Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời
gian thực tập, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của cô Mai Huệ Thu,
cùng gia đình, và các anh, chị trong công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 - Miền Bắc.
Để hoàn thành báo cáo thực tập này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Mai Huệ
Thu, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Quản trị - Kinh tế - Ngân hàng,
Trường Đại Học Công nghiệp Việt - Hung đã tận tình truyền đạt kiến thức trong
những năm em học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ
là nền tảng cho quá trình thực tập mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời
một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cùng tập thể phòng Tài chính- Kế toán công ty
TNHH MTV xây lắp điện 1 – Miền Bắc đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em
thực tập tại công ty.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các anh, chị trong công ty TNHH MTV xây lắp điện
1-Miền Bắc luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Nguyệt Ánh
MỤC LỤC
Sinh viên: Trần Thị Nguyệt Ánh
1.4.1.Đặc điểm ngành nghề…………………………………………………8
1.4.2.Môi trường kinh doanh………………………………………………10
1.5
Thuận lợi……………………………………………………………………13
1.6
Khó khăn……………………………………………………………………14
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
TNHH MTV XÂY LẮP ĐIỆN 1 -MIỀN BẮC……………………………………15
2.1.
Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty TNHH MTV Xây lắp điện
1-Miền Bắc giai đoạn 2013-2015…………………………………………………...15
2.1.1 .Phân tích sự biến động các khoản mục nguồn vốn và tài sản……..15
2.1.2. Phân tích sự biến động kết quả hoạt động kinh doanh……………...22
Sinh viên: Trần Thị Nguyệt Ánh
Lớp: K36 ĐHTCNH2
Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
2.1.3. Phân tích sự biến động lưu chuyển tiền tệ…………………………..26
2.1.4.Phân tích các hệ số tài chính………………………………………….30
GVHD: Ths.Mai Huệ
Bình quân
Cán bộ, công nhân viên
Doanh nghiệp
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Viet Nam Elictricity ( Tập đoàn Điện lực
Việt Nam)
Viet Nam Elictricity National Power
Transmission Coporation (Tổng công ty
truyền tải điện Quốc gia)
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
Hoạt động kinh doanh
Khả năng thanh toán
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận trước thuế
Nợ dài hạn
Nợ ngắn hạn
Mien Bac – No1 Power Construction
Company (công ty xây lắp điện 1-Miền
Bắc)
EVN
EVNPT
GVHB
HTK
HĐKD
KNTT
Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
Bảng 1
GVHD: Ths.Mai Huệ
Nội dung
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu
Biến động cơ cấu tài sản công ty TNHH MTV xây lắp điện 1Miền Bắc năm 2013-2015
Số
trang
4
7
16
Bảng 2
Biến động cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH MTV xây lắp điện
1-Miền Bắc năm 2013-2015
20
Bảng 3
Biến động kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV xây
lắp điện 1-Miền Bắc năm 2013-2015
23
Đồ thị thể hiện cơ cấu tài sản công ty TNHH MTV xây lắp
điện 1-Miền Bắc năm 2013-2015
35
Bảng 8
Hệ số cơ cấu tài sản ngành xây dựng ba năm 2013-2015
36
Bảng 9
Hệ số cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH MTV xây lắp điện 1Miền Bắc năm 2013-2015
37
Hình 02
Đồ thị thể hiện cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH MTV xây lắp
điện 1-Miền Bắc năm 2013-2015
37
Bảng 10
Hệ số cơ cấu nguồn vốn ngành xây dựng ba năm 2013-2015
37
Lớp: K36ĐHTCNH2
Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau để tồn tại
vả phát triển .Đặc biệt, trước xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu đã và đang diễn ra rất
mạnh mẽ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành
viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO đã đặt các doanh nghiệp trước
những thử thách lớn và sức cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn.
Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế của mình trên thương trường là
việc khẳng định thế mạnh về tài chính của công ty .Thông qua việc phân tích tình
hình tài chính, các nhà quản trị có thể biết được những điểm mạnh, điểm yếu của
doanh nghiệp mình .Đồng thời, thông qua việc phân tích tình hình tài chính còn giúp
cho các nhà đầu tư bên ngoài, các cơ quan chức năng, cũng như những đối tượng khác
quan tâm tới tình hình tài chính doanh nghiệp có thể biết được tình hình lợi nhuận,
doanh thu, chi phí, khả năng sử dụng vốn, tài sản có hiệu quả không? Biết được khả
năng sinh lời khi đầu tư vào công ty .
