Báo cáo thực tập tại Trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam - Pdf 16

Phần mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ thì nhu cầu về
giải trí của con ngời ngày càng đa dang ,phong phú và tăng nhanh,sau những
tháng ngày làm việc căng thẳng và mệt nhọc thì giải trí trở thành nhu cầu cần
thiết giúp con ngời thay đổi không khí ,lấy lại thăng bằng,ngoài ra còn giúp cho
họ mở mang lại sự hiểu biết.Trong các hoát động giải trí của con ngời thì du
lịch ngày càng trở thành một hiện tợng phổ biến ở hầu hết các quốc gia thên thế
giới.Trong nhng năm gằn đây,hoạt đông du lịch đã phát triển mạnh mẻ ở nhiều
nớc trên thế giới cũng nh ở nớc ta .Tại nhiều nớc ,du lịch trở thành một ngành
kinh tế mũi nhọn,là chính sách thợng đỉnh đẻ kinh doanh thu hút ngoại tệ hàng
năm,nó đã đóng góp một phầnquan trọng vào giá trị GDP của quốc gia đó. Việc
phát triển du lich không những đem lại hiệu quả kinh doanh cho đất nớc mà còn
có ý nghĩa cả cả về chính trị ,xã hội và văn hoá.
ở nớc ta, sau nghị định 45\CP của Chính Phủ ,ngành du lịch đã đợc coi là
một nganh kinh tế quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của đất nớc. Nó
ngày càng đợc chú trọng phát triển và hàng năm đã thu hút đợc một lợng lớn
du khách ở trong cũng nh ngoài nớc .
Nhận thức về vai trò ,vị trí và kết quả nhiều mặt của du lịch trong nền
kinh tế hoạt động xã hội ,ngành du lịch dã xây dựng lực lợng,phát triển cơ sở
vật chất kĩ thuật ,nâng cao chất lợng phục vụ ,mở rộng quy mô hoạt đọng nhằm
thoả mãn các nhu cầu khác nhau của khách du lịch với mục đích đem lại lợi
nhuận cao đồng thời hỗ trợ các ngành kinh tế khác cùng phát triển .
Tuy nhiên trong bất cứ các ngành kinh doanh nào cũng tồn tại nhiều mặt
cần khắc phục nh thình trạng thất thoát ,lãng phí vật liệu,tiền của Và ngành
kinh doanh du lịch cũng không tránh khỏi tình trạng này.Điều đóđòi hỏi phải
tăng cờng công tác quản lý chặt chẽ và tổ chức công tác kế toán một cách có
hiệu quả cao nhất .Bộ máy kế toán của đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch có vai
trò quan trọng trong việc giúp cho đơn vị hoạch toán đúng đắn các khoản thu
chi trong công ty mình. Nó làm nhiệm vụ phản ánh và giám đốc toàn bộ hoạt
1
động sản xuất kinh doanh của đơn vị ,bảo quản và sử dụng các loại tài sản của

cho phép trung tâm có đủ t cách pháp nhân để có hoạt động trong và ngoài nớc .
Trung tâm ra đời với t cách là đơn vị kinh tế của Trung Ương đoàn ,có
một số chức năng nh :
+ Nghiên cứu tham mu đề xuất cho Bí Th Trung ơng đoàn chủ trơng ,hoạt
động tham gia du lịch ,đảm bảo nội dung giáo dục của đoàn phù hợp với tuổi trẻ
.
+ Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục du lịch Việt Nam để tổ chức hoạt động
du lịch cho thanh liên Việt Nam và du khách quốc tế.
+ Lập kế hoạch hàng năm cho các tỉnh thành tổ chức tham quan cho
thanh thiếu nhi.
+ Tổ chức kinh doanh thêo nguyên tắc hoạch toán kinh tế XHCN ,lấy thu
bù chi và góp phần tăng nguồn thu kinh phí cho Trung ơng đoàn.
Từ những ngày đầu mới thành lập trong cơ chế tập chung bao cấp ,các
điều kiện kinh tế kĩ thuật còn nghèo nàn lạc hậu , Trung tâm chỉ có một phòng
quản lí hành chính để làm việc với 6 cán bộ công nhân viên ,hoạt động đang
mang tính chất tìm kiếm thị trờng ,doanh thu của trung tâm chỉ đạt 700.000đ
/năm và lợi nhuận chỉ đạt 20.000đ/nâm. nhng từ khi đất nớc xoá bỏ cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp,phát triển theo hớng CNH-HĐH,Trung tâm đã đổi mới
đầu t nâng cấp cơ sở vật chất và dã thu đợc doanh thu nên tới 1 tỷ đồng trong
năm 1996 .Và đến nay ,năm 2002 Trung tâm đã có 250 giờng nghỉ với 2 cơ sở
nhà nghỉ là Khách sạn Khăn Quàng Đỏ tại Hà Nội và TRại hè Thanh thiếu niên
3
ở Đồ Sơn,có một đội xe gồm 5 chiếc chuyên chở khách du lịch và vật t hàng
hoá .Doanh thu trong năm đã đạt đợc 4.3 tỷ đồng ,lợi nhuận là 559 triệu ,đảm
bảo cuộc sống ccho cán bộ công nhân viên trong trung tâm và nộp đủ nghĩa vụ
cho nhà nớc .
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
trung tâm
Là nghành kinh doanh hoạt động du lịch, nên có một đặc điểm nh sau :
+ Là hoạt động kinh doanh tổng hợp gồm nhiều hoạt động khác nhau nh

