BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
♦♦♦
PHƯƠNG NGUYỄN HƯƠNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CÂP PHÁT
VÀ GIÁM SÁT SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
THANH NHÀN - HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2006 - 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC KHÓA 2004-2009
Người hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện đề tà i: Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội
Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Thời gian thực hiện : tháng 10/2008- 4/2009
HÀ NỘI - 2009
Lời cảm ơn
Được học tập, phấn đấu dưới mái trường Dược thân yêu là một niềm vinh
hạnh râì lớn của tôi, đó là những phút giây hạnh phúc sẽ theo tôi suốt cuộc đời.
Khòng thế quên được hình ánh tận tụy ân cần dạy dỗ của những người ihày,
không thế quên được những người bạn đã luôn sát cánh cùng tôi vượt qua mọi
khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống, sắp đến thời điểm phải xa mái
trường Dược thân yêu, một bước ngoặt quan trọng của cuộc đời, tôi xin gửi lời
cám ơn chân thành tới:
TS. Nguyễn Thị Song Hà, phó chủ nhiệm bộ môn Quản lý và Kinh tế
Dược, người thày đã tận tình chỉ bảo, hướng dãn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Quản lý và Kinh tê
Dược đã trang bị cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi có thể
hoàn thành luận văn này.
Xin gửi lời cám ơn tới DS. Trần Thị Thu Hà, người đã giúp tôi rất nhiều
trong quá trình hoàn thành khóa luận.
Xin trân trọng cảm ơn Ths.Ds. B ế Thị Ái Việt, trưởng khoa Dược bệnh
1.4. Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội 21
1.4.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện Thanh Nhàn
21
1.4.2. Cơ cấu nhán lực bệnh viện Thanh Nhàn 21
1.4.3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện
22
1.4.4. Mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực của khoa Dược bệnh viện
23
1.5. Tổng quan về các đề tài nghiên cứu về cung ứng thuốc bệnh viện và
hướng nghiên cứu mới của đề tài
25
CHƯƠNG 2: Đ ốl TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu 26
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26
2.3. Nội dung nghiên cứu 27
2.4. Phương pháp nghiên cứu 28
2.4.1. Phương pháp mô tả hồi cứu 28
2.4.2. Phương pháp phân tích của quản trị học
28
2.4.3. Phương pháp phán tích xử lý số liệu 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1. Phân tích việc cấp phát thuốc tại khoa Dược bệnh viện Thanh Nhàn -
Hà Nội giai đoạn 2006 . 2008 29
3.1.1. Phân tích việc quản lý cấp phát thuốc tại bệnh viện
29
3.1.1.1. Quy trình cấp phát thuốc 29
Adverse Drug Reaction (Tác dụng không mong muốn của
thuốc)
BHYT
Bảo hiểm y tế
BVTNHN
Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội
BYT
Bộ y tế
CSSK
Qiăm sóc sức khỏe
DMT
Danh mục thuốc
DMTBV
Danh mục thuốc bệnh viện
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DS Dược sĩ
DSĐH
Dược sĩ đại học
DSLS
Dược sĩ lâm sàng
ĐTĐ
Đái tháo đường
FEFO
Fừst Expridate First Out
GSP
Good Storage Practice
HĐT & ĐT
Hội đồng thuốc và điều tiỊ
HSD
Số lượng các trang thiết bị bảo quản thuốc của bệnh viện
34
Bảng 3.2.
Giá trị tiền thuốc xuất, nhập, tồn kho của khoa Dược
BVTNHN từ năm 2006 - 2008
37
Bảng 3.3.
Giá trị tiền thuốc dự trữ của BVTNHN các năm 2006 - 2008
37
Bảng 3.4.
Tình hình tồn trữ thuốc và mức độ phục vụ thuốc của
BVTNHN năm 2007- 2008
39
Bảng 3.5.
Số lượng bệnh nhân đến KCB tại bệnh viện Thanh Nhàn giai
đoạn 2006 - 2008
40
Bảng 3.6.
Kinh phí sử dụng thuốc cho các đối tượng bệnh nhân các
năm 2006-2008
40
Bảng 3.7.
