Phân tích hoạt động tồn trữ và quản lý sử dụng vắcxin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng tại Trung tâm y tế dự phòng huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh năm 20132014 - Pdf 31

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TÚ HOA

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ VÀ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VẮC-XIN TRONG
CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG HUYỆN
CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NĂM 2013-2014
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI – 2015


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TÚ HOA

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ VÀ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VẮC-XIN TRONG
CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG HUYỆN
CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NĂM 2013-2014
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ XUÂN THẮNG

đã u

Luậ vă

t
v

t



s us

t

đã tậ tì

tr

suốt t

k a ấp I
t

t

t

r
ẫ t


tập v t ự

ệ đề t
t
ru

t

t Dự p


v
t

I N u
u ệ

aD

-H
đ

ệp t

đ ều k ệ

u

ru

úp đỡ t

tr

tập

a đì

v

đã u

đ

v

t
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2015
Học viên

D

N u

úH a


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1.4.1 Giới thiệu đôi nét về TTYTDP huyện Củ Chi ..................... 26
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ .............................................................. 29
1.4.3 Nhân lực................................................................................... 29
1.4.4 Hoạt động khám chữa bệnh .................................................. 29
1.4.5 Tình hình nhân sự khoa dược ............................................... 30
1.4.6 Tình hình nhân sự, chức năng, nhiệm vụ khoa kiểm soát
dịch bệnh ............................................................................................ 31
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........ 33
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ....... 33
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................. 33
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................... 33
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 33
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu ................................................................ 33
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ............................................... 33
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 34
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, XỬ LÝ, TRÌNH BÀY SỐ LIỆU ...... 34
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................... 35
3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG VẮC XIN
TRONG CHƯƠNG TRÌNH TCMR NĂM 2013-2014 .......................... 35
3.1.1 Vắc xin trong chương trình TCMR ...................................... 35
3.1.2 Phân tích số lượng sử dụng vắc xin trong năm 2013-2014.......... 39
3.2 THỰC HIỆN QUẢN LÝ VẮC XIN................................................. 49
3.2.1 Bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR ..................... 49


3.2.2 Hệ thống kho vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng Củ Chi ........ 52
3.2.3 Số lượng trang thiết bị bảo quản vắc xin ............................. 53
3.2.4 Nhân sự nghiệp vụ quản lý kho ............................................. 54
Chương 4. BÀN LUẬN ........................................................................... 61
4.1 Tình hình dự trù và sử dụng vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng


OPV

Vắc-xin phòng bệnh Bại Liệt

TTYTDP

Trung Tâm Y tế Dự Phòng

TYT

Trạm Y Tế

UV

Uốn ván

VAT

Vắc-xin phòng bệnh Uốn ván

VGB

Viêm gan B

VNNB

Viêm não Nhật Bản B

VVM


24

1.4

Lịch tiêm chủng cho trẻ em (0-18 tháng) trong chương trình TCMR

24

1.5

Lịch tiêm chủng cho trẻ em (1-10 tuổi) trong chương trình TCMR

25

1.6

Lịch tiêm chủng phòng ngừa Uốn ván cho Bà mẹ mang thai

25

3.7

Số lượng vắc xin sử dụng trong chương trình TCMR năm 2013-2014

35

3.8

Kết quả tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ từ 15-35 trong diện sinh đẻ

Bảng xuất nhập tồn vắc-xin Quinvaxem

43

3.14

Bảng xuất nhập tồn vắc-xin OPV

44

3.15

Bảng xuất nhập tồn vắc-xin VAT

46

3.16

Bảng xuất nhập tồn vắc-xin VGB

47

3.17

Bảng xuất nhập tồn vắc-xin VNNB

48

3.18


TÊN HÌNH

TRANG

1.1

Sơ đồ kiểm tra cấp phát vắc-xin

20

1.2

Bản đồ hệ thống y tế trên địa bàn huyện

27

1.3

Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Huyện Củ Chi

27

1.4

Sơ đồ tổ chức Trung tâm Y Tế Dự Phòng Huyện Củ Chi

28

1.5



3.10

Tỷ lệ ngày kiểm tra nhiệt độ

56

3.11

Số ngày kiểm tra nhiệt độ đủ 2 lần tại các TYT xã, thị trấn

56

3.12

Đánh giá độ chính xác của sổ theo dõi nhiệt độ

58

3.13

Mức độ kiểm tra nhiệt độ tại 21 TYT xã, thị trấn

58


ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự ra đời của vắc-xin là thành tựu vĩ đại của lịch sử y học mà các
nhà khoa học đã nghiên cứu thành công và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả
cao trong công tác phòng bệnh. Chính vì điều đó đã thúc đẩy nền y học thế