Ban giám đốc có nhiệm vụ chủ động tổ chức quản lý mọi hoạt động kinh
doanh của trung tâm, sắp xếp lại bộ máy lao động phù hợp với yêu cầu nhiệm
vụ nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh. Thực hiện quyền tự chủ về
tài chính, giao các nhiệm vụ chỉ tiêu kế hoạch tài chính, các định mức kinh tế kĩ
thuật cho các cá nhân, các phòng ban, các tổ. Ban giám đốc đợc phép áp dụng
các hình thức tiền lơng, tiền thởng , kỉ luật nâng bậc lơng cho cán bô nhân viên
và các phòng ban trực thuộc. Dới giám đốc có các phòng ban, nhiệm vụ do bản
giám đốc quyết định.
-Phòng hành chính tổ chức : gồm 6 ngời :
Có trách nhiệm phụ trách về mặt nhân sự, tổ chức quản lý toàn bộ công
nhân viên của trung tâm. Phụ trách về tiền lơng, quản lý về thang bậc lơng của
từng ngời trong từng phòng ban đơn vị trực thuộc.Tham mu cho ban giám đốc
về mặt lao động tiền long.
Phòng kế hoạch vật t gồm 4 ngời:
Có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc về mặt chiến lợc kinh doanh
ngắn hạn cũng nh dài hạn hàng quý, hàng năm, tiến hành lập kế hoạch định h-
ớng sự phát triển cho trung tâm cung cấp đầy đủ vật t trang thiết bị cần thiết cho
các phòng ban, bộ phận sản xuất.
-Phòng kế toán- tài vụ : gồm 4 ngời :
Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tình hình thu chi tài chính của trung tâm.Tổ
chức hạch toán kế toán trong trung tâm theo đúng chế độ kế toán của nhà nớc.
5
Cung cấp những thông tin thực hiện về tình hình kinh doanh, thu chi tài chính
của trung tâm. Tổ chức kế toán phân tích để giúp ban giám đốc khai thác triệt
để tiềm năng của trung tâm phục vụ kịp thời cho kinh doanh.
-Phòng giao dịch hớng dẫn : gồm 10 ngời :
Có nhiệm vụ tổ chức đón khách hàng, giới thiệu điều kiện lu trú, loại
hạng phòng, tiện nghi, vị trí giá cả của khách. Khi đạt đợc thoả thuận thì làm
thủ tục nhận khách, giao chìa khoá phòng cho khách, thu tiền và có trách nhiệm
hớng dẫn khách đến tận phòng họ thuê, tổ chức công tác hớng dẫn, phiên dịch

tài vụ
Phòng GD
hớng dẫn
Tổ
buồng
Tổ
bảo vệ
Tổ
Bar, bếp
Tổ
Giặt là
Tổ
bảo dỡng
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Trung tâm
7
4 tình hình Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của trung tâm

Qua bảng trên ta thấy doanh thu năm 2003 tăng 4.999.573.712 đ so với
năm 2002 tăng 90,6 % nhng hoạt động của trong 2 năm 2002 và 2003 của
Trung tâm đều không đạt hiệu quả thể hiện là năm 2002 lỗ 315.858.913đ, năm
2003 lỗ 1.691.746.902đ. Vì vậy để hoạt động của Trung tâm đợc hiệu quả thì
Trung tâm cần có biện pháp để tiết kiệm chi phí.
Chỉ tiêu

số
Năm 2002 Năm 2003
Năm 2003/2002
Mức tăng giảm
Tỷ lệ

(80=60-70 )
01
03
10
11
20
21
22
30
31
32
40
41
42
50
60
70
80
5.517.924.100
23.145.436
5.506.351.382
4.864.364.367
641.987.015
233.314.635
494.592.627
(85.920.247 )
229.938.666
(229.938.666)
(315.858.913 )
(315.858.913 )