Ngành xây dựng hiện nay là một trong những ngành phát triển của xã hội .Công ty
TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Miền Bắc là một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực xây
dựng .Công ty đã xây dựng nhiều công trình với quy mô lớn và chất lượng cao .Có
được điều này là do sự đóng góp của toàn thể cán bộ, công nhân viên công ty và một
phần không nhỏ của bộ phận tài chính – kế toán tham mưu cho Ban lãnh đạo phân
phối, sử dụng hợp lý các nguồn lực đem lại hiệu quả cao cho công ty.
Từ thực tế nói trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Xây lắp điện
1 – Miền Bắc, cùng với kiến thức đã học, thông qua việc sử dụng bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và các hệ số tài chính
Bắc tiền thân là Ban quản lý công trình trực thuộc Công ty xây lắp Điện 1 được thành
lập theo quyết định số 1490-NL/TCCB-LĐ ngày 31/12/1988 và công văn số 376NL/TCCB-LĐ ngày 02/4/1991 của Bộ năng lượng cũ .Ngày 05/12/1997, được đổi tên
thành Trung tâm tư vấn xây dựng Điện 1 theo quyết định số 1789-ĐVN/TCCB-LĐ
của Tổng giám đốc công ty điện lực Việt Nam .Chi nhánh Công ty Cổ phần xây lắp
Điện 1-Trung tâm tư vấn là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc Công ty xây lắp Điện
1, có con dấu riêng, ký hợp đồng kinh tế theo sự ủy quyền của giám đốc Công ty,
được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước.
Ngày 29/2/2008, Công ty cổ phần xây lắp điện 1 ra quyết định số 66/QĐCPXLĐI-HĐQT thành lập chi nhánh Công ty cổ phần xây lắp Điện 1 trên cơ sở trung
tâm tư vấn xây dựng Điện 1, ngày 01/6/2012 đổi thành Công ty TNHH MTV xây lắp
điện 1- Miền Bắc với tên giao dịch quốc tế là Mien Bac – No1 Power Construction
Installation Company Limited ( PCC1- MB.,LTD ); có trụ sở chính đặt tại Tổ dân phố
Chợ, phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội .Đại diện pháp luật
của công ty là Giám đốc Đặng Hồng Tuấn .Theo đăng ký kinh doanh, mã số doanh
nghiệp được cấp là 0105802071( do Sở Kế hoạch Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày
28/02/2012, đăng ký thay đổi lần thứ 26 ngày 05/10/2014); số vốn điều lệ của công ty
khi đó có 3.000.000.000 đồng (do công ty Cổ phần xây lắp điện 1 – công ty mẹ nắm
giữ 100%), và đến ngày 31/12/2015 vẫn không thay đổi .Công ty chủ yếu kinh doanh
ngành nghề xây lắp điện, tạo ra các sản phẩm công trình, hạng mục công trình điện.
Số lao động ban đầu của công ty ( năm 2012) chỉ có 27 người .
1.1.2. Quá trình phát triển
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 Miền Bắc là đơn vị trực thuộc Công ty cổ
phần xây lắp điện 1 (PCC1).
Sinh viên: Trần Thị Nguyệt Ánh
2
Lớp: K36ĐHTCNH2
nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài … được khách hàng ghi nhận, đánh giá cao.
Với những thành tựu đã đạt được, Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Miền
Bắc đã được các Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tặng thưởng
nhiều danh hiệu cao quý:
Huân chương Lao động hạng 3 năm 2013.
Danh hiệu thi đua: Cờ thi đua của Bộ Công thương năm 2014
Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông năm 2015.
Bằng khen của Tổng công ty Truyền tải Điện Quốc Gia năm 2015.
1.2
Cơ cấu tổ chức công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 Miền Bắc
Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 Miền Bắc có đội ngũ kĩ sư, cử nhân, cao
đẳng dày dạn kinh nghiệm trong các lĩnh vực bồi thường giải phóng mặt bằng, đo đạc
bản đồ địa chính đã trải qua thực tế nhiều dự án về các lĩnh vực mà chi nhánh đăng ký
hoạt động .Tổng số lao động của công ty hiện có 62 người với các phòng ban
Sinh viên: Trần Thị Nguyệt Ánh
3
Lớp: K36ĐHTCNH2
Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
Phòng tổ chức lao động
VẬT TƯ
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
GIẢI
PHÓNG
MẶT
BẰNG
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
- Tổ xây lắp điện 1;2;3;4
- Tổ giải phóng mặt bằng
- Tổ đo vẽ
*Chức năng, nhiệm vụ :
Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc .Giám đốc công ty là người
đại diện của công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản xuất kinh doanh của
công ty .Giám đốc có quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật doanh nghiệp, điều lệ
công ty. Phó giám đốc là người giúp Giám đốc trong công tác quản lý và điều hành
sản xuất.
