LỜI MỞ ĐẦU
Ngành y tế gồm hai chuyên ngành lớn đó là Y và Dược. Ngành Y dựa trên cơ sở
chủ đạo là dùng kỹ thuật y học để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người, ngành
Dược dựa trên cơ sở chủ đạo là cung ứng thuốc để phục vụ cho việc điều trị và
phòng bệnh cho con người. Do đó, để việc phòng bệnh và điều trị có kết quả cao và
chính xác đòi hỏi người làm công tác Dược phải có kiến thức, hiểu biết đầy đủ về
thuốc để làm tốt chức năng tư vấn trong lĩnh vực này, hướng dẫn dùng thuốc cho
bệnh nhân, quản lý kinh tế dược, phân loại, tồn trữ và bảo quản thuốc đảm bảo chất
lượng để việc lấy đơn Bác sĩ được chính xác. Tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức khỏe của bệnh nhân trong việc điều trị, phục vụ cho mục đích chung của cả hai
ngành Y và Dược là chăm sóc sức khỏe cho con người.
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác Dược trong việc phòng và chữa
bệnh cho người dân. Được sự dìu dắt giúp đỡ của nhà trường,sự dạy dỗ, chỉ bảo
của thầy cô cũng như sự hướng dẫn tận tình của cô, các chị tại Trung tâm y tế dự
phòng quận Phú Nhuận và nhà thuốc Đức Lập. Em đã học được nhiều bài học bổ
ích cho bản thân cũng như kinh nghiệm thực tế trong công việc của một cán bộ
Dược.
Dưới đây là báo cáo thực tập của em tại Trung tâm y tế dự phòng quận Phú Nhuận
và nhà thuốc Đức Lập. Cuối cùng, em chân thành cảm ơn đến nhà trường, thầy cô
cũng như các anh chị đã hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập.
1
LỜI CẢM ƠN
Trải qua những ngày tháng miệt mài học tập với những kỷ niệm vui buồn bên thầy
cô và bạn bè trong ngôi trường Cao Đẳng Nguyễn Tất Thành. Và đến hôm nay đây,
em và các bạn đã cùng vượt qua những khó khăn để hoàn thành xong chương trình
học một cách tốt đẹp.
Để có được thành quả đó, em không sao quên được sự tận tâm dạy dỗ, nhiệt tình
của quý thầy cô khi truyền đạt những kiến thức bổ ích trong chuyên ngành cả
những bài học đạo đức cần phải có của một người Dược sĩ cho em nói riêng và tất
Tp.HCM,ngày………tháng………năm……….
Ký tên
3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM,ngày………tháng………năm……….
Ký tên
4
MỤC LỤC
Phần 1: Giới thiệu chung về đơn vị thực tập. Trang
1.Tên đơn vị và địa chỉ đơn vị thực tập…………………………………… 7
2. Nhiệm vụ và quy mô tổ chức…………………………………………… 7
3. Chỉ tiêu kế hoạch và thành tích hoạt động……………………………… 9
4. Chức năng và nhiệm vụ của Dược Sĩ Trung Học tại cơ sở…………… 11
Phần 2: Kết quả thực tập.
1. Kế hoạch cung ứng thuốc và kinh phí mua thuốc…………… 12
+ 2 Dược Sĩ Trung Học
- Sơ đồ bộ máy tổ chức của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng
7
Phòng Truyền Thông
Giáo Dục Sức Khỏe
Phòng Tổ Chức –
Hành Chính Quản Trị
Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận
Phú Nhuận
Ban Giám Đốc
Khoa Kiểm Soát Dịch
Bệnh
Khoa Dược
Phòng Truyền Thông
Giáo Dục Sức Khỏe
Phòng Tổ Chức –
Hành Chính Quản Trị
Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận
Phú Nhuận
Ban Giám Đốc
Khoa Kiểm Soát Dịch
Bệnh
Khoa Dược
Khoa Tham Vấn Và
Hỗ Trợ Cộng Đồng Về
HIV/AIDS
Khoa Vệ Sinh An
Toàn Thực Phẩm
Liên Chuyên Khoa
(Lao,Tâm Thần, Da
Khoa Chăm Sóc Sức
Khỏe Sinh Sản
Phòng Sức Khỏe Trẻ
Em
3.Chỉ tiêu kế hoạch và thành tích hoạt động
3.1. Công tác dược
- Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn cho Trung
Tâm Y Tế Dự Phòng và 15 phường.
- Quản lý nhập và bảo quản vaccine của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng.
- Nhập và cấp phát các loại thuốc cho các chương trình sức khỏe.
- Nhập xuất, bảo quản hóa chất, trang thiết bị y tế và các phương tiện
phòng dịch, xét nghiệm, vệ sinh an toàn thực phẩm.
