Nghiên cứu thực trạng nhiễm virus viêm gan B và nhận thức của các đối tượng đến xét nghiệm tại Trung tâm y tế dự phòng Hải phòng năm 2008 - Pdf 31

MC LC

t vn : .................................................................................................. 6
Chng 1: Tng quan ti liu ..................................................................... 8
1.1. Bnh viờm gan virus B:........................................................................... 8
1.1.1. Hỡnh thỏi v xp loi ca virus viờm gan B:......................................... 8
1.1.2. Cu trỳc phõn t ca virus viờm gan B:............................................... ..8
1.1.2.1.Cu trỳc v genom ca virus viờm gan B:.......................................... 8
1.1.2.2. Cỏc protein cu trỳc ca virus viờm gan B:....................................... 9
1.1.3. Cỏc khỏng th trong huyt thnh sau khi nhim HBV:........................11
1.1.4. Chn oỏn phũng thớ nghim viờm gan virus B:................................. 12
1.2. Tỡnh hỡnh viờm gan virus B trờn th gii v Vit Nam:......................... 13
1.2.1. Tỡnh hỡnh viờm gan virus B trờn th gii:........................................... 13
1.2.2. Tỡnh hỡnh viờm gan virus B ti Vit Nam............................................ 14
Chng 2: i tng v phng phỏp nghiờn cu ................................... 16
2.1 Thi gian v a im nghiờn cu........................................................... 16
2.2 i tng nghiờn cu ............................................................................. 16
2.3 Phng phỏp nghiờn cu ........................................................................ 16
2.3.1 Thit k nghiờn cu:............................................................................. 16
2.3.2 Chn mu v c mu nghiờn cu:........................................................ 16
2.3.3. Quy trỡnh tin hnh nghiờn cu:......................................................... 16
2.4. Phng phỏp s lý s liu:.................................................................... 17
2.5. Phng phỏp hn ch sai s:.................................................................. 17
2.6. Cỏc bin s trong nghiờn cu:................................................................ 18
2.7. o c trong nghiờn cu: .....................................................................19
Chng 3: Kt qu nghiờn cu ................................................................... 20
3.1. T l nhim virus viờm gan B cỏc i tng n xột nghim ti Trung
tõm y t d phũng Hi phũng trong nm 2008........................................... 20

3.10.1. Theo tui:..........................................................................................33
3.10.2.Theo gii tớnh:....................................................................................34
3.10.3. Theo a d:.......................................................................................35
3.10.4. Theo trỡnh hc vn:......................................................................35
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN3.10.5.Theo nghề nghiệp:..............................................................................36
Bảng 3.11. Thực hành của các đối tượng về xử trí vết thương để phòng bệnh
viêm gan
B:................................................................................................................37
3.11.1. Theo tuổi:..........................................................................................37
3.11.2.Theo giới tính:....................................................................................38
3.11.3. Theo địa dư:...................................................................................... 38
3.11.4. Theo trình độ học vấn:..................................................................... 39
3.11.5. Theo nghề nghiệp:............................................................................ 40
Chương 4: Bàn luận kết quả ....................................................................... 41
1. Tình hình nhiễm virus viêm gan B ở các đối tượng đến xét nghiệm tại Trung
tâm y tế dự phòng Hải phòng trong năm 2008...............................................41
2. Nhận thức, thực hành về phòng chống lây nhiễm virus viêm gan B của những
đối tượng trên.................................................................................................41
KIẾN NGHỊ 41 THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁNt vn
Viờm gan virus l mt nhúm bnh truyn nhim rt ph bin v nguy
him. Bnh thng gp cỏc nc ang phỏt trin, trong ú cú Vit Nam. Theo

1. Xác định tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B ở các đối tượng trong
nhân dân thành phố Hải Phòng đến xét nghiệm tại Trung tâm y tế dự phòng
Hải Phòng trong năm 2008.
2. Đánh giá nhận thức, thực hành về phòng chống lây nhiễm virus
viêm gan B của những đối tượng trên.
Từ đó đề xuất một số biện pháp can thiệp nhằm góp phần làm giảm tỷ lệ
nhiễm virus viêm gan B của nhân dân thành phố trong những năm tới. THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁNChng 1
TNG QUAN TI LIU
1.1 Virus viờm gan B:
1.1.1. Vi nột v lch s bnh virus viờm gan B
Vim gan virus l mt bnh c ú c mụ t ln u tiờn t th k th
5.BC.

