báo cáo thực tập tại TRUNG TÂM GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN HẢ NỘI - Pdf 12

Bựi Duy Khanh TCA K38 Chuyờn tt nghip
Chng 1:
LI NHUN CA DOANH NGHIP
TRONG NN KINH T TH TRNG
1.1. Khỏi nim v vai trũ ca li nhun trong doanh nghip:
1.1.1. Khỏi nim v li nhun:
Li nhun ca doanh nghip l khon chờnh lch gia doanh thu v chi
phớ m DN b ra t c doanh thu ú t cỏc hot ng ca DN a li.
Li nhun l kt qu ti chớnh cui cựng ca cỏc hot ng sn xut,
kinh doanh, hot ng ti chớnh, hot ng khỏc a li, l ch tiờu cht lng
ỏnh giỏ hiu qu kinh t cỏc hot ng ca doanh nghip.
1.1.2. Vai trò của lợi nhuận:
Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trởng và phát triển của doanh nghiệp nói
riêng và của toàn xã hội nói chung. Đây chính là động lực thôi thúc doanh nghiệp năng động
hơn nữa để khẳng định mình trong môi trờng cạnh tranh gay gắt.
a. Đối với doanh nghiệp và ng ời lao động:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng, điều đầu
tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp
hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh
nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản. Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trờng
có sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu
tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp:
- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nó
ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan
trọng đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
1
Bựi Duy Khanh TCA K38 Chuyờn tt nghip
làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh
nghiệp có thể hoàn trả mọi khoản nợ đến hạn và ngợc lại.

đó. Cách thức xác định nh sau :
- Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh, đợc xác định là khoản chênh
lệch giữa doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động
kinh doanh:
Lợi
nhuận

SXKD
=
Doan
h thu
thuần
+
Doanh
thu HĐ
tài
chính
-
CPHĐ
tài
chính
-
Giá
vốn
HBán
-
CP
bán
hàng
-

kinh doanh
+
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
+
Lợi nhuận
hoạt động
khác
Phần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp
chính là lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng).
Lợi nhuận sau = Lợi nhuận - Thuế thu nhập
3
Bựi Duy Khanh TCA K38 Chuyờn tt nghip
thuế
trớc thuế
thu nhập
doanh nghiệp
phải nộp trong
kỳ
1.2.2. Phơng pháp xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian:
Theo phơng pháp này, để xác định đợc lợi nhuận của doanh nghiệp trớc
hết ta phải xác định đợc các chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp đó. Từ đó
lần lợt lấy doanh thu của tong hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra để có doanh thu đó
(nh giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động
tài chính). Cuối cùng tổng hợp lợi nhuận của các hoạt động ta sẽ tính đợc lợi
nhuận thu đợc trong kỳ của doanh nghiệp.
Phơng pháp này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Doanh thu hoạt động SXKD DT HĐ tàI chính ĐT hoạt động khác
Các khoản

+ Tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tơng đối cho phép so sánh hiệu quả sản
xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa
các doanh nghiệp với nhau. Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả.
Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận và mỗi cách lại có những nội
dung kinh tế khác nhau. Dới đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận:
+ Tỷ suất lợi nhuận của vốn kinh doanh:
Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trớc hoặc sau thuế đạt đợc so với số
vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ (gồm có vốn cố định bình quân và
vốn lu động bình quân) hoặc vốn chủ sở hữu.
Công thức:
Tsv =
P
Vbq
* 100%
Trong đó: - Tsv: Là tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.
- P: Là lợi nhuận thu đợc trong kỳ (có thể là lợi nhuận trớc thuế
hoặc lợi nhuận sau thuế)
-

Vbq: Là vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ hoặc vốn
5
Bựi Duy Khanh TCA K38 Chuyờn tt nghip
chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sử dụng bình quân trong kỳ thu đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Qua đây có thể đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp thích ứng nhằm tận
dụng mọi khả năng sẵn có, khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả, bảo
toàn và phát triển vốn của mình.

