TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------00-------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài :
ĐÓNG GÓP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY
TNHH-TM THY LONG ĐẾN NĂM 2013
SVTH : PHẠM THẾ DUYỆT
LỚP : 08HQT1
GVHD : Th.s PHÙNG NGỌC BẢO
TP. HCM 2010
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
MỤC LỤC
ĐỀ TÀI: ĐÓNG GÓP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG
TY TNHH-TM THY LONG ĐẾN NĂM 2013.
CHƯƠNG I...................................................................................................1
CƠ SỞ VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP........................................................................................................1
1.1 Khái niệm về quản trị chiến lược..........................................................1
1.1.1 Khái niệm...................................................................................................................1
1.2 Công cụ hoạch định chiến lược.............................................................5
1.2.1 Giai đoạn nhập vào........................................................................................................5
1.2.2 Giai đoạn kết hợp........................................................................................................10
CHƯƠNG II...............................................................................................23
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI.............................23
CÔNG TY TNHH -TM THY LONG.......................................................23
2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Thy Long ...........................................23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển...........................................................................24
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức .............................................................25
2.1.3.3 phòng kinh doanh......................................................................................27
2.1.3.4 Phòng tài chính kế toán..............................................................................27
3.3.1 Xây dựng ma trận SWOT......................................................................................52
3.3.2 Chiến lược thâm nhập thị trường................................................................................54
3.3.2.1 Nội dung chiến lược.......................................................................................54
3.3.2.2 Hoạch định thực hiện...........................................................................................55
3.3.2.3 Hiệu quả chiến lược.......................................................................................57
3.3.3 Chiến lược phát triển thị trường:.................................................................................57
3.3.3.1 Nội dung:....................................................................................................57
3.3.3.2 Hoạch định thực hiện:................................................................................58
3.3.3.3 Hiệu quả chiến lược..................................................................................59
3.3.4 Chiến lược phát triển sản phẩm...................................................................................59
3.3.4.1 Nội dung.....................................................................................................59
3.3.4.2 Hoạch định thực hiện ................................................................................60
3.3.4.3 Hiệu quả chiến lược...................................................................................60
3.3.5 Chiến lược thông qua liên doanh............................................................................61
3.3.5.1 Nội dung....................................................................................................61
3.3.5.2 Hoạch định thực hiện...........................................................................................61
3.3.5.3 Hiệu quả chiến lược..........................................................................................62
.........................................................................................................................................62
Phụ lục.........................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................66
SVTH: PHẠM THẾ DUYỆT
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới thay đổi nhanh chóng với
mức độ hội hập cao, công nghệ phát triển nhanh, phần lớn các công ty Việt
Nam đang phải trực diện với môi trường kinh doanh đầy biến động, phức tạp
và nhiều rủi ro.Môi trường kinh doanh vốn đầy sự cạnh tranh, thay đổi liên
tục nay lại càng gay gắt hơn với sự thúc đẩy của tiến trình toàn cầu hóa của
các nước phát triển, là thách đố lớn đối với bất cứ một doanh nghiệp, công ty
doanh của công ty, phân tích những điểm mạnh, cơ hội, nguy cơ đối với công
ty, từ đó đưa ra những chiến lược để công ty lựa chọn.
MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu.
Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
Thy Long để xây dựng các chiến lược và các giải pháp thực hiện chiến lược
nhằm đóng góp cho công ty có những bước phát triển hợp lý hơn, toàn diện
hơn trong hoạt động kinh doanh để thương hiệu công ty luôn vững bền trên
trường quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân
tích tổng hợp, thống kê, phân tích dự báo, phân tích môi trường kinh doanh,
các công cụ xây dựng chiến lược và chính sách kinh doanh
Kết Cấu Luận Văn
Luận văn có bố cục như sau.
SVTH: PHẠM THẾ DUYỆT
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
Chương I. Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh
Chương II. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Thy Long
Chương III. Các chiến lược nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty Thy
Long
LỜI CẢM ƠN
SVTH: PHẠM THẾ DUYỆT
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
Qua thời gian học tập tại Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.Hồ
Chí Minh và sau thời gian thực tập tại công ty TNHH-TM Thy Long đã giúp
em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP.Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TP.HCM, ngày….tháng…năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
SVTH: PHẠM THẾ DUYỆT
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
CHƯƠNG I
CƠ SỞ VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP.