Các nhóm bênh có tỉ lê cao nhất tai BVTNHN giai đoan
2006-2008
42
Bảng 3.8.
Tình hình sử dụng một số nhóm thuốc tại bệnh viện năm
2006-2008
42
Bảng 3.9.
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài
27
Hình 3.1.
Qui trình cấp phát thuốc tại khoa Dược bệnh viện Thanh
Nhàn
29
Hình 3.2.
Qui trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú 30
Hình 3.3.
Sơ đồ hệ thống kho Dược bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội
32
Hình 3.4.
Sơ đồ mô tả qui trình thực hiện nghiệp vụ kho
35
Hình 3.5.
Biểu đồ biểu diễn giá trị thuốc dự trữ và giá trị bình quân
sử dụng thuốc trong 1 tháng của BVTNHN qua các năm
2006 - 2008
38
Hình 3.6.
Biểu đồ biểu diễn kinh phí sử dụng thuốc cho các đối
tượng bệnh nhân các năm 2006 - 2008
41
Hình 3.7.
Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tiền thuốc của một số nhóm thuốc
sử dụng tại BVTNHN
43
Hình 3.8.
Quy trình giám sát thực hiên danh mục thuốc
45
Vói nhiệm vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân nội, ngoại
thành Hà Nội. Hiện nay bệnh viện Thanh Nhàn có khoảng 460 giường bệnh,
vói 6 khu nhà khám chữa bệnh và hơn 800 cán bộ nhân viên. Trong bệnh viện
thông tin thuốc được coi là một công tác quan trọng. Đơn vị thông tin thuốc
đã tham gia các buổi bình bệnh án, tư vẵh cho bác sĩ trong quá trình điều tiỊ,
nhưng vẫn còn một số hạn chế [25]. Từ nhiều năm nay bệnh viện luôn được
đánh giá là bệnh viện làm tốt công tác Dược, và để có được những đánh giá
chửứi xác nhất về hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện Thanh Nhàn,
chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu:
'Thân tích hoạt động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện
Thanh Nhàn - Hà Nội, giai đoạn 2006 - 2008” nhằm mục tiêu:
/. Phán tích hoạt động cấp phát thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà
Nội, giai đoạn 2006-2008.
2. Phân tích hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện Thanh
Nhàn Hà Nội, giai đoạn 2006-2008.
Từ đó giúp cho các nhà quản lý có những nhìn nhận, đánh giá, tìm ra các
biện pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc, nhất là trong lĩnh vực cấp phát
và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. HOẠT ĐỘNG CUNG ÚNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, ngành Dược cũng có những bước tiến dài về mọi mặt. Thị trường dược
phẩm thế giói và trong nước ngày càng phát triển với sự đa dạng phong phú cả
và chủng loại và số lượng. Hệ thống cung ứng thuốc ngày càng mở rộng và
phát triển. Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử
dụng. Nhiệm vụ quan trọng nhất của cung ứng thuốc bệnh viện là đáp ứng nhu
cầu điều tri của bệnh nhân. ƠIU trình cung ứng thuốc mô tả theo sơ đồ sau:
Giám sát sử dụng
(use)
-► Lựa chọn
Hình 1.2. Các yếu tố quyết định đến việc xây dựng DMTBV[22]
Mô hình bệnh tật của bệnh viện: MHBTBV là căn cứ quan trọng giúp
bệnh viện không chỉ lựa chọn xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn là cơ
sở để bệnh viện hoạch định phát triển toàn diện trong tương lai. MHBT luôn
thay đổi theo thời gian, vì vậy các nhà quản lý cân phải nắm được để có những
can thiệp và dự phòng phù hợp. MHBTBV phụ thuộc các yếu tố: môi trường,
người bệnh, chức năng nhiệm vụ, trình độ chuyên môn của thầy thuốc, chất
lượng, giá cả.