3.2. Công tác phòng chống HIV/AIDS, lao, phong, sốt rét, tiêm ngừa
vaccine
3.2.1. Công tác phòng chống HIV/AIDS
- Nói chuyện chuyên đề: 5 buổi có 228 người tham dự
- Truyền thông cho gia đình người hồi gia: 6 buổi có 170 người tham
dự.
- Truyền thông cho các nhóm đối tượng đích:
+ Nhóm ma túy: 20 buổi( 255 người tham dự)
+ Nhóm mại dâm đường phố: 20 buổi( 233 người tham dự)
+ Nhóm nhà hàng khách sạn: 20 buổi( 255 người tham dự)
- Theo dõi, chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV/AIDS:
+ Điều trị NTCH : 1225 người
+ Số lũy tích điều trị ARV: 832 người
+ Trong đó:
- Lũy tích bệnh nhân tử vong: 71
- Lũy tích bệnh nhân bỏ trị: 192
- Số bệnh nhân điều trị cuối tháng: 525
3.2.2. Công tác phòng chống lao
- Vaccine Quivaxem 0,5/liều là vaccine ngừa bạch hầu, uốn ván, ho
gà, viêm gan B, Hib.
- VGB là vaccine ngừa uốn ván.
10
- BCG ngừa bệnh sởi 1 lọ 5ml/10 liều.
4. Chức năng và nhiệm vụ của Dược Sĩ Trung Học tại cơ sở
4.1. Chức năng
- Bảo quản, xuất nhập thuốc, hóa chất và y dụng cụ, trang thiết bị y tế
theo quy định.
- Hướng dẫn kiểm tra và trang thiết bị y tế ở các trạm y tế phường và
các khoa theo định kỳ( đột xuất)
4.2. Nhiệm vụ
- Nghiêm chỉnh thực hiện quy chế trong công tác khoa Dược.
- Bảo quản hàng hóa trong kho theo quy định của Nhà nước.
- Bảo quản thuốc đúng quy chế dược chính và quy chế “ Thực hành
tốt bảo quản thuốc _ GSP “ ( chú ý thuốc hướng tâm thần và những thuốc bảo quản
theo điều kiện đặc biệt, lạnh mát…)
- Kiểm soát hàng nhập xuất theo đúng số lượng, chất lượng ghi trên
phiếu không tẩy xóa, sửa chữa.
- Nhập xuất theo đúng nguyên tắc FIFO, FEFO…
- Nghiêm cấm việc cho cá nhân vay mượn, đổi thuốc.
- Phải có thẻ kho, sổ sách, giấy tờ theo dõi để đối chiếu số lượng,
chất lượng cho chính xác. Trước khi cấp phát phải thực hiện:
+ 3 kiểm tra
• Thể thức phiếu hoặc đơn… thuốc, liều và cách dùng.
• Nhãn thuốc
• Chất lượng thuốc
+ 3 đối chiếu
Tên thuốc ở đơn và nhãn
Nồng độ thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc giao
1.1.2. Giao nhận
- Bên giao: người công ty, cửa hàng dược phẩm.
12
- Bên nhận: thủ kho chẵn, tài vụ, thống kê dược.
- Kiểm tra số lượng, bao bì, chất lượng theo cảm quan, hạn dùng
trước khi vào kho.
- Khi phát hiện có sai sót phải báo về công ty, cửa hàng dược phẩm
trong vòng 10 ngày nhập hàng để kịp xử lý.
1.1.3. Xuất kho
- Kho lẻ và ngoại trú
- Tồn kho phải khớp với số lượng thuốc đã nhập vào và xuất ra.
1.2. Phiếu dự trù, xuất, nhập và tồn kho
13
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Mẫu số: C12- H
SỞ Y TẾ (Ban hành theo quyết định số: 999-
ngày 2/11/1996 của Bộ Tài Chính)
TC/QĐ/CĐKT
PHIẾU XUẤT KHO
Số: 143/08/PN Ngày: 09/08/2010
Định khoản
Nợ:
Có:
Có:
Họ tên người nhận: NGUYỄN HÒA THUẬN
Lý do: CẤP THUỐC THÁNG 08/2010
Xuất tại kho: KHO THUỐC CHƯƠNG TRÌNH
Xuất cho: QUẬN PHÚ NHUẬN
STT MÃ SỐ
Tên, nhãn hiệu, quy
cách. Phẩm chất vật
15
16
17
18
Đơn vị: Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận Phú Nhuận Mẫu số: C20- HD
Địa chỉ: 194/1 Nguyễn Trọng Tuyển,P8,Q. Phú Nhuận (Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
Mã đơn vị SDNS: 1086005 ngày 30/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 09/08/2010 Nợ: 15222
Số: NKT8 Có:46282
14/10/TT
Họ tên người giao: Địa chỉ:
Theo:……………Số………………Ngày…… tháng…… năm………của…………………….