1.1 Khái niệm về quản trị chiến lược
1.1.1 Khái niệm
Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như
các kế hoạch chủ yếu để đạt được những mục tiêu đó.Chiến lược không nhằm
vạch ra một cách chính xác làm thế nào để có thể đạt được nhũng mục tiêu vì
đó là nhiệm vụ của vô số các chương trình hổ trợ các chiến lược chức năng
khác. Chiến lược chỉ tạo ra các khung để hướng dẫn tư duy và hành động.
Chiến lược và chính sách kinh doanh của một doanh nghiệp là các
phương hướng, biện pháp và thủ thuật của doanh nghiệp hướng về hiện tại và
tương lai, nó giúp cho doanh nghiệp có được một con đường đi đúng đắn
nhất. Chiến lược và chính sách kinh doanh giống như một bức tranh về tương
lai mà doanh nghiệp cần phải thực hiện để có được.
Thiết lập
các mục
tiêu hàng
năm
Xét lại các
nhiệm vụ
kinh
doanh
Xác
định
nhiệm
vụ,mục
tiêu,chiế
n lược
hiện tại
Phân phối
nguồn tài
nguyên
Đo lường
và đánh giá
thực hiện
Thực hiện
việc kiểm
soát nội bộ
để nhận ra
những ưu
nhược
điểm
Lựa
chọn
rằng họ cần phải xem lại những lòng tin khởi đầu, tuy vậy các ỳ tưởng khởi
đầu này thường được phản ánh trong bản báo cáo về nhiệm vụ kinh doanh
được điều chỉnh.
1.1.2 Quản trị chiến lược.
Quản trị chiến lược doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động hoạch
định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra
lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng
doanh nghiệp luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn hoặc xóa
bỏ được các đe dọa, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của
mình.
Quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp linh hoạt các chiến lược,
tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm nhân lực, lãnh đạo, kỹ
thuật và cả phương pháp xử lý.
Garry D.Smith cho rằng “quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu
các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu tổ chức
SVTH: PHẠM THẾ DUYỆT Trang 3
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các
mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai”.
Quản trị chiến lược là một quá trình ra quyết định nhằm liên kết khả
năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và đe dọa của môi trường bên
ngoài.
Nguốn gốc lịch sử phát triển của quản trị chiến lược là.
• Làm ngân sách và kiểm tra ngân sách:
• Hoạch định dài hạn
• Hoạch định chiến lược
Quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn: hình thành chiến
lược, thực thi chiến lược, đánh giá kiểm tra chiến lược. giai đoạn hình thành
chiến lược gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh, xác định các cơ hội và
nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu bên trong,
Các kỹ thuật quan trọng để hình thành một chiến lược có thể được nêu
thành một quy trình ra quyết định gồm 3 giai đoạn.
1.2.1 Giai đoạn nhập vào
Các công cụ ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh đồi hỏi chúng ta
phải xác định tính chất chủ quan trong suốt các giai đoạn trước của quá trình
hình thành chiến lược.Việc ra các quyết định “nhỏ” trong các ma trận nhập
vào liên quan đến tầm quan trọng tương đối của các yếu tố bên trong và bên
ngoài sẽ cho phép chúng ta ra các quyết định chiến lược cuối cùng hiệu quả
hơn. Những phán đoán bằng trực giác tốt luôn luôn cần thiết cho việc quyết
định đúng đắn tầmquan trọng và sự phân loại.
1.2.1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):
SVTH: PHẠM THẾ DUYỆT Trang 5
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm
tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính
trị, chính phủ, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh.
Có năm bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài.
1. Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành
công như đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài; bao
gồm tổng số từ 10 đến 20 yếu tố bao gồm cả những vận hội và mối đe dọa
ảnh hưởng đến công ty và nghành kinh doanh của công ty này.
2. phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất
quan trong) cho mỗi yếu tố. Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương
ứng của yếu tố đó đối với sự thành công trong nghành kinh doanh của công
ty. Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các hân tố này phải bằng 1,0.
3. phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để
cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố
này, trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng
trung bình và 1 là phản ứng ít, các mức này dựa trên hiệu quả chiến lược ở
công ty. Như vậy sự phân loại này dựa trên công ty, trong khi đó mức phân
xem là quan trọng nhất. Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma
trận đánh các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức độ quan trọng, phân
loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý nghĩa. Ma trận hình ảnh cạnh tranh
khác với ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ở chổ các yếu tố bên trong có
tầm quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được bao gồm như
SVTH: PHẠM THẾ DUYỆT Trang 7
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
sự ổn định tài chính, tính hiệu quả của quảng cáo, sự chuyên môn đối với hoạt
động nghiên cứu và phát triển.
Tổng số điểm được đánh giá của các công ty đối thủ cạnh tranh được so
với công ty mẫu. Các mức phân loại đặt biệt của những công ty đối thủ cạnh
tranh có thể được đem so sánh với các mức phân loại của công ty mẫu. Việc
phân tích so sánh này cung cấp các thông tin chiến lược quan trọng
Bảng 2-1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Công ty
cạnh tranh mẫu
Công ty
cạnh tranh 1
Công ty cạnh
tranh 2
Các yếu tố Mức độ
quan
trọng
Phân
loại
Điểm
quan
trọng
Phân
loại
quan trọng) tới 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố. Tầm quan trọng được ấn
định cho mỗi yếu tố nhất định cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố
đó đối với sự thành công của công ty trong nghành. Không kể yếu tố chủ yếu
đó là điểm mạnh hay điểm yếu bên trong, các yếu tố được xem là có ảnh
hưởng lớn nhất đối với thành quả hoạt động của tổ chức phải được cho là có
tầm quan trọng nhất. Tổng cộng của tất cả các mức độ quan trọng này phải
bằng 1,0.
3. Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố sẽ biểu thị yếu tố đó có
đại diện cho điểm yếu lớn nhất ( phân loại bằng 1 ), điểm yếu nhỏ nhất( phân
loại bằng 2 ), điểm mạnh nhỏ nhất ( phân loại bằng 3 ), hay điểm mạnh lớn
nhất (phân loại bằng 4 ) không. Như vậy sự phân loại dựa trên cơ sở công ty
trong khi mức độ quan trọng ở bước 2 dựa trên cơ sở nghành
4. Nhân mỗi mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó
để xác định số điểm quan trọng cho mỗi biến số.
5. Cộng tất cả số điểm quan trọng cho mỗi biến số để xác định
số điểm quan trọng tổng cộng của tổ chức. Không kể ma trận IFE có bao
nhiêu yếu tố, số điểm quan trọng tổng cộng có thể được phân loại từ thấp nhất
là 1.0 cho đến cao nhất là 4.0, và số điểm trung bình là 2,5. Số điểm quan
trọng tổng cộng thấp hơn 2,5 cho thấy công ty yếu về nội bộ, và số điểm cao
hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ. Giống như ma trận IFE nên có từ
SVTH: PHẠM THẾ DUYỆT Trang 9
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
10 đến 20 yếu tố then chốt. Số lượng các yếu tố không có ảnh hưởng đối với
nhóm điểm quan trọng tổng cộng vì tổng các mức độ quan trọng luôn luôn
bằng 1,0.
Bảng 3-1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Các yếu tố chủ yếu bên trong
Mức độ
quan
trọng
Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh
nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài . Thông thường các tổ chức sẽ
theo đuổi chiến lược WO, ST, hay WT để tổ chức có thể ở vào vị trí mà họ có
thể áp dụng các chiến lược SO.
Các chiến lược WO nhằm cải thiện những yếu điểm bên trong bằng
cách tận dụng những cơ hội bên ngoài. Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài
đang tồn tại, nhưng doanh nghiệp có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó
khai thác những cơ hội này.
Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của 1 doanh nghiệp để tránh
khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài.
Các chiến lược WT là những chiến thuật phòng thủ nhằm làm giảm đi
những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên
ngoài. Một tổ chức đối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài và những
điểm yếu bên trong có thể lâm vào tình trạng không an toàn. Trong thực tế,
một công ty như vậy thường phải đấu tranh để tồn tại, liên kết, hạn chế chi
tiêu, tuyên bố phá sản hay phải vỡ nợ.