Phòng Kế hoạch - Thị trường có chức năng tham mưu cho Giám đốc về công
tác lập, duyệt, điều hành có hiệu quả kế hoạch; giúp Giám đốc trong quản lý, khai
thác chỉ định thầu, đấu thầu công trình và xây dựng các đề án đầu tư phát triển kinh
doanh, thẩm định dự án đầu tư của các đơn vị trong Công ty; quan hệ với các Phòng,
ban trong Công ty. Nhiệm vụ của phòng là: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của Công ty, giám sát việc thực hiện đúng kế hoạch và
hiện chế độ kế toán - thống kê; quản lý tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước,
điều lệ và quy chế tài chính của Công ty; đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty theo kế hoạch; bảo toàn và phát triển vốn của
Công ty.
Phòng Giải phóng mặt bằng có chức năng thực hiện công tác đo vẽ bản đồ theo
quy định của bộ Tài nguyên và Môi trường tại địa phương có công trình đi qua, bồi
thường giải phóng mặt bằng; tham mưu cho Giám đốc về công tác lập kế hoạch trong
lĩnh vực thu hồi, giao đất và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; điều hành bộ
máy cán bộ về mặt nghiệp vụ của công ty. Phòng có nhiệm vụ thực hiện công tác cắm
mốc; đo vẽ, thu hồi và giao đất; giải phóng mặt bằng và thanh quyết toán công trình.
Các đơn vị trực thuộc bao gồm tổ xây lắp điện 1;2;3; 4, tổ giải phóng mặt bằng,
tổ đo vẽ .
Các tổ đội xây lắp điện 1,2,3,4: các đơn vị sản xuất, xây lắp có chức năng tổ
chức triển khai thi công xây lắp, sản xuất sản phẩm đúng theo thiết kế và tiến độ đề
ra.
Tổ Giải phóng mặt bằng: có chức năng triển khai công tác giải phóng mặt
bằng phục vụ thi công xây lắp, đảm bảo công trình hoàn thành đúng tiến độ.
Tổ Đo vẽ: có chức năng triển khai công tác đo đạc, thiết kế bản vẽ phục vụ thi
công, xây lắp.
1.3
Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH MTV xây lắp điện 1
Miền Bắc.
1.3.1. Chức năng của công ty
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105802071 ngày
28/02/2012, của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, lĩnh vực hoạt động
kinh doanh của công ty bao gồm :
Sinh viên: Trần Thị Nguyệt Ánh
5
thị trường trong và ngoài nước.
Thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước.
Tạo lập, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh.
Công ty phải thực hiện đúng chế độ chứng từ, sổ sách, các loại báo cáo tài chính
theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
Có nhiệm vụ thực hiện tốt quy trình thi công do Nhà Nước và Công ty mẹ ban
hành. Từng công trình phải đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và an toàn, có phương
án bảo vệ môi trường, đề phòng cháy nổ…
Công ty còn có trách nhiệm tổ chức mua bán vật liệu, thiết bị phục vụ cho công
trình xây dựng
Sinh viên: Trần Thị Nguyệt Ánh
6
Lớp: K36ĐHTCNH2
Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu ( quy trình xây lắp điện)
Tìm
Tìm kiếm
kiếm thông
thông
Mua
đội
kiện
kiện
Khảo
Khảo sát
sát thị
thị
trường
trường
Đào,
Đào, đúc
đúc móng,
móng, đổ
đổ
Khảo
Khảo sát
sát thiết
thiết kế
kế
bê
bê tông,
tông, lắp
lắp cốt
cốt
thép
thép
thầu
nội
nội bộ
bộ
móng
móng
cột
cột
Quá trình xây lắp được chia làm nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn lại gồm
nhiều công việc khác nhau .Hiện nay, các sản phẩm xây lắp của công ty không chỉ
theo đơn đặt hàng nhận từ công ty mẹ, mà còn do công ty đấu thầu mà có .Quy trình
cụ thể như sau:
Sau khi nhận thầu một công trình xây lắp cụ thể, công ty phải tiến hành lập dự
toán chi tiết .Công ty sẽ thực hiện quá trình khảo sát thực tế tại địa điểm công trình, từ
đó thiết kế và chọn phương án thi công hợp lý nhất .Sau đó, khảo sát tuyến nhằm lập
phương án thi công cụ thể, chi tiết (dựa vào bản vẽ chi tiết đã lập).
