XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH NGUYỄN HỒNG GIA ĐẾN NĂM 2015 - Pdf 28

GVHD: PGS-TS Nguyễn Quang Thu
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
- Công ty TNHH Nguyễn Hồng Gia là công ty nhỏ và vừa hoạt động trong
lĩnh vực ngành nghề in ấn. Tính đặc thù của ngành này là người tiêu dùng
là người cảm thụ sản phẩm nhưng khách hàng trực tiếp là các tổ chức
kinh tế hoạt động trong tấc cả các ngành nghề khác.
- Mặc dù công ty đã đầu tư một dây chuyền sản xuất khép kín (in
ấnthành phẩm ) và chú trọng hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng hiệu
quả hoạt động công ty trong thời gian qua không cao, thương hiệu chưa
có vị trí đứng trên thị trường thì uy tín ngày càng giảm, khách hàng cũ
lần lược ra đi, khách hàng mới thì e dè khi đặt hàng…nhận thấy có sự bất
ổn trong hoạt động công ty.
- Sang năm 2010, công ty thay đôỉ hình thức sở hữu, chuyển sang công ty
cổ phần, kêu gọi vốn góp đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh. Do đó
cần phải đánh giá tình hình hoạt động công ty một cách minh bạch và xây
dựng một chiến lược phát triển rõ ràng mang laị lợi ích cho các nhà đầu
tư để tạo niềm tin cho các cổ đông góp vốn.
Vì những tình hình và yêu cầu trên mà em chọn đề tài: “XÂY DỰNG CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH NGUYỄN HỒNG GIA ĐẾN NĂM
2015” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu đề tài:
- Phân tích thực trạng và tình hình hoat động của công ty nhằm đánh giá
các yếu tố cơ bản để xây dựng chiến lược phát triển công ty.
- Kiến nghị chiến lược phát triển công ty và giải pháp thực hiện đến năm
2015.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1
SVTH: Võ Trọng Hân
GVHD: PGS-TS Nguyễn Quang Thu
Đối tượng nghiên cứu : Chiến lược phát triển công ty TNHH Nguyễn Hồng

CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN.
1.1.1 Khái niệm về chiến lược.
Thuật ngữ “ chiến lược “ xuất phát từ lĩnh vực quân sự và có từ rất xưa trong
lịch sử loài người. Sau chiến tranh thế giới thứ hai thì khái niệm này được ứng dụng
trong quản lý và kinh tế quản lý. Chiến lược là sử dụng hợp lý bình lực trong những
không gian và thời gian cụ thể để khai thác cơ hội,tạo sức mạnh tương đối để dành
thắng lợi trong cuộc chiến.
Đến nay có rất nhiều khái niệm về chiến lược:
Giáo sư người Mỹ đại học Haward, Alfred Chandler (1962): “ chiến lược bao
gồm việc ấn định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa
chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bố các nguồn tài nguyên thiết yếu
để thực hiện chiến lược đó”.
Theo McKinsey (1978) "Chiến lược là một tập hợp của các chuổi họat động
được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh bền vững."
Còn giáo sư Michael E.Porter ( 1979) định nghĩa: ” chiến lược, thứ nhất là
tạo ra vị thế có giá trị độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt, thứ hai là lựa chọn
các hành động khác với nhà cạnh tranh, thứ ba là tạo ra sự phù hợp giữa tấc cả các
hành động của công ty”.
Johnson & Scholes (1999): "Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ
chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng
4
SVTH: Võ Trọng Hân
GVHD: PGS-TS Nguyễn Quang Thu
các nguồn lực của nó trong moi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và
thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan".
Theo các tác giả Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2003) “Chiến lược
là tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt
được các mục tiêu.”

a
Đ
i

m

m

n
h
Đ
i

m

y
ế
u
GVHD: PGS-TS Nguyễn Quang Thu
1.1.2 Quản trị chiến lược.
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như
tương lai, hoạch định các mục tiêu tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực
hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như
tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp.
Quản trị chiến lược là một quá trình liên kết bên trong và bên ngoài để xác
định một phương án chiến lược phù hợp.
Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành động xác
định hiệu suất dài hạn.
Hình 2: phương án chiến lược
Nguồn: Hình thành chiến lược- Phạm Văn Nam

Mang tính dài hạn và làm cơ sở để xây dựng chiến lược cạnh tranh và chiến
lược cấp chức năng.
Có phạm vi toàn doanh nghiệp
Chiến lươc cấp kinh doanh (SBU).
Là chiến lược gắn liền với sản phẩm, thị trường hay lĩnh vực kinh doanh cụ
thể.
Xác định cách thức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đóng góp sự thành công chiến lược cấp công ty.
Chiến lược cấp chức năng.
Là chiến lược được xác định cho những hành động cụ thể của doanh nghiệp.
Thể hiện qua các chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược đầu
tư.
Cụ thể hóa chiến lược công ty và chiến lược SBU trong những hoạt động cụ
thể.
Là cơ sở xây dựng kế hoạch hành động.
Dù ở mức nào, các chiến lược cũng tuân thủ theo một quy trình cơ bản sau:
Cấp công ty
Phân tích môi trường.
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ.
Phân tích chọn lựa chiến lược.
Thực hiện.
8
SVTH: Võ Trọng Hân
GVHD: PGS-TS Nguyễn Quang Thu
Kiểm soát.
Cấp kinh doanh
Phân tích môi trường.
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ.
Phân tích chọn lựa chiến lược.
Thực hiện.

