Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Lịch sử phát triển và quản lý dự án trong nước và quốc tế đã khẳng định,
đấu thầu là phương pháp có hiệu quả nhất để lựa chọn được các tổ chức và cá
nhân có khả năng thực hiện tốt các công việc trong chu trình của dự án như: xây
dựng, phân tích, thẩm định, lựa chọn công nghệ, mua sắm thiết bị vật tư…đảm
bảo cho sự thành công của chủ đầu tư. Đấu thầu được xem như một phương
pháp quản lý dự án có hiệu quả nhất trên cơ sở chống độc quyền, tăng cường
cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Ở Việt Nam, qui chế đấu thầu được ban hành ngày 16 tháng 7 năm 1996 ,
được bổ sung sửa đổi tại nghị định số 88/1999/NĐ – CP và đến nay ngày càng
hoàn thiện, điều này buộc các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình để nâng cao
năng lực đấu thầu nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển. Bằng cách nào ? Các nhà
thầu muốn thắng thầu phải có khả năng đảm bảo toàn diện các tiêu chuẩn của
một nhà thầu như: tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, yêu cầu về kinh nghiệm, tiêu
chuẩn về tài chính, giá cả, tiêu chuẩn về tiến độ thi cụng…
Là một công ty xây lắp với bề dày trên 50 năm hình thành và phát triển,
cho tới nay công ty cổ phần xây lắp điện I (PCC1) đó cú một vị trí khá vững
chắc trong ngành xây lắp các công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, các
công trình nguồn điện, các công trình công nghiệp, dân dụng, kỹ thuật hạ tầng,
giao thông , thủy lợi, bưu chính viễn thông. Dần từng bước đạt được những
thành công ở các lĩnh vực mới mẻ như: Kinh doanh bất động sản, khách sạn, du
lịch và các dịch vụ khác. Trong thời cuộc hiện nay trên thị trường xây lắp cạnh
tranh rất quyết liệt, do đó, làm thế nào để nâng cao khả năng thắng thầu trên thị
trường xây lắp đang là bài toán cần lời giải đáp.
Từ yêu cầu cấp thiết của tình hình thực tế, với mong muốn góp phần vào
việc tìm ra những giải pháp tích cực nhằm tăng cường năng lực đấu thầu của
Công ty cổ phần xây lắp điện I trong thời gian tới,do đó em chọn đề tài cho
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 1 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy chế hay Luật cũng đều sử dụng một thuật ngữ có xuất xứ từ tiếng Anh là
“Procurement” (nghĩa là mua sắm). Như vậy qui chế đấu thầu, Luật Đấu thầu
đồng nghĩa với Quy chế Mua sắm (Procurement Regulation) hoặc Luật Mua sắm
(Law on Procurement).
Từ khi đất nước ta tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế đã mở cửa với
thế giới thì bắt đầu xuất hiện khái niệm “đấu thầu”. Theo định nghĩa về thuật ngữ
“đấu thầu” trong Luật Đấu thầu của Việt Nam thì đó là quá trình lựa chọn nhà
thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án
sử dụng vốn nhà nước. Kết quả của sự lựa chọn là có hợp đồng được ký kết với
các điều khoản quy định chi tiết trách nhiệm của hai bên. Một bên là nhà thầu
phải thực hiện các nhiệm vụ như nêu trong hồ sơ mời thầu (có thể là dịch vụ tư
vấn, cung cấp hàng hoá hoặc chịu trách nhiệm xây dựng một công trình ), một
bên là chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nghiệm thu và thanh toán
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 3 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiền. Một cách hiểu khác, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được
các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu, bên mời
thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư có dự án cần đấu thầu;
nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và có tư cách pháp nhân để tham gia
đấu thầu (1)
b. Các khái niệm liên quan :
- Bên mời thầu : là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và
kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của
pháp luật về đấu thầu (2)
- Nhà thầu : là tổ chức kinh tế, cá nhân có điều kiện và tư cách pháp nhân
để tham gia đấu thầu (3)
- Gói thầu : là một phần của dự án , trong một số trường hợp đặc biệt gói
thầu là toàn bộ dự án , gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau
gồm nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường
Hoạt động đấu thầu được áp dụng vào Việt Nam trong khoảng thời gian trên
10 năm trở lại đây, kể từ khi hoạt động viện trợ của các định chế tài chính được
nối lại. Công tác đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sự phát triển
kinh tế, thể hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của kinh tế thị trường, cụ
thể vai trò của hoạt động đấu thầu thể hiện cơ bản qua các mặt sau:
+ Là một công cụ quan trọng của kinh tế thị trường, giúp người mua
(BMT) và người bán (nhà thầu) gặp nhau thông qua cạnh tranh;
+ Phát triển các ngành sản xuất theo hướng chuyên môn hoỏ sõu và hợp
tác hoá rộng đồng thời phát triển thị trường đấu thầu. Thông qua đấu thầu đã
phát triển được thị trường người bán, nhiều doanh nghiệp nhà thầu lớn mạnh,
nhiều doanh nghiệp được thành lập mới hoặc đặt chân vào thị trường đấu thầu,
kích thích thị trường trong nước phát triển chống được sự độc quyền tự nhiên.
Các CĐT, BMT cũng được tăng cường về năng lực, họ cú thờm kiến thức, thông
tin và trở thành những người mua ngày một thông thái hơn. Bên cạnh đó, hoạt
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 5 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động đấu thầu góp phần tạo động lực cho sự phát triển nhờ tăng cường sự công
khai, minh bach, công bằng, hiệu quả và thúc đẩy cạnh tranh các hoạt động mua
sắm bằng nguồn vốn của Nhà nước cho các công trình công cộng;
+ Là một công cụ quan trọng giỳp cỏc chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng
các nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí.
Đó là những khoản tiền được chi dùng cho đầu tư phát triển mà có sự tham gia
của các tổ chức nhà nước, DNNN ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục tiêu
duy trì các hoạt động của bộ máy Nhà nước;
+ Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật về
tham phòng- chống tham nhũng tạo thành công cụ hữu hiệu để chống lại các
hành vi gian lận, tham nhũng và lãng phí trong việc chi tiờu cỏc nguồn tiền của
Nhà nước, góp phần làm lành mạnh hóa cỏc quan hệ xã hội nhờ thực hiện các
hoạt động mua sắm công theo đúng luật pháp của Nhà nước;
sắm này không tuân theo một quy định bắt buộc, tự cá nhân có tiền tuỳ ý thích
mua sắm miễn là bảo đảm khụng trỏi cỏc quy định của pháp luật và khả năng tài
chính của cá nhân.
Một cách khái quát, đây là cách mua sắm theo cách ”mặc cả hay thương
thảo” trực tiếp. Theo đó bên bán thường