Nhập tại kho: KHOA DƯỢC
STT
Tên, nhãn hiệu quy cách. Phẩm
chất vật tư. Dụng cụ sản phẩm
Mã số ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành
tiền
Theo
CT
Thực tập
A B C D 1 2 3 4
1 AMINAZINE 25mg(60) AM160(TT) Viên 10.000 60 600.000
2 HALOPERIDOL 2mg(110) HALO1.TT Viên 10.000 110 1.100.000
3 PHENOBARBITAL 100mg PHENO(TT) Viên 8.000 95 760.000
4 TRIHEXYPHENIDYL2mg(100) TRIHEI.TT Viên 2.000 100 200.000
nhập
1
AMINAZINE 25mg
VN
Viên 10.000 10.000 60 600.000
051009
22/10/2012
2
HALOPERIDOL 2mg
VN
Viên 10.000 10.000 110 1.100.000
0080809
27/08/2012
3 PHENOBARBITAL
100mg
VN
Viên 8.000 8.000 95 760.000
030410
12/04/2013
4
TRIHEXYPHENIDYL2mg
VN
Viên 2.000 2.000 100 200.000
0010510
16/06/2013
CỘNG 2.660.000
NGƯỜI GIAO HÀNG NGƯỜI LẬP THỦ KHO KHOA DƯỢC KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
20
Đơn vị: Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận Phú Nhuận Mẫu số: C20-HD
Ngày 01/08/2010 Nợ: 46282
Số: XKT8 Có: 15222
24/10/TT
Họ tên người nhận: Địa chỉ:
Lý do xuất kho: Xuất kho thuốc chương trình tâm thần(từ 26/7 đến 01/08/2010)
Xuất tại kho: Kho Khoa Dược Địa điểm:
STT
Tên,nhãn hiệu
quy cách.
Phẩm chất vật tư
Mã số ĐVT Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Aminazine 25mg(60) AMI60(TT) Viên 405 405 60 24.300
2 Amitriptyline 25mg AMI(TT) Viên 56 56 120 6.720
3 Carbatol 200mg CA500 (TT) Viên 238 238 500 119.000
4 Diazepam 5mg DIAZE(TT) Viên 273 273 130 35.490
5 Haloperidol 2mg HALOPER(TT) Viên 244 244 84 20.496
6
Levomepromazin
25mg (530)
530.TT Viên 179 179 530 94.830
7 Phenobarbital 100mg PHENO(TT) Viên 58 58 95 5.510
8 Rileptid(Risperidon) RILEP(TT) Viên 389 389 3.402 1.323.378
9
Olanzepin 10mg
(Olandus)
OLAN(TT) Viên 100 100 2.600 260.000
10 Trihexyphenidyl 2mg TRIHEXY(TT) Viên 176 176 80 14.080
TỔNG CỘNG 1.903.844
22 Povidin 10% 90ml Chai 8900 100 890.000
23 Que gòn nhựa Bịch 13650 20 273.000
24 Que thử nước tiểu URS 10 Hộp/100 404250 3 1.212.750
25 Syphilis(Test giang mai) Test 15750 100 1.575.000
26 Serum (ống nghiệm nắp đỏ) Ống 1050 1500 1.575.000
27 Thuốc rửa phim XQ dùng máy Bộ/2 can 572000 4 2.288.000
28 Test XN HCV Test 23150 250 5.787.500
29 Test XN HAV Test 53130 600 31.878.000
30 UREA LIQ 100ML Hộp 614355 1 614355
TỔNG CỘNG 80.017.090
Ngày……tháng……năm 2010
Ban giám đốc Kế toán Khoa dược
1.3. Các loại sổ sách( nội dung và mục đích sử dụng)
23
Có 4 loại sổ sách:
Sổ lĩnh vật tư tiêu hao
- Nội dung: lưu giữ các số liệu những loại thiết bị, y cụ, dụng
cụ, hóa chất cần lĩnh để phục vụ cho phòng và điều trị bệnh. Sổ có
đầy đủ 4 chữ ký của: Trưởng khoa dược, người phát, người lãnh,
trưởng khoa(trưởng trạm).
- Mục đích: giúp người thủ kho dễ dàng quản lý, cung cấp
những vật tư tiêu hao cho các khoa phòng khác, đó cũng là bằng
chứng để đối chiếu.
TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG MS: 03D/BV- 99
24
QUẬN PHÚ NHUẬN Số:
Khoa:………………………
PHIẾU LĨNH VẬT DỤNG Y TẾ TIÊU HAO
Ngày……tháng……năm…
STT Mã Tên vật dụng y tế tiêu hao Đơn vị