-148.3
190,8
2330,4
48,9
120,19
-1,18
42,15
157,84
-5,356
8
Phần II
tình hình tổ chức công tác tài chính của
trung tâm du lịch thanh niên việt nam
I.Tình hình tổ chức và phân cấp quản lý của
trung tâm
Trung tâm du lịch là một doanh nghiệp nhà nớc,do vậy việc quản lý tài
chính của trung tâm đợc thể hiện dới hình thức vừa phân tán vừa tập trung. Bộ
máy quản lý tài chính của Trung tâm đứng đầu là giám đốc giữ vai trò lãnh đạo
chung toàn Trung tâm,chịu trách nhiệm trớc cơ quan cấp trên các cơ quan chức
năng của nhà nớc cũng nh toàn cán bộ công nhân viênvề toàn bộ tình hình tài
chính của trung tâmvà là ngời chỉi đạo cao nhất.Ban giám đốc phê duyệt các
quyết định về kế hoạch mở rộng kinh doanh, vay vốn đầu t cơ sở hạ tầng do từ
dới đơn vị lập,trình lên.
Về nội dung công tác phân cấp thì nguồn vốn ngân sách do ngân sách
nhà nớc cấp dới hai hình thức : vốn cố định (nhà cửa, kho tàng ) và vốn lu động
(tiền). Vốn tự có đợc tích luỹ sau nhiều năm kinh doanh từ nguồn vốn đợc cấp
ban đầu : nguồn vốn bổ sung bằng nguồn vốn trích quỹ, nguồn vốn huy động,
nguồn vốn phải trả cho ngời mua (tiền ứng trớc ), nguồn trả chậm cho khách
hàng
II.công tác kế hoạch hoá tài chính tại trung

Tỷ
trọng
Nợ phải trả
Nguồn vốn CSH
Tổng nguồn vốn
8.534.950.767
375.650.672
8.910.601.439
95,78
4,22
16.873.593.887
(2.947.593.148)
13.926.000.739
8.338.643.204
(3.323.243.820)
5.015.399.291
97,67
56,28
Với số liệu trên bảng trên ta thấy tình hình huy động các nguồn vốn của
doanh nghiệp cha tốt, nguồn công nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn và tăng lên cả
về số tiền, tỉ lệ và tỷ trọng. Nguồn vốn chủ sở hữu thấp, lại giảm so với năm tr-
ớc. Nh vậy tình hình này sẽ ảnh hởng không tốt đến khả năng tự chủ tài chính
của trung tâm và hiệu quả kinh doanh.
Để đánh gía khả năng tự chủ tài chính của trung tâm ta xét 2 chỉ tiêu :
-Hệ số tự chủ tài chính =
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
10
-Hệ số nợ =


ĐTNN
2. TSCĐ và
ĐTDN
II. Doanh thu
III. Lợi nhuận
8.910.601.439
8.163.452.147
747.149.292
5.517.924.100
412.048.349
100
91,61
8,39
13.926.000.73
9
12.478.371.533
1.447.629.206
10.517.497.812
(944.948.506 )
100
89,6
10,4
+5.015.399.30
0
+4.314.919.386
+700.479.914
+4.999.573.712
-1.356.996.855
+56,28
+52,85

+8,4
+0,004
Vòng quay của vốn KD =
Tổng DT (Tính theo giá vốn)
Vốn KD bình quân trong kỳ
Năm 2003 vòng quay vốn kinh doanh của trung tâm đạt 21,49 vòng
tăng 8,42 vòng so với năm 2002 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm
tăng.
Hệ số phục vụ của vốn
kinh doanh
=
Tổng mức D/thu thực hiện trong kỳ
Vốn kd bình quân trong kỳ
Năm 2003 hệ số phục vụ của vốn kinh doanh đạt 21,49đ tăng 8,4đ so với
năm 2002 chứng tỏ cứ 1đ vốn kinh doanh trung tâm tạo ra 13,09đ doanh thu,
với năm 2003 1đ vốn kinh doanh trung tâm tạo ra đợc 21,49đ doanh thu.
Hệ sinh lời của vốn KD =
Tổng lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Vốn KD bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta thấy bình quân trong năm 2002 cứ 1 đ vốn kinh
doanh của trung tâm tạo ra 0,012đ lợi nhuận sau thuế, còn năm 2003 cứ 1đ vốn
kinh doanh tạo ra đợc 0,016đ lợi nhuận sau thuế. Nh vậy trung tâm sử dụng vốn
có hiệu quả.
3. Tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của trung tâm
12
Biểu phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh
của trung tâm
Đơn vị tính :đ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
So sán

tác tài chính đối với trung tâm để duyệt số liệu chính thức xem xét trung tâm thực
hiện công tác tài chính có dúng với quy định của bộ tài chính đề ra.
Kiểm tra nội bộ : Hàng năm trung tâm tổ chức thành lập thanh tra đại diện
cho cán bộ công nhân viên kiểm tra tình hình tài chính của trung tâm để phát
hiện những sai phạm trong công tác quản lý vốn và sử dụng vốn hiệu quả.
Các cơ quan cấp trên nh sỏ tài chính, cục thuế tỉnh thờng xuyên xuống xí
nghiệp kiểm tra khoảng một đến hai lần trong năm. Nội dung kiểm tra bao gồm
báo cáo quyết toán tài chính, tình hình thực hiện luật thuế giá trị gia tăng. Sau
mỗi đợt kiểm tra đều có biên bản nêu rõ những tồn tại để trung tâm sửa chữa và
khắc phục.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status