Việt Nam là quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt đói, Việt
Nam có một MHBT đặc trưng của quốc gia nhiệt đới đang phát triển. MHBT
đang biến đổi phức tạp, chiếm tỷ lệ cao là các bệnh nhiễm khuẩn, nhưng các
bệnh không do nhiễm khuẩn cũng càng ngày càng tăng. Theo WHO, giống
như các nước đang phát triển khác Việt Nam phải chịu gánh nặng bệnh tật gấp
đôi bed vì trong khi những bệnh truyền nhiễm còn chưa kiểm soát được thì
những bệnh không nhiễm khuẩn, thoái biến đều đặn tăng, thêm vào đó là đại
dịch fflV/AIDS và dịch lao hoành hành [12],[13].
❖ Phác đồ điều trị (hướng dẫn thực hành điều trị): là căn cứ quan trọng
không thể thiếu trong việc lựa chọn và xây dựng DMTBV. Các tiêu chí của
hưổỉng dẫn thực hành điều tri về thuốc gồm: hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế
[15].
♦♦♦ Chủ trương, chính sách của nhà nước: ưu tiên thuốc thiết yếu, thuốc có
trong danh mục thuốc chủ yếu, thuốc sản xuất trong nước có chất lượng đảm
bảo [5].
❖ Danh mục TTY: là căn cứ lựa chọn thuốc quan trọng trong bệnh viện.
Danh mục TTY là danh mục những loại thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc sức
khỏe cho đa số nhân dân. Những loại thuốc luôn luôn sẵn có bất kì lúc nào vói
số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý. Danh
mục TTY có đầy đủ các chủng loại thuốc để đáp ứng điều trị các bệnh thông
thường, tên thuốc đơn giản, dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận,
thuận tiện cho việc thông tin và xác định được nhu cầu thuốc một cách hợp lý
trù thuốc của năm, dựa theo kế hoạch mua thuốc (theo 1 tháng, 3 tháng, 6
tháng hoặc 1 năm). Hoạt động mua thuốc chấm dứt khi thuốc đã được kiểm
nhận vào kho thuốc của khoa Dược. Chu trình mua thuốc được thể hiện ở sơ
đồ sau đây:
Hình 1.3. Chu trình mua thuốc [28]
❖ M e định nhu cầu thuốc :
> Để chuẩn bị cho quá trình mua thuốc được chủ động và để cho hoạt
động cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời cần phải xác định được nhu cầu
thuốc. Xác định nhu cầu thuốc chmh là xác định số lượng thuốc.
> Có 3 phương pháp ước tính nhu cầu thuốc :
• Phương pháp thống kê dựa trên sử dụng thuốc thực tế.
• Phương pháp dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế.
• Phương pháp dựa trên MHBT và phác đồ điều trị.
ơiọn phương thức mua: đối vói các đơn vị nhà nước thì việc mua sắm
thuốc phải thực hiện theo Luật Đấu thầu và các văn bản dưới luật hướng dẫn
thực hiện Luật Đấu thầu. Với các cơ sở y tế công lập, hiện nay đã có thông tư
số 10/TTLT/BYT-BTC ngày 10/08/2007 của Bộ Y Tế và Bộ Tài Chính hướng
dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc [8], [9].
❖ Chọn nhà cung ứng: chửih là tổ chức đấu thầu để chọn ra nhà thầu có
năng lực đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của bên mời thầu. Để lựa chọn nhà
cung ứng cần phân tích đánh giá về các mặt: năng lực kinh doanh, uy tín và
thương hiệu của nhà cung ứng. Mục tiêu cuối cùng là chọn được nhà cung ứng
có giá cung ứng hợp lý và tin cậy. Sau khi kết quả trúng thầu được Bộ Y Tế
phê duyệt, hai bên mua bán sẽ kí kết hợp đồng nguyên tắc.
❖ Đặt hàng và theo dõi đơn đặt hàng xem có đúng số lượng, chủng loại và
chất lượng như đã quy định trong hợp đồng trước đó hay không. Việc đặt hàng
sẽ tiến hành theo dự trù nhưng cũng cần phải xác định lượng đặt hàng và
lượng dự trữ để phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế, tránh tồn đọng hay thiếu
thuốc.
> Lượng dự trữ thường xuyên: theo khuyến cáo thì số lượng dự trữ
tồn kho, cấp phát thuốc cho các kho lẻ và phòng pha chế.