như khép kín có 3.200 nucleotit và một phần sợi ngắn (S) thay đổi từ 50 – 100%
độ dài so với sợi dài. Trọng lượng phân tử gần 2.106.000 dalton. ADN của HBV
chịu trách nhiệm đối với một số phân týp kháng ngun đã được phân lập và xác
định trình tự axit amin.
- Capsit: Có cấu trúc đối xứng hình hộp, bao quanh lõi, thành phần chính
là protein chứa 2 kháng ngun quan trọng là HBcAg và HBeAg, có các enzym
ADN-polymerase, proteinkinase.
- Vỏ ngồi: chứa kháng ngun bề mặt HBsAg, dày 7nm.
* Genom: có 4 gen được biết rõ:
- Gen S (kể cả tiền S1 và tiền S2): mã hố protein chính là HBsAg
- Gen C: mã hố protein chính của lõi.
- Gen P: mã hố cho protein lớn giàu histidin (Đây là một polymerase có
hoạt tính enzim phiên mã ngược).
- Gen X: có lẽ mã hố protein xuất hiện trong tế bào gan bị nhiễm HBV
và liên quan tới cơ chế gây ung thư.
1.1.2.2. Các protein cấu trúc của virus viêm gan B:
* Kháng ngun bề mặt virus viêm gan B (HBsAg):
HBsAg là kháng ngun bề mặt của virus viêm gan B. Nó là dấu ấn miễn dịch
quan trọng trong các nghiên cứu dịch tễ học để xác định đường lây truyền, yếu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNtố nguy cơ và phân vùng HBV. Các thử nghiệm phát hiện HBsAg có vai trò
quan trọng trong chẩn đốn viêm gan B cấp và mạn tính.
Kháng ngun HbsAg là thành phần của vỏ bọc lipoprotein của HBV, ở
dạng hạt có đường kính 22nm và dạng ống rộng 22nm, dài 200nm. Trình tự các
axit amin của ADN được xác định ngay sau khi genom của HBV được tạo dòng.
Bốn khung đọc mở (ORF – Open reading frame) mã hố các phần protein lớn
hơn 50 axit amin đã được xác định.
Để giải thích đầy đủ các chức năng của protein S, M, L người ta sử dụng

sẽ biến đổi thành một vòng khép kín đồng hố trị có thể do một enzym sửa chữa
ADN của tế bào; ADN này là khn cho mARN tiền genom và sẽ được phiên
dịch cho protein lõi và protein polymerase. Với hạt lõi, q trình phiên mã
ngược của ARN tiền genom sản sinh ra ADN sợi (-), nối với protein primase.
* Kháng ngun e của virus viêm gan B (HBeAg):
Đây là kháng ngun khơng thuộc hệ HBsAg có mối liên quan với nhiễm
HBV mạn tính. HBeAg là kháng ngun hồ tan, có mặt trong huyết tương ở
các hình thái vật lý khác nhau và xuất hiện trong q trình phân tách
nucleocapsit của HBV invitro. HBeAg được xem như là dấu ấn biểu thị sự nhân
lên của HBV và liên quan đến tình trạng nhiễm và mức độ nặng của bệnh.
1.1.3. Các kháng thể trong huyết thành sau khi nhiễm HBV:
* Kháng thể kháng kháng ngun bề mặt (anti – HBs): xuất hiện sau 1 –
3 tháng kể từ khi HBV xâm nhập cơ thể, lúc đó HBsAg thường đã hết trong
huyết thanh, anti- HBs giảm dần theo thời gian. Điều quan trọng có ứng dụng
bậc nhất là anti- HBs có vai trò bảo vệ cơ thể chống tái nhiễm HBV. Vì vậy
ngun lý làm vacxin viêm gan B là lấy HBsAg làm kháng ngun. Một miễn
dịch có hiệu lực được biểu thị bằng sự có mặt của anti-HBs.
* Kháng thể kháng kháng ngun lõi (anti – HBc): anti-HBc được sản
sinh trong thời gian đầu của nhiễm trùng cấp tính và tiếp tục tồn tại trong nhiều
năm, có thể là suốt đời. Khi HBsAg đã hết, nếu anti-HBc có hàm lượng cao thì
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNchứng tỏ HBV đang phát triển, đang hoạt động và đang ở dạng viêm gan B cấp.
Anti-HBc khơng có giá trị bảo vệ cơ thể chống tái nhiễm HBV, khơng có vai trò
điều hồ miễn dịch cũng như miễn dịch bệnh sinh. Nó có tác dụng như một chỉ
điểm chứng tỏ sự có mặt của HBcAg. Thử nghiệm tìm anti-HBc có thể có giá trị
trong các chương trình nghiên cứu ở trẻ lớn và người lớn, vì nó là thử nghiệm
đơn giản nhất để phát hiện người nhiễm HBV mà khơng được tiêm chủng.
Tiêm chủng bằng vacxin viêm gan khơng tạo ra đáp ứng anti-HBc. Vì vậy

