñặc biệt là “Xác
ñịnh ñối tượng ñược vay vốn”. Vì vậy, các tổ chức Hội phải chỉ ñạo sát sao các tổ
tiết kiệm và vay vốn ñể việc bình xét ñạt ñược yêu cầu “Công bằng, dân chủ và
khách quan”. ðể làm tốt nội dung này, khi họp bình xét cần lưu ý:
- Các hộ ñược vay vốn phải ñúng ñối tượng theo quy ñịnh ở mỗi chương trình.
- Không ñược cào bằng về số tiền cũng như thời hạn cho vay.
- Mục ñích cho vay của mỗi hộ phải cụ thể, ñúng với nhu cầu cần thiết và
ñược các thành viên trong tổ nhất trí cao.
- Việc bình xét tránh tình trạng nể nang, dẫn ñến cho vay sai ñối tượng, vốn
vay không phát huy ñược hiệu quả.
- Các thành viên trong tổ phải có trách nhiệm tham gia thẳng thắn với từng
trường hợp hộ vay ñể các ñối tượng ñược vay cũng như chưa ñược vay thoải mái và

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

tin tưởng vào sự chỉ ñạo của các cấp.
Quy trình trên có thể xem là hợp lý vì chính các Tổ TK& VV của xã là những
người nắm rõ hoàn cảnh của từng hội viên. Quy trình trên ñã giảm bớt gánh nặng
giám sát các khoản vay cho cán bộ tín dụng, phát huy ñược sự phối hợp của các tổ
chức liên quan, ñẩy mạnh ñược công tác xã hội hoá trong việc cho vay hộ nghèo.
2.2.3 ðiều kiện thực hiện cho vay ủy thác
- ðối với hộ vay: Phải là thành viên Tổ TK&VV; chấp hành nghiêm túc các

Nội
dung
6

Nội
dung
5

Nội
dung
4Nội
dung
3

Nội
dung
2Nội
dung
1

Nội
dung
9


Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia ñình ñược vay vốn
cho tổ TK&VV ñể tổ TK&VV thông báo ñến từng hộ gia ñình ñược vay vốn. Cùng
tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại các ñiểm
giao dịch của NHCSXH.
(3) Kiểm tra, ñôn ñốc hoạt ñộng của các tổ TK&VV thuộc phạm vi của Hội
ND quản lý. Giám sát quá trình sử dụng vốn vay của các hộ. Phối hợp với ban quản
lý tổ TK&VV ñôn ñốc người vay trả nợ gốc, lãi theo ñịnh kỳ ñã thoả thuận. Thông
báo kịp thời cho ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủ ro
do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, chết, mất tích…) và rủi
ro do chủ quan như: sử dụng vốn vay sai mục ñích, người vay trốn, … ñể có biện
pháp xử lý thích hợp, kịp thời. Phối hợp cùng NHCSXH và chính quyền ñịa phương
xử lý các trường họp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ ñề nghị
xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có).
(4) ðôn ñốc ban quản lý tổ TK&VV thực hiện hợp ñồng ủy nhiệm ñã ký với

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

NHCSXH, chỉ ñạo và giám sát ban quản lý tổ TK&VV trong các việc sau:
- ðôn ñốc các tổ viên ñem tiền ñến ñiểm giao dịch của NHCSXH ñể trả nợ
gốc theo kế hoạch trả nợ ñã thỏa thuận.
- Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (ñối với các tổ TK&VV ñược
NHCSXH ủy nhiệm thu) hoặc ñôn ñốc các tổ viên ñem tiền ñến ñiểm giao dịch của
NHCSXH ñể trả lãi, gửi tiết kiệm theo ñịnh kỳ ñã thỏa thuận (ñối với các tổ
TK&VV không ñược NHCSXH ủy nhiệm thu).
ðịnh kỳ hàng năm (vào ñầu tháng 1), phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện
tiến hành ñánh giá hoạt ñộng của từng tổ ñể xếp loại tổ theo tiêu chí, những tổ yếu
kém, không còn khả năng hoạt ñộng thì tổ chức sát nhập, giải thể theo qui ñịnh.
(5) Chỉ ñạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay, ñối
chiếu dư nợ tiền vay, kiểm tra hoạt ñộng của các tổ TK&VV và của tổ chức chính

ND, Hội cấp Trung ương tổ chức kiểm tra ít nhất 40% Hội, ñoàn thể cấp tỉnh; Hội,
ñoàn thể cấp tỉnh tổ chức kiểm tra Hội, ñoàn thể cấp huyện thuộc miền núi ít nhất
một năm 1 lần và kiểm tra Hội, ñoàn thể cấp huyện thuộc ñồng bằng ít nhất một
năm 2 lần; Hội, ñoàn thể cấp huyện tổ chức kiểm tra 100% Hội, ñoàn thể cấp xã và
ít nhất 25 - 30% Tổ TK&VV.
- Về công tác tổ chức giao ban ñịnh kỳ:
+ NHCSXH cấp huyện với Hội ND cấp huyện giao ban 2 tháng/lần.
+ NHCSXH cấp tỉnh với Hội ND tỉnh giao ban 3 tháng/lần.
+ NHCSXH cấp TW với Hội ND Việt Nam giao ban 6 tháng/lần.
- Về công tác sơ kết, tổng kết:
ðịnh kỳ, NHCSXH cùng tổ chức Hội ND tổ chức tổng kết ñánh giá kết quả
uỷ thác: cấp tỉnh, cấp huyện ñịnh kỳ tổ chức tổng kết 1 năm/lần, cấp Trung ương
ñịnh kỳ tổ chức tổng kết 2-3 năm/lần.
b. Trách nhiệm Hội ND cấp xã
Căn cứ vào Văn bản thỏa thuận 2796/VBTT ngày 15/11/2006 giữa Hội ND
Việt Nam và NHCSXH, Hội ND cấp phải thực hiện ñầy ñủ cả 06 công ñoạn trong
quy trình cho vay và ñược cụ thể như sau:
- Chỉ ñạo thành lập các Tổ TK&VV ở xã/phường.
- Lựa chọn những Tổ TK&VV ñủ ñiều kiện ñề nghị NHCSXH cấp huyện chấp thuận
làm uỷ thác cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các ñối tượng chính sách khác.
- Phân công cán bộ chuyên trách theo dõi và thực hiện việc uỷ thác cho vay của
NHCSXH, phải mở sổ sách theo dõi hoạt ñộng uỷ thác cho vay của NHCSXH. Ban
Thường vụ HND xã không ñược kiêm nhiệm Ban quản lý Tổ TK&VV ñể ñảm bảo việc
kiểm soát và ñôn ñốc hoạt ñộng của các Tổ TK&VV.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status