• Klio lẻ: cấp phát cho các khoa điều trị, khoa cận lâm sàng, khoa
khám bệnh. Thuốc pha chế trong bệnh viện phải được bàn giao cho
kho cấp phát lẻ. Trường hợp hai cơ sở xa nhau sẽ cấp phát ngay tại
phòng pha chế.
Thuốc độc A - B, thuốc gây nghiện phải thực hiện cấp phát thuốc đúng
quy chế
4^ Phiếu lĩnh thuốc ghi sai hoặc phải thay thuốc sau khi có ý kiến của
dược sĩ khoa dược, bác sĩ điều trị sửa lại và ký xác nhận vào phiếu.
•ầ- Phiếu lĩnh thuốc phải được trưởng khoa dược hoặc dược sĩ ủy nhiệm ký
tên.
^ Trước khi giao thuốc dược sĩ phải thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu theo
đúng quy chế sử dụng thuốc.
• Ba kiểm tra:
- Thể thức phiếu xuất kho, đcfn thuốc, liều dùng, cách
dùng.
- Bao bì, nhãn thuốc.
- Chất lượng thuốc
• Ba đối chiếu:
- Tên thuốc trong đơn.
- Nồng độ, hàm lượng thuốc trong đơn, phiếu với số
thuốc sẽ giao.
- Số lượng, số khoản thuốc sẽ giao [1].
❖ Quản lý vê' tồn trữ, bảo quản: tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập
kho hợp lý, kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng
hóa. Trong quá trình tồn trữ và bảo quản thuốc cần thực hiện nghiêm túc các
quy chế chuyên môn dược [2].
Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý cũng là một công việc quan trọng trong
cung ứng. Xây dựng cơ số tồn kho phải dựa trên nguyên tắc: đảm bảo nhu cầu
điều trị và đảm bảo tmh kinh tế, không để tồn đọng hàng ảnh hưởng đến công
11
- Đánh giá lại thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao, tìm nguyên
nhân chênh lệch, hư hao. Nếu chất lượng không đạt, yêu cầu hội
đồng làm biên bản xác định trách nhiệm và đề nghị cho xử lý.
Thống kê báo cáo sử dụng thuốc.
> Khoa Dược có nhiệm vụ thực hiện báo cáo 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng và 12 tháng theo qui định và báo cáo đột xuất khi cần thiết.
> Báo cáo gửi lên cấp trên phải được giám đốc bệnh viện thông qua
và ký duyệt.
> Phải ghi đầy đủ, đúng qui định trong mẫu báo cáo.
> Thống kê báo cáo nhầm lẫn và tai biến dùng thuốc được thực hiện
hàng tháng: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng. Trường hợp nghiêm
trọng phải báo cáo đột xuất theo qui đinh.
Trong quá ttình cấp phát thuốc phải thực hiện một số công việc sau:
> Cung cấp các thông tin về thuốc cho bác sĩ và y tá.
> Dược sĩ cấp phát phải đưa thuốc đến tận khoa phòng điều trị và
giám sát việc sử dụng thuốc của y tá điều dưỡng.
> Trước khi xuất thuốc khỏi kho và đặc biệt giao nhận thuốc cho khoa
phòng đều phải thực hiện 3 kiểm tra, năm đối chiếu.
- Ba kiểm tra: họ tên người bệnh, giường bệnh; thông tin
thuốc; liều lượng dùng.
- Năm đối chiếu: Người bệnh, số giường; nhãn thuốc; đường
dùng; chất lượng; thcd gian, thời điểm dùng [1].
Hoạt động cấp phát được đánh giá là có hiệu quả khi:
• Luôn dự trữ trong kho một lượng thuốc hợp lý, không để xảy ra
tình trạng thiếu hoặc thừa thuốc.
• Thuốc được bảo quản trong điều kiện tốt, không bị quá hạn sử
dụng.
12
• Hạn chế tối đa tình trạng hao hụt thuốc vì các nguyên nhân khác
Như vậy, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc không
hợp lý, cần phải có các chiến lược hợp lý để cải thiện việc sử dụng thuốc.