- P: Là lợi nhuận trớc hoặc sau thuế của hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
- T: Là doanh thu thuần trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm
dịch vụ thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ
trong kỳ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả. Công thức này cũng cho
thấy để tăng đợc tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng một mặt phải áp dụng
các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng đợc khối lợng sản
phẩm tiêu thụ, mặt khác phải phấn đấu hạ giá thành sản xuất để tăng lợi nhuận
tuyệt đối của một đơn vị sản phẩm tiêu thụ.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.4.1. Nhân tố chủ quan:
a) Nhân tố con ngời:
Có thể nói con ngời luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hởng trực tiếp
đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong
nền kinh tế thị trờng hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một
cách gay gắt thì con ngời lại càng khẳng định đợc mình là yếu tố quyết định tạo
ra lợi nhuận. Trình độ quản lý và trình độ chuyên môn cũng nh sự nhanh nhạy
của ngời lãnh đạo trong cơ chế thị trờng ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp mà số lợng cán bộ công nhân viên
có trình độ đại học, trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao sẽ giúp nâng cao năng
suất lao động, có thêm nhiều sáng kiến cải tiến đem lại lợi nhuận. Bên cạnh đó
tinh thần trách nhiệm cũng nh ý thức trong công việc của ngời lao động cũng
rất quan trọng, quyết định đến sự thành bại của mỗi doanh nghiệp. Doanh
7
Bựi Duy Khanh TCA K38 Chuyờn tt nghip
nghiệp mà hội tụ đủ những con ngời nh vậy thì doanh nghiệp đó chắc chắn sẽ
thành công với lợi nhuận thu về là cao nhất.
b) Khả năng về vốn:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những

môi trờng và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và
hớng các hoạt động của doanh nghiệp phục vụ cho chiến lợc phát triển kinh tế-
xã hội trong mỗi thời kỳ. Sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Chính phủ có
ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tới lợi nhuận
của doanh nghiệp nói riêng. Bởi điều tiết mọi hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô
chính là vai trò chính của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng này. Bằng các
chính sách, luật lệ và các công cụ tài chính khác Nhà nớc định hớng, khuyến
khích hay hạn chế hoạt động của các doanh nghiệp. Trong đó thuế là một công
cụ giúp cho Nhà nớc thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình. Thuế là
một hình thức nộp theo luật định và không có hoàn trả trực tiếp cho mọi tổ chức
kinh tế. Vì vậy, thuế là một trong những khoản chi phí của doanh nghiệp, nên
đóng thuế cao hay thấp sẽ ảnh hởng không nhỏ tới lợi nhuận.
b) Chính sách lãi suất:
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những kinh
nghiệm, kiến thức thì vốn vẫn luôn là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc đối
với sự tồn tại và phát triển của DN. Vốn quyết định quy mô, hiệu quả kinh
doanh, chỗ đứng vị thế của DN trên thơng trờng. Nhng thông thờng ngoài
nguồn vốn tự có thì doanh nghiệp đều phải đi vay thêm vốn. Doanh nghiệp có
thể vay bằng nhiều cách nhng để có đợc khoản tiền đó thì doanh nghiệp phải trả
cho ngời cho vay một khoản tiền gọi là lãi vay.
9
Bựi Duy Khanh TCA K38 Chuyờn tt nghip
Lãi vay phải đợc tính trên cơ sở tiền gốc, lãi suất và thời gian vay. Vì
vậy, lãi suất phần nào quyết định đến số tiền lãi vay phải trả. Nếu số tiền phải
trả này lớn thì lợi nhuận trong đơn vị sẽ giảm và ngợc lại.
c) Thị trờng và cạnh tranh:
Thị trờng có ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp bởi
muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng đợc các
nhu cầu của ngời tiêu dùng. Mọi biến động về cung cầu trên thị trờng đều có
ảnh hởng tới khối lợng sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp định cung ứng .

tại Công ty TNHH THựC Phẩm Hà Thành
11
Bựi Duy Khanh TCA K38 Chuyờn tt nghip
I. Khái quát về hoạt động KD của Công ty TNHH thực phẩm Hà Thành:
1. Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty Hà Thành là một Công ty trách nhiệm hữu hạn có 3 thành viên.
Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của Công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào Công ty.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không đợc phát hành cổ phiếu.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Vốn điều lệ của Công ty là 2.000.000.000 VND.
Với số vốn ban đầu còn hạn chế, Công ty Hà Thành đã không ngừng
phát triển và lớn mạnh. Hoạt động kinh doanh của công ty đợc tiến hành ổn
định. Trải qua những năm xây dựng và phát triển đến nay Công ty Hà Thành đã
đứng vững trên thị trờng, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi. Doanh thu
ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng đợc cải thiện, thu nhập bình
quân đầu ngời ngày càng tăng.
Công ty TNHH thực phẩm Hà Thành đợc cấp giấy đăng ký kinh doanh
ngày 11/9/2002 do sở Kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp. Có trụ sở Số 2- tổ 34- cụm
4- Nhật Tân - Tây Hồ- Hà Nội
+ Ngành nghề kinh doanh:
- Buôn bán nguyên liệu chế biến thực phẩm, hơng liệu, gia vị phẩm
-Sản xuất thực phẩm chế biến nh: kem, sữa chua, đồ đông lạnh
2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH thực phẩm Hà Thành
12
Giám đốc
Bựi Duy Khanh TCA K38 Chuyờn tt nghip
Nhiệm vụ chính của các phòng nh sau:
Giám đốc: là ngời lãnh đạo cao nhất, quyết định mọi phơng án sản xuất kinh