Ngồi các thử nghiệm trên, trong chẩn đốn lâm sàng còn sử dụng các
biện pháp kỹ thuật bổ sung thăm dò hình thái trong viêm gan cấp và mạn như
soi ổ bụng, sinh thiết gan... Các xét nghiệm sinh hố thăm dò chức năng gan
cũng rất giá trị trong chẩn đốn viêm gan.
1.2. Tình hình bệnh viêm gan virus B trên thế giới và Việt Nam:
1.2.1. Trên thế giới
Nhiễm virus viêm gan B là một vấn đề có tính chất tồn cầu bởi HBV
xuất hiện ngay cả ở các quần thể dân chúng sống cách biệt và sống trên các hòn
đảo. Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B và cách thức lây truyền có sự khác biệt rõ rệt
giữa các vùng khác nhau trên thế giới. Trên cơ sở điều tra huyết thanh học các
dấu ấn miễn dịch của virus viêm gan B đặc biệt là HBsAg, mức độ nhiễm virus
viêm gan B được chia thành 3 mức độ khác nhau: cao, trung bình, thấp.
* Vùng dịch lưu hành cao (chính là tỷ lệ % số người nhiễm virut viêm
gan B nằm trong vùng có tỷ lệ lưu hành viêm gan B cao).
Gần 45% dân số thế giới nằm trong vùng này bao gồm hầu hết các nước
thuộc khu vực Châu Á (trừ Nhật Bản, Ấn độ), Châu Phi, hầu hết các nước Trung
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNụng, vựng lu vc sụng Amazon (Nam M), hu ht cỏc o thuc khu vc
Thỏi Bỡnh Dng, v mt s dõn tc sng Bc cc nh Eskimo, Maoris.
nhng khu vc ny nhim HBV xy ra t rt sm, ngay t khi mi sinh
v tr nh. Phng thc lõy truyn chớnh l t m sang con (nhim trong thi k
chu sinh hay cũn gi l lõy truyn dc) hoc lõy truyn ngang trong la tui nh.
Vỡ nhim trựng tr nh thng l khụng triu chng, do ú t l ngi
lnh mang trựng v mc cỏc bnh liờn quan n nhim virus viờm gan B nh
viờm gan mn tớnh, ung th gan, x gan trong cng ng ny rt cao.
Ngoi ra,tiờm chớch ma tuý, quan h tỡnh dc ba bói cng úng vai trũ
quan trng lm tng t l nhim HBV trong cng ng.
* Vựng lu hnh dch trung bỡnh (chớnh l t l % s ngi nhim virut

Nhúm ngi Tui T l nhim
Khỏm tuyn i lao ng nc ngoi(H Ni) 18- 40 24,74%
Ngi kho mnh (TP HCM) >15 11,3%
Ngi kho mnh (Khỏnh Ho) >15 15,48%
Ngi kho mnh (Vnh Phỳ) >15 23,20%
Ngi kho mnh ( H Bc) >15 25,60%
Ngi kho mnh (Lõm ng) 6- 55 16,74%
Ngi kho mnh( Cỏc tnh B ven bin) 6- 55 12,8- 19,7%
Ngi kho mnh( Bỡnh thun) 6- 55 17,68%
Ph n cú thai ( Hi Phũng)
15- 55 12,59%
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm và thời gian.
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng xét nghiệm Trung tâm y tế dự phòng Hải
Phòng
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2008.
2.2. Đối tượng: Tất cả những đối tượng tuổi từ 15 trở lên cư trú trên địa
bàn thành phố Hải phòng đến xét nghiệm virus viêm gan B tại Trung tâm Y tế
dự phòng Hải Phòng.
2.3. Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1. Thiết kế thí nghiệm: Áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt
ngang.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status