Chu trình quản lý sử dụng thuốc được mô tả trong hình 1.5:
Hình 1.6. Sơ đồ chu trình quản lý sử dụng thuốc
14
❖ Kê đơn: việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng quy chế kê đơn và bán
thuốc theo đơn. Tên thuốc trong đơn phải ghi theo tên quốc tế. Phải chính xác
đường dùng, liều dùng mỗi lần, số lần dùng thuốc một ngày, thời khắc dùng
thuốc, thời gian cả đợt điều trị. Việc kê đơn phải tuân thủ những nguyên tắc
sau đây:
• Khi thấy thật cần thiết phải dùng tới thuốc.
• Những thuốc tối cần thiết, có đầy đủ thông tin.
• Chọn thuốc trị đúng bệnh cho từng người bệnh cụ thể.
• Liều thuốc hợp lý.
• Chỉ định dùng đúng lúc.
• Chú ý thận trọng vói từng cơ địa, trạng thái người bệnh.
• Hạn chế, thận trọng trong các điều trị phối hợp vói nhiều thuốc hoặc
thuốc hỗn hợp nhiều thành phần.
• Thận trọng đối vổd các phản ứng phụ, không mong muốn của thuốc.
• Chọn thuốc hiệu quả cao, tốn ít phí [2], [16].
❖ Đóng gói và dán nhãn thuốc: theo tổ chức Y tế Thế giói (WHO) thuốc
được ghi nhãn đúng là mỗi thuốc phải có bao gói riêng, có đầy đủ các thông
tin: tên bệnh nhân, tên thuốc, hàm lượng, thời gian và cách sử dụng. Nếu bệnh
nhân được hướng dẫn tỉ mỉ cách dùng thuốc tìr bác sĩ, ngưòd bán, ngưòi cấp
phát thuốc thì khả năng tuân thủ chỉ định cao. Nếu người bệnh không nhớ
cách dùng thì khả năng họ sẽ tự sử dụng theo ý mình, gây ra những sai sót
trong sử dụng thuốc. Vì vậy, việc ghi nhãn thuốc là rất quan trọng trong sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý.
❖ Giao phát: thuốc sau khi được dán nhãn và đóng gói đầy đủ sẽ được
cấp phát cho bệnh nhân.
Năm 2004
Năm 2006
Năm 2007
Thuốc sản xuất tại Việt Nam(%)
19,0
20,0 67,5
48,3
Thuốc nhập khẩu (%)
81,0
80,0
32,5 51,7
Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB đã
không ngừng được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế. Danh
mục thuốc chữa bệnh ban hành năm 2008 đã tương đối đầy đủ và mở rộng nếu
so sánh vói danh mục thuốc chủ yếu của nhiều nước trong khu vực và trên thế
giới. Năm 2008 có 750 thuốc/hoạt chất tân dược (chiếm 50% hoạt chất lưu
hành trên thị trường), tăng 16% so vói năm 2003. Có 27 nhóm tác dụng dược
lý nhưng cơ cấu nhóm tác dụng dược lý đăng ký thuốc chưa phù hợp vói
MHBT tại Việt Nam, chủ yếu tập trung các mặt hàng thuốc bán chạy trên thị
trường và lợi nhuận cao. Theo số liệu thống kê năm 2007 về số lượng đăng ký
theo nhóm tác dụng dược lý, trong tổng số 16,626 số đăng ký thuốc được cấp
có 51,87% số đăng ký tập trung các mặt hàng chống nhiễm khuẩn, ký sinh
trùng; nhóm thuốc hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm phi steroid; nhóm thuốc
vitamin và khoáng chất; nhóm thuốc đường tiêu hóa.
Có nhiều phương thức mua thuốc nhưng hiện nay các cơ sở y tế đang
thực hiện mua thuốc thông qua đấu thầu. Qua khảo sát 776 bệnh viện có
46,39% bệnh viện tiến hành mua thuốc thông qua đấu thầu theo hướng dẫn
của thông tư liên tịch số 20/2005/1I L-BYT-BTC ngày thông tư
17
\ /