Giai đoạn tiếp theo là chuẩn bị vật liệu, dụng cụ cần thiết để xuất cho các tổ đội.
Giai đoạn thi công phần móng là giai đoạn hết sức phức tạp, quyết định đến độ
bền vững của công trình .Giai đoạn này có thể chia thành các giai đoạn sau:
Chuẩn bị mặt bằng
Tập kết máy móc
Đào móng công trình
Phân tích tình hình tài chính
Thu
1.4.1. Đặc điểm ngành nghề
Xây lắp điện cũng là một bộ phận của ngành xây lắp nên có những đặc điểm chung
với ngành xây lắp, đó là:
Sản phẩm xây lắp là những công trình hoặc vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc .Mỗi sản phẩm là công trình, hạng mục công trình (có
năng lực sản xuất riêng biệt) được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và
giá dự toán riêng biệt theo từng hợp đồng giao nhận thầu xây lắp của bên giao thầu.
Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sản xuất phải lập dự toán về thiết kế
thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với dự
toán, lấy dự toán làm thước đo.
Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp là lâu dài và giá trị của sản phẩm xây lắp
rất lớn nên đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình sản xuất phải kiểm tra
chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu và chất lượng công trình để đảm bảo cho người
sử dụng và tuổi thọ của công trình .Trong điều kiện chi phí sản xuất cho sản phẩm xây
lắp rất phong phú, đa dạng, bao gồm nhiều chủng loại nguyên vật liệu, sử dụng nhiều
Sinh
Ánh sử dụng nhiều
8 loại thợ theo những
Lớp:
K36ĐHTCNH2
loạiviên:
máy Trần
móc, Thị
Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
Các doanh nghiệp trong ngành xây lắp điện thực hiện đấu thầu nhằm lựa chọn
doanh nghiệp đủ năng lực cả về chuyên môn lẫn cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện
thi công các công trình xây dựng cơ bản.
Những đặc điểm trên đây có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp xây lắp, nhất là việc hoạch định chiến lược kinh doanh
Sinh viên: Trần Thị Nguyệt Ánh
9
Lớp: K36ĐHTCNH2
1.4.2 Môi trường kinh doanh
* Môi trường bên ngoài
a) Các đối thủ cạnh tranh hiện có
Lĩnh vực xây lắp điện là một trong những lĩnh vực rất năng động, nó đòi hỏi trình
độ hiểu biết ở nhiều mặt, lượng vốn đầu tư lớn và mang lại nhiều lợi ích cho các
doanh nghiệp .Vì vậy, lĩnh vực này ngày càng thu hút nhiều doanh nghiệp tạo ra một
thị trường xây lắp lớn mạnh.
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp xây lắp tham gia trên thị trường xây lắp điện
toàn quốc .Đó là:
Các công ty thuộc Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA)
Các công ty thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà
Các công ty thuộc Tổng công ty Cơ khí xây dựng (COMA)
Các công ty xây lắp điện thuộc Tổng công ty cổ phần Xây dựng điện Việt
Nam (VNECO)
Các công ty thuộc các Tổng Công ty xây dựng của Quân đội ( Binh đoàn
11, 12…)
b) Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trên thực tế nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có tham vọng thâm nhập vào thị
trường xây lắp .Những đối thủ này có thể chia làm hai nhóm chính:
Thâm nhập mới của các công ty nước ngoài bằng cách: đặt các văn phòng đại
diện tại Việt Nam, có xu hướng hợp tác với các đối tác Việt Nam, tiến tới hình thành
các công ty liên doanh xây lắp.