toán các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Vẫn còn một số bệnh nguy hiểm, trong chương trình TCMR Quốc
gia chưa có vắc xin như Não mô cầu A-C, Thủy đậu… nên các đơn vị y tế
cần tiếp tục làm tốt công tác truyền thông giáo dục phổ biến kiến thức
phòng bệnh bằng các biện pháp khác và các vắc-xin khác hiện có tại các
điểm tiêm chủng dịch vụ, góp phần vào sự thành công trong công tác
phòng bệnh hiệu quả.
Trung tâm y tế dự phòng Huyện Củ Chi là đơn vị sự nghiệp Nhà
nước, một trong các nhiệm vụ trọng tâm trực tiếp quản lý và triển khai
công tác TCMR tại 21 trạm y tế xã, Thị Trấn. Lịch tiêm chủng quy định
thống nhất cố định hàng tháng tại 21 TYT xã, Thị Trấn, kể cả ngày lễ hay
thứ bảy, chủ nhật. Nâng cao chất lượng và bảo đảm an toàn tiêm chủng là
công việc được đặt lên hàng đầu. Trung tâm y tế Dự phòng huyện Củ Chi
mỗi tháng lên lịch phân công nhân viên y tế giám sát quy trình tiêm chủng,
qui trình bảo quản và phân phối vắc-xin từ Trung Tâm xuống tận xã, Thị
Trấn.
Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Phân tích hoạt động tồn trữ và quản lý sử dụng vắc-xin trong
chương trình Tiêm chủng mở rộng tại Trung Tâm Y Tế dự phòng
Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013-2014.

2


Mục tiêu của đề tài:
Phân tích hoạt động quản lý sử dụng vắc-xin tại Trung tâm y tế dự
phòng huyện Củ Chi năm 2013-2014.
Phân tích thực trạng bảo quản vắc-xin tại Trung Tâm y tế dự phòng
huyện Chỉ Chi năm 2013-2014.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng

sở vật chất và nhân sự của TYT còn thiếu, yếu chưa đủ triển khai chương
trình một cách tốt nhất. Nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đã
chỉ đạo thực hiện một cách thông minh và sáng tạo nên chương trình
4


TCMR của Việt Nam đã từng bước khắc phục khó khăn, triển khai có kết
quả và được cộng đồng Quốc tế công nhận Việt Nam là quốc gia triển khai
công tác TCMR tốt nhất, hiệu quả nhất, thành công nhất, làm thay đổi nhận
thức của người dân từ việc vận động trẻ tiêm chủng, hoặc xuống tận bản
làng, ngõ hẹp để thực hiện tiêm chủng đến nay người dân tự nguyện đến
các TYT để tiêm chủng.
Việt Nam là nước đứng thứ hai trên thế giới ký công ước về quyền
trẻ em, sớm hòa nhập vào chiến lược chung của cộng đồng Quốc tế đưa
công tác TCMR trở thành chương trình Quốc gia ưu tiên. Từ năm 1985 đến
nay chương trình TCMR của Việt Nam đã thu hút được sự ủng hộ hàng
chục triệu USD bằng vắc xin, vật tư tiêm chủng, dây chuyền lạnh của nhiều
nước và tổ chức Quốc tế.
Hiện nay WHO đang hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam một số các lĩnh
vực như:
Phối hợp với các phòng xét nghiệm Quốc gia thiết lập và tăng cường
hoạt động giám sát các dịch, bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc-xin.
Đưa các loại vắc-xin mới vào TCMR thường xuyên với sự hỗ trợ của
Liên Minh toàn cầu về vắc-xin và tiêm chủng (GAVI), đang giúp Việt Nam
thực hiện tiêm chủng thường xuyên và giám sát ca bệnh đối với những
bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc-xin gồm Bại liệt, Sởi/Rubella,
Hemophilus Inluenza type b, viêm não Nhật Bản B, hội chứng Rubella bẩm
sinh, phù hợp với mục tiêu toàn cầu và khu vực là thực hiện thanh toán Bại
liệt, loại trừ bệnh Sởi và kiểm soát bệnh Hib vào năm 2012. Chương trình
TCMR Quốc gia đang giám sát việc sử dụng vắc-xin, thúc đẩy thực hành