Là quá trình thực hiện điều tra nghiên cứu bên trong ( mặt mạnh, mặt yếu )
và bên ngoài ( nguy cơ và cơ hội ) nhằm đề ra các chiến lược phù hợp, bao
gồm ba giai đoạn cơ bản.
1.2.1.1 Giai đoạn nghiên cứu.
Nghiên cứu môi trường bên ngoài.
Tác động lâu dài, ảnh hưởng đến tính chất và đặc điểm của môi trường vi mô.
Tạo ra đặc thù, tính cạnh tranh cho từng ngành
Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô
Hình 6: Môi trường bên ngoài.
Nguồn: Phạm Văn Nam, GVĐHKTTPHCM
Là việc thu thập và xử lý các thông tin về thị trường và ngành kinh doanh
của công ty, bản chất là để xác định các cơ hội và rủi ro chủ yếu trong lĩnh vực kinh
doanh.
Nghiên cứu môi trường vĩ mô .
Nghiên cứu môi trường vĩ mô cho ta thấy hình ảnh chung về các môi trường:
11
SVTH: Võ Trọng Hân
GVHD: PGS-TS Nguyễn Quang Thu
Môi trường kinh tế: lãi xuất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài
chính tiền tệ, tốc độ phát triển nền kinh tế, thuế…
Môi trường chính trị: sự ổn định chính trị, xu hướng đối ngoại, thủ tục hành
chính, hệ thống pháp luật, bản quyền trí tuệ…
Môi trường xã hội: tỉ lệ dân số, thu nhập người dân, truyền thống văn hóa,
phong tục tập quán, quan điểm thẩm mỹ, trình độ học vấn, tôn giáo, lối sống,…
Môi trường tự nhiên: Ô nhiễm môi trường, nguồn năng lượng, vị trí địa lý,
khí hậu và thời tiết, tài nguyên khoáng sản, giao thông vận tải,…
Môi trường công nghệ kĩ thuật: sự phát triển công nghệ, đánh giá và đổi mới
công nghệ, trình độ tiếp nhận và vận hành công nghệ,dịch vụ thay thế và sản phẩm
mới...

Cơ sở hạ tầng
Hoạt
động
hổ
trợ
Hoạt động chính
Quản trị công nghệ kĩ thuật
13
SVTH: Võ Trọng Hân
GVHD: PGS-TS Nguyễn Quang Thu
Quản trị nguồn nhân lực
D/v hậu mãi
Sản
Xuất
Mar_
keting
Đầu
ra
Đầu
vào

LỢI
NHUẬN
Hình 8: Các yếu tố thuộc chuổi giá trị.
Nguồn: Phạm Văn Nam, GVĐHKTTPHCM
Hoạt động hổ trợ là những hoạt động đảm bảo sự tồn tại của quá trình sản
xuất kinh doanh, các hoạt động này mang tính nội bộ trong doanh nghiệp.
Hoạt động chính là hoạt động liên quan trực tiếp đến sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, hiệu quả của doanh nghiệp.
14

GVHD: PGS-TS Nguyễn Quang Thu
Việc thực thi chiến lược bao gồm việc cân đối nguồn vốn cho chiến lược, các
chương trình thực hiện, môi trường văn hoá, kết hợp với việc động viên nhân viên
thực hiện với nhiều hình thức.
1.2.3 Kiểm tra và đánh giá chiến lược.
Kết quả không phải lúc nào cũng thành công, mặt khác, các yếu tố môi
trường luôn vận động và biến đổi trong quá trình hoạch định chiến lược, do đó cần
kiểm tra và đánh giá để điều chỉnh kịp thời, bao gồm các hoạt động chính yếu:
Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại.
Đo lường kết quả đạt được.
Thực hiện các hoạt động điều chỉnh.
1.2.4 Công cụ xây dựng chiến lược.
Có nhiều những công cụ phân tích chiến lược được các nhà nghiên cứu phân
tích chiến lược nổi tiếng thế giới đưa ra và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Một trong những phương pháp đó là Ma trận SWOT.
Ma trận SWOT.
SWOT
O
OPPORTUNITIES
T
THREATS
S
STRENGTHS
S/O S/T
W
WEAKNESES
W/O W/T
16
SVTH: Võ Trọng Hân
GVHD: PGS-TS Nguyễn Quang Thu

17
SVTH: Võ Trọng Hân
GVHD: PGS-TS Nguyễn Quang Thu
hàng tận nơi, công ty ngày càng cố gắng khẳng định thương hiệu, vị trí của mình
trên thị trường.
Mục tiêu phát triển của công ty là cung cấp cho khách hàng những sản phẩm
in ấn và những bao bì đóng gói an toàn, hiệu quả, kinh tế và mang tính thẫm mỹ
nhất. Giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp nâng cao hiệu suất, khẳng định vị trí và
tăng khả năng tiếp thị cạnh tranh tiếp cận thị trường với một phương thức tốt nhất.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự .
Tổng số lao động làm việc trong công ty gần 40 người ở cả hai phân xưởng
In và phân xưởng Thành phẩm. Trong đó nhân viên văn phòng là 13 người, chiếm
32,5% trong tổng số lao động của công ty, 67,5% lao động còn lại là công nhân, thợ
in, thợ cắt, bảo vệ, KCS, tài xế, bảo trì ...
Đa số lao động trong công ty có độ tuổi còn rất trẻ, 95% dưới độ tuổi 40.
K.TOÁNPHÂN XƯỞNG IN
K.TOÁNPHÂN XƯỞNG THÀNH PHẨM
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
QUẢN ĐỐC
P. TC HÀNH CHÍNH
P. KINH DOANH
P. VẬT

P. THIẾT KẾ
18
SVTH: Võ Trọng Hân
GVHD: PGS-TS Nguyễn Quang Thu
PHÂN XƯỞNG IN
PHÂN XƯỞNG THÀNH PHẨM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status