SVTH: PHẠM THẾ DUYỆT Trang 11
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
Biểu đồ của ma trận SWOT gồm có 9 ô: 4 chứa đựng các yếu tố quan
trọng (S,W,O,T): 4 ô chiến lược (SO,ST,WO,WT), 1 ô luôn để trống (ô phía
bên phải).
Để lập một ma trận SWOT phải trải qua tám bước:
1. Liệt kê các cơ hội lớn bê ngoài công ty.
2. Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bê ngoài công ty.
3. Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty.
4. Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty.
5. Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lược SO vào ô thích hợp.
6. Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi
kết quả của chiến lược WO.
W: Những điểm yếu
-
- (liệt kê những điểm
yếu)
- 2
Các chiến lược WO
( hạn chế các mặt yếu để lợi dụng
những cơ hội ).
-
( 2+3 )
Các chiến lược WT
-(tối thiểu hóa những điểm yếu và tránh các
mối đe dọa ).
- ( 2+4 )
SVTH: PHẠM THẾ DUYỆT Trang 13
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
1.2.2.2 Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động (SPACE )
Hình 2-1 Ma trận SPACE
CA
( Lợi thế cạnh tranh )
Phòng thủ Cạnh tranh• Ma trận SPACE cũng là công cụ kết hợp quan trọng, khung
góc tư của hình này cho thấy chiến lược tấn công, thận trọng, phòng thủ hay
cạnh tranh là thích hợp nhất đối với một tổ chức nào đó. Các trục của ma trận
SPACE đại diện cho:
Hai khía cạnh bên trong của tổ chức
Sức mạnh tài chính (FS), gồm các yếu tố: Doanh lợi
Sức mạnh của nghành (IS) gồm các yếu
tố: Mức tăng trưởng tiềm năng, mối lợi nhuận tiềm tang, sự ổn định về tài
chính, bí quyết công nghệ, sử dụng nguồn lực, quy mô vốn, sự dễ dàng thâm
nhập thị trường, sử dụng năng suất, công suất…..
Các nhân tố này (FS,CA,ES,IS ) là những nhân tố quyết định quan trong nhất
cho vị trí chiến lược chung của một tổ chức.
Cũng như ma trận SWOT, ma trận SPACE được xây dựng cho một tổ
chức đặc biệt được nghiên cứu và dựa trên những thông tin có thật.
Dưới đây là các bước phát triển của một ma trận SPACE.
1.Chọn một nhóm các biến số cho sức mạnh tài chính (FS), lợi thế cạnh
tranh (CA) , sự ổn định của môi trường (ES), và sức mạnh của nghành
2. Ấn định giá trị bằng số từ: +1 ( xấu nhất ) tới +6( tốt nhất ) cho mỗi
biến số thuộc khía cạnh FS và IS. Ấn định giá trị bằng số từ -1(tốt nhất)
Tới -6 ( xấu nhât ) cho mỗi biến số thuộc khía cạnh ES và CA.
3. Tính số điểm trung bình cho FS, IS, và CA bằng cách cộng các giá
trị đã ấn định cho những biến số của mỗi khía cạnh rồi chia chúng cho biến số
thuộc khía cạnh tương đương.
4. Đánh dấu số điểm trug bình của FS,IS,ES và CA trên trục thích hợp
của ma trận SPACE.
5. Cộng 2 số điểm của trục x và đánh dấu kết quả trên X. Cộng 2 số
điểm trên trục Y và đánh dấu điểm kết quả trên Y.Đánh dấu giao điểm của 2
điểm mới trên trục xy này.
SVTH: PHẠM THẾ DUYỆT Trang 15
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths. PHÙNG NGỌC BẢO
6. Vẽ vectơ có hướng từ điểm gốc của ma trận SPACE qua giao điểm
mới. Vectơ này biểu thị loại chiến lược cho tổ chức: tấn công, cạnh tranh,
phòng thủ, hay thận trọng.
1.2.2.3 Ma trận BCG
Ma trận BCG là công cụ phân tích định lượng đánh giá tình hình hoạt
động của các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU: strategic business unit ) để