hiện tiêm chủng thì có thể ước tính mỗi năm cứu sống 3 triệu trẻ em và
750.000 trẻ không bị tàn tật do di chứng bệnh truyền nhiễm.
Thống kê cho thấy, đến nay tỷ lệ mắc bệnh Sởi giảm 23 lần, bệnh
Bạch hầu giảm 428 lần, bệnh Sởi dự kiến sẽ được thanh toán vào năm
2015. Để đảm bảo hậu cần vững chắc cho chương trình TCMR, Việt Nam
6


đã thành công với chiến lược tự túc vắc-xin từ những cơ sở sản xuất vắcxin tại Việt Nam, đáp ứng hơn 70% nhu cầu sử dụng vắc-xin trong chương
trình TCMR là: Lao, Bại liệt, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Sởi, Viêm gan B,
Viêm não Nhật Bản, Tả và Thương hàn. Hiện tại Việt Nam đang tiến hành
thử nghiệm một số vắc-xin mới như: Quai bị, Hib, Rubella, Dại tế bào,
Cúm A (H5N1), Cúm mùa (H1N1). [20]
Trong những năm gần đây vấn đề tai biến do vắc-xin là một thử
thách lớn đối với chương trình TCMR của ngành y tế. Theo báo cáo của
Ban chủ nhiệm chương trình TCMR quốc gia thì trong số 11 loại vắc-xin
đang tiêm chủng cho trẻ em Việt Nam những năm gần đây ghi nhận 2 loại
vắc-xin có liên quan nhiều đến tai biến tử vong là vắc-xin Quinvaxem và
vắc-xin VGB. Còn 9 loại vắc-xin khác hầu như không có tai biến nặng.
Cần tìm dữ liệu có thể chứng minh được nguyên nhân tử vong sau
tiêm chủng, đây là chìa khóa mở rộng hướng đi tốt cho công tác tiêm
chủng, các nhà khoa học cũng đã tập trung phân tích sâu các nguyên nhân:
Một là chất lượng vắc-xin, hai là quy trình tiêm chủng, ba là do phản ứng
cơ thể của mỗi trẻ (sốc phản vệ).
Theo ước tính của Bộ y tế, tỷ lệ tử vong sơ sinh ở Việt Nam chiếm tỷ
lệ khoảng 18/1.000 số trẻ sinh ra. Như vậy với khoảng 1,5 triệu trẻ em sinh
ra hàng năm thì mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 27.000 trẻ sơ sinh tử vong
và mỗi ngày có 70 trẻ sơ sinh tử vong. Các thống kê hàng năm cũng cho
thấy, tử vong sơ sinh chiếm tới 1/3 tổng số tử vong chung, tỷ lệ này càng
cao hơn ở các khu vực miền núi, vùng sâu, hẻo lánh, nông thôn…, nhiều

Quốc tế một cách nghiêm ngặt. Để vắc-xin có hiệu lực như mong muốn,
nhà sản xuất phải thực hiện thử nghiệm lâm sàng qua nhiều giai đoạn với
nhiều lịch tiêm chủng cho các đối tượng khác nhau ở nhiều thời điểm khác
nhau… và kéo dài hàng chục năm mới có được lịch tiêm chủng ổn định.
Nhằm kiểm soát được chất lượng vắc-xin và đảm bảo chương trình
TCMR tiếp tục được toàn dân ủng hộ và tham gia nhằm giảm nhanh tỷ lệ
8


mắc các bệnh và tiến tới thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
cho trẻ em, cần tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, thực hiện
các quy định do Bộ y tế ban hành về quy trình tiêm chủng.
Trong thời gian qua tuyến y tế cơ sở đã áp dụng quy trình tiêm chủng
của Bộ Y tế, hầu như chưa ghi nhận trường hợp phản ứng nặng gây tử vong
cho trẻ khi sau tiêm trong thời gian gần đây.
Để thực hiện an toàn tiêm chủng, qui trình phải theo một chiều từ
khâu tiếp nhận, khâu khám sàng lọc, bàn tiêm, chờ 30 phút sau tiêm. Trong
đó khám sàng lọc cho trẻ trước tiêm chủng cần áp dụng triệt để, Bác sĩ
khám sàng lọc chỉ định tiêm 01 buổi không quá 50 trẻ. Trước đây tiêm
chủng thực hiện chỉ một ngày theo lịch cố định, nhưng hiện nay lịch tiêm
chủng xã, Thị trấn phải thực hiện nhiều ngày, đôi khi kéo dài cả tuần “Tuần
tiêm chủng”. Ngoài ra còn tăng cường công tác giám sát quy trình tiêm
chủng an toàn ở cả Trung ương và địa phương. Giao trách nhiệm giám sát
thường xuyên buổi tiêm chủng an toàn cho ngành y tế các tỉnh, Thành phố
bằng các văn bản quy phạm pháp luật. Thường xuyên tập huấn cho nhân
viên y tế tham gia công tác tiêm chủng về các quy định an toàn tiêm chủng,
bảo đảm cho nhân viên tham gia tiêm chủng có đủ kỹ năng thực hành tiêm
chủng an toàn.
1.1.3 Quy trình sử dụng vắc-xin trong TCMR
1.1.3.1 Trước khi tiêm:

- Lau khô và giữ sạch hòm lạnh, phích vắc-xin.
1.1.4. Bảo quản vắc-xin trong TCMR
Vắc- xin nhạy cảm với nhiệt độ và đông băng, vì vậy phải bảo quản
vắc-xin ở nhiệt độ cho phép từ nơi sản xuất đến khi sử dụng. Hệ thống bảo
quản, vận chuyển và phân phối vắc-xin gọi là dây chuyền lạnh. Vắc-xin khi
đã bị hỏng thì hiệu lực bảo vệ giảm hoặc mất, ngoài ra còn sinh ra chất độc
hại cho cơ thể con người. Vì vậy, việc bảo quản vắc-xin ở nhiệt độ thích

10


hợp là điều kiện tối cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công tác
tiêm chủng.[16]
1.1.4.1. Nguyên tắc chung bảo quản vắc-xin:
Sắp xếp vắc-xin và dung môi theo loại, theo lô, hạn sử dụng để thuận
tiện cho việc cấp phát.
a/ Vắc-xin:
Vắc-xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh từ +20C đến +80C.
b/ Dung môi:
Một số vắc-xin dạng đông khô phải pha hồi chỉnh với dung môi kèm
theo trước khi sử dụng.
- Dung môi được đóng gói cùng với vắc-xin phải được bảo quản ở
nhiệt độ từ +2oC đến +8oC.
- Nếu dung môi không đóng gói cùng vắc-xin có thể được bảo quản
ngoài dây chuyền lạnh nhưng phải được làm lạnh trước khi sử dụng để bảo
đảm có cùng nhiệt độ từ +2oC đến +8oC với nhiệt độ của vắc-xin trước khi pha hồi chỉnh.
- Không được để đông băng dung môi.
- Dung môi của vắc-xin nào chỉ được sử dụng cho vắc-xin đó. Sử
dụng vắc-xin và dung môi của cùng nhà sản xuất.
- Vắc-xin đông khô sau khi pha hồi chỉnh chỉ được phép sử dụng