Thâm nhập mới của các công ty địa phương: các công ty này có ảnh hưởng rất
lớn trong đấu thầu xây lắp tại địa phương bởi sự am hiểu rất tường tận phong tục tập
quán, nắm rất chắc về sự biến động giá cả vật liệu trong khu vực và có mối quan hệ
chặt chẽ với chính quyền địa phương .Chính vì vậy, họ được sử ủng hộ rất lớn của
chính quyền địa phương trong việc tham gia đấu thầu xây lắp các dự án thuộc khu vực
này. Tuy nhiên, các công ty này có những hạn chế về tài chính, máy móc, kinh
nghiệm,… khiến họ gặp khó khăn khi độc lập tham gia đấu thầu các dự án lớn, đặc
biệt các dự án đấu thầu quốc tế.
c) Những khách hàng
Khách hàng của công ty là các chủ đầu tư cụ thể là công ty mẹ và các bên liên
quan, công ty về công nghệ, Ban quản lý dự án, công ty điện lực của các tỉnh, thành
trong nước.
Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1- Miền Bắc là doanh nghiệp trực thuộc Công
ty Cổ phần xây lắp điện 1- một công ty có vị thế hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp điện
nên có ưu thế trong đấu thầu và được nhận nhiều công trình lớn .Quan trọng hơn cả là
việc hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng các công trình trọng điểm, có ý nghĩa
quốc gia như: công trình đường dây 220kV Đông Anh- Vân Trì, công trình đường dây
500kV Pleiku- Mỹ Phước- Cầu Bông, đường dây trung, hạ áp và trạm biến áp huyện
Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang, hệ thống điện chiếu sáng quốc lộ 18 đoạn thành phố
Phân tích tình hình tài chính
Thu
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp Xây lắp, trình độ tay nghề, kinh nghiệm của người lao động liên quan
đến việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh .Cụ thể nó tác động đến tiến độ, biện
pháp thi công và chất lượng công trình.
Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Miền Bắc là tập hợp đông đảo các kỹ sư,
cử nhân trẻ năng động, chuyên nghiệp, cùng với đội ngũ cố vấn đầy kinh nghiệm
trong các lĩnh vực tư vấn, xây dựng các công trình dân dụng, đo đạc bản đồ địa
chính…được đào tạo chính quy từ các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Hà Nội.
Lực lượng chính bao gồm có 16 kỹ sư, cử nhân, cao đẳng dày dạn kinh nghiệm, đủ
khả năng triển khai và thực hiện tốt những công việc đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật
cao, công nghệ tiên tiến, những dự án quy mô lớn, đảm bảo tiến độ và chất lượng của
sản phẩm xây lắp, đo vẽ.
b) Tài chính
Năng lực tài chính ảnh hưởng đến tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty và ảnh hưởng trực tiếp đến những quyết đoán về kỹ thuật, khả năng tự chủ về
tài chính, sách lược cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
Tuy nhiên trên thực tế, tình hình tài chính của công ty không được khả quan,
lượng vốn vay sử dụng khá lớn, mỗi khi cần tiền để tập trung vào sản xuất (những
công trình yêu cầu thời gian hoàn thành và vốn đầu tư lớn).
c) Máy móc, thiết bị, công nghệ thi công
Do đặc tính của sản phẩm cũng như quá trình sản xuất sản phẩm quy định, khả
Sinh viên: Trần Thị Nguyệt Ánh
12
Thuận lợi
Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
Về bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh: công ty đã xây dựng mô hình quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty.
Các phòng ban chức năng được tổ chức hoạt động chặt chẽ, phân công rõ ràng trách
nhiệm đã phát huy được hiệu quả thiết thực trong tổ chức hoạt động, cung ứng vật tư
và thi công xây lắp công trình góp phần đưa công ty không ngừng phát triển.
máyTrần
kế toán
côngÁnh
ty tương đối gọn 13
nhẹ, hợp lý và hoạt Lớp:
động có
nề nếp.
SinhBộ
viên:
Thị của
Nguyệt
K36ĐHTCNH2
Công ty với đội ngũ kế toán có chuyên môn sâu, nhiều kinh nghiệm và trách nhiệm
với công việc, có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau vì vậy
trong công việc luôn đạt kết quả tốt .Mặc dù không trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh nhưng là một bộ phận không thể thiếu của công ty và cũng đã
góp phần quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
TNHH MTV XÂY LẮP ĐIỆN 1- MIỀN BẮC
Phạm vi nghiên cứu: tại công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 Miền Bắc thời
Sinh
viên:
Trần2013
Thị đến
Nguyệt
14
Lớp: K36ĐHTCNH2
gian
từ năm
nămÁnh
2015
Tài liệu sử dụng:
1) Báo cáo tài chính năm 2013-2015 của công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1
Miền Bắc
2) Sách liên quan đến tài chính:
+ Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (PGS.TS Nguyễn Năng Phúc – NXB Đại
học Kinh tế quốc dân, 2011);
+ Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Học viện Tài chính ( PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển – NXB Tài chính năm 2007, tái bản lần thứ nhất năm
2008).