bộ công tác kế toán và quản lý tài chính ở công ty nh: thông tin kinh tế, tổ chức
phân tích hoạt động kinh tế, giá cả và hạch toán kinh doanh theo pháp luật hiện
hành.
Kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng: kế toán tiền mặt có nhiệm vụ theo dõi
thu chi về tiền mặt phát sinh hàng ngày ở công ty và theo dõi các khoản tiền vay,
tiền gửi tạI ngân hàng, thanh toán công nợ với ngân hàng, chuyển séc, mở L/C.
Kế toán nhập xuất NVL kiêm kế toán tiền lơng: kế toán nhập xuất NVL
theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho, của các loạI nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ trong kỳ. Hàng ngày nhận từ kho các phiếu nhập kho, xuất kho, phiếu lĩnh
vật t theo định mức, hoá đơn để tập hợp vào các đối tợng sử dụng. đồng thời thực
hiện tính lơng,phụ cấp và các khoản trích nộp theo tiền lơng cho toàn bộ công nhân
viên trong công ty.
Kế toán TSCĐ kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ tập hợp chứng từ gốc tiến hành lập
phiếu thu chi tiền mặt để thanh toán cho cán bộ công nhân viên của công ty, cũng
nh khách hàng ngoàI công ty đến giao dịch. Theo dõi toàn bộ tàI sản, hiện vật
thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng của công ty.
Kế toán tổng hợp giá thành, tiêu thụ: có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sẽ
phát sinh trong kỳ và tính giá thành cho từng loạI sản phẩm. Theo dõi tình hình
14
Phó phòng (kế toán giá
thành, tiêu thụ tổng hợp)
KT tiền mặt
kiêm KT ngân
hàng
KT nhập xuất NVL
kiêm tiền lơng
Kế Toán TSCĐ
kiêm thủ quỹ
Bựi Duy Khanh TCA K38 Chuyờn tt nghip
nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, thu nhập các chứng từ về tiêu thụ sản phẩm để tiến

Tổng cộng TS : 6.389.119 7.127.059 7.838.489
Đơn vị : Nghìn VNĐ
Nguồn vốn 2003 2004 2005
A - Nợ phải trả 812.340 1.478.120 2.228.335
1. Vay ngắn hạn
800.000 1.470.000 1.780.000
2. Vay dài hạn 436.977
3. Thuế và các khoản phải nộp cho nhà n-
ớc
12.340 8.120 11.358
B - Nguồn vốn chủ sở hữu
5.576.779 5.648.939 5.610.154
I - Nguồn vốn và quỹ
5.576.799 5.648.939 5.610.154
1. Nguồn vốn kinh doanh
5.500.000 5.500.000 5.500.000
2. Lãi cha phân phối
76.779 148.939 110.154
Tổng cộng NV
6.389.119 7.127.059 7.838.489
Dựa vào bảng 1.

Cơ cấu nguồn vốn :
- Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liền với sản
xuất hàng hóa. Vốn là tiền trong kinh doanh, góp phần đem lại giá trị thặng d.
Do vậy quản lývốn và tải sản trở thành một trong những nội dung quan trọng
của quản trị tài chính.
Dựa vào bảng cân đối kế toán 3 năm (2003, 2004, 2005) ta thấy : Vốn
kinh doanh của Công ty đợc hình thành do vốn tự có là chủ yếu, phần còn lại là
do lợi nhuận không chia để lại và các khoản phải trả.

mua sắm trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất.
17

Trích đoạn Tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trờn g: Tăng cờng hoạt động dịch vụ khách hàng Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status