độ cao khi pha hồi chỉnh).
d/ Ảnh hưởng của nhiệt độ lạnh với vắc-xin:
Một số vắc-xin cũng bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ lạnh, khi bị đông
băng hoặc khi nhiệt độ dưới 00C có thể làm mất hiệu lực của vắc-xin.
Không được để những vắc-xin này tiếp xúc với nhiệt độ đông băng và nhiệt độ cao.
e/ Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc-xin:
Vắc-xin BCG, Sởi là những vắc-xin rất nhạy cảm với ánh sáng nên
không được để những vắc-xin này tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời
và ánh sáng đèn huỳnh quang (đèn nê ông).
12


f/ Thời gian bảo quản và hạn sử dụng:
Việc bảo quản vắc-xin trong dây chuyền lạnh ở tuyến xã chỉ thực
hiện trong ngày tiêm chủng.
Cần chú ý tới chỉ thị nhiệt độ lọ vắc-xin (nếu có) và hạn sử dụng của
vắc-xin, không được dùng vắc-xin đã hết hạn sử dụng hoặc chỉ thị nhiệt độ
lọ vắc-xin cho thấy vắc-xin cần phải hủy bỏ.
1.1.4.2. Phương tiện bảo quản vắc-xin
Tùy theo tuyến mà nhu cầu các loại dụng cụ bảo quản cũng khác
nhau để vận chuyển và bảo quản vắc-xin và dung môi ở nhiệt độ thích hợp.
a) Tuyến Trung ương: bảo quản vắc-xin trong buồng lạnh, tủ lạnh
chuyên dùng. Tại đây hòm lạnh, xe lạnh được sử dụng để vận chuyển vắc-xin.
b) Kho tỉnh, huyện: bảo quản vắc-xin trong tủ lạnh chuyên dùng
hòm lạnh khi có sự cố.
c) Tại trạm y tế có thể sử dụng tủ lạnh, hòm lạnh và phích vắc-xin.
*Lưu ý:
- Tất cả tủ lạnh, hòm lạnh, phích vắc-xin đều phải có nhiệt kế đã được
kiểm định để theo dõi nhiệt độ.
- Thiết bị lạnh phải được bảo dưỡng, vệ sinh sạch sẽ, xả băng thường

dây chuyền lạnh.
Nhiệt kế tròn, kim di chuyển chỉ vạch chia độ, các số có dấu (+) khi
nhiệt độ nóng và dấu (-) khi nhiệt độ lạnh.
Nhiệt kế dài, chất lỏng màu di chuyển chỉ vạch chia độ, di chuyển
lên khi nhiệt độ nóng, xuống khi nhiệt độ lạnh.
Các nhiệt kế đều vẽ vạch màu xanh là giới hạn nhiệt độ cho phép.
c/ Chỉ thị nhiệt độ đông băng
* Đồng hồ đông băng:

14


Đồng hồ đông băng không thể thay đổi được, nó chuyển màu khi
vắc- xin tiếp xúc với nhiệt độ đông băng, gồm có thẻ màu trắng và 1 lọ nhỏ
dịch lỏng màu, tất cả được bọc trong vỏ nhựa.
Nếu đồng hồ đông băng ở nhiệt độ 00C trên 1 giờ, lọ sẽ bị vỡ và dịch
lỏng màu sẽ tràn ra thẻ trắng.
Dụng cụ này để báo nhiệt độ đông băng đối với các vắc-xin dễ bị
đông băng như DPT, VAT (đông băng ở -6,50C), VGB, Hib dạng dung
dịch và vắc-xin DPT-VGB, DPT-VGB-Hib và VNNB (đông băng ở -0,50C).
Tủ lạnh bảo quản vắc-xin cần có chỉ thị nhiệt độ đông băng, cần đặt
chỉ thị nhiệt độ đông băng trong mỗi hòm lạnh trong quá trình vận chuyển
và phân phối vắc-xin. Điều này giúp phát hiện nguy cơ khi vắc-xin tiếp xúc
với nhiệt độ âm.
* Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử
Freeze-tag gồm có thiết bị đo nhiệt độ điện tử vòng tròn với hiển thị
trên màn hình. Nếu tiếp xúc với nhiệt độ dưới 00C ± 0,30C trên 60 phút ± 3
phút thì hiển thị sẽ đổi từ tình trạng tốt sang tình trạng nguy hiểm (X). Sử
dụng chỉ thị nhiệt độ đông băng đóng gói cùng vắc-xin DPT, VAT và Bạch
hầu- Uốn ván,VGB. Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử có hạn sử dụng 5 năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status