3) Tài liệu hướng dẫn thực tập tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng của
khoa Quản trị - Kinh tế - Ngân hàng trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung năm
2015.
Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
BẢNG 01:BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU TÀI SẢN CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP
ĐIỆN 1 MIỀN BẮC NĂM 2013-2015
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 –Miền Bắc
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng liên tục
qua ba năm .Năm 2014 so với 2013 tăng 2.954 triệu đồng, tương ứng 6,12%; năm
2015 so với 2014 tăng 17.610 triệu đồng, tương ứng 34,37% .Do:
Tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng so với năm 2013 là 3.104 triệu đồng, tương
ứng 6,92%, chiếm tỷ trọng 93,57% (tăng 0,71%), năm 2015 tăng 18.211 triệu
đồng, tương
Sinh viên: Trần Thị Nguyệt Ánh
16
Lớp: K36ĐHTCNH2
Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán công ty TNHH MTV xây lắp điện 1-Miền Bắc
66,09% tổng tài sản .Năm 2015 tăng 10.712 triệu đồng so với năm 2014, tương ứng
31,64%, nhưng tỷ trọng giảm còn 64,74% .Nguyên nhân của sự biến động này là do:
Thứ nhất: khoản phải thu khách hàng tăng liên tục qua ba năm về giá trị (số
liệu bảng 01) vì trong giai đoạn này, công ty có nhiều hợp đồng xây dựng với khách
hàng và các bên liên quan nhưng chưa thu được tiền .Khoản phải thu khách hàng bao
gồm các khoản thu từ các khách hàng chính như sau: Ban quản lý dự án công trình
điện Miền Bắc, công ty Cổ phần thủy điện Hủa Na, công ty Cổ phần xây lắp điện 1 và
các bên liên quan.
Thứ hai: khoản trả trước cho người bán giảm mạnh qua các năm về giá trị và tỷ
trọng, nhất là vào năm 2014( số liệu bảng 01) .Do giá mua nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, cũng như nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ của công ty không cao
Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
như năm trước nên khoản chi cho việc mua và thanh toán trước cho người bán giảm
mạnh.
Thứ ba: khoản phải thu khác của công ty tăng cao liên tục qua các năm cả về
giá trị vả tỷ trọng (số liệu bảng 01) .Do trong năm này, công ty phát sinh hai khoản
phải thu lớn từ công ty mẹ ( 14.807 triệu đồng ), và công ty TNHH MTV xây lắp điện
Miền Nam (1.577 triệu đồng) .Đến năm 2015, công ty phát sinh khoản phải thu từ
công ty TNHH MTV xây lắp điện 1- Từ Liêm – công ty con cùng công ty mẹ với
PCC1-MB
doThị
công
ty đã Ánh
chi hộ tiền xây dựng
hiện tại không làm tăng chi phí lưu kho .Tuy nhiên, việc gia tăng hàng tồn kho cho
thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn bất đắc dĩ, và dẫn đến kém linh hoạt trong sản
xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính
Thu
GVHD: Ths.Mai Huệ
* Tài sản ngắn hạn khác nhìn chung chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong tổng tài
sản và có xu hướng giảm qua ba năm .Cụ thể: Năm 2014 giảm 293 triệu đồng, tương
ứng 7,98%, chiếm tỷ trọng 6,59% .Năm 2015, tài sản ngắn hạn khác giảm 3.230 triệu
đồng, tương ứng 95,62%, tỷ trọng chỉ còn chiếm 0,22% tổng tài sản .Do: chi phí trả
trước ngắn hạn tăng liên tục qua các năm ( số liệu bảng 01 ), nhưng chỉ chiếm phần
nhỏ .Tài sản ngắn hạn khác chiếm phần lớn hơn thì giảm vào năm 2014 ( số liệu bảng
Sinh
viên:
Lớp:
K36ĐHTCNH2
01),
đếnTrần
năm Thị
2015Nguyệt
khôngÁnh
còn phát sinh .Tỷ18
trọng tài sản ngắn hạn
khác
chiếm phần
nhỏ trong cơ cấu tài sản ngắn hạn nên không ảnh hưởng đến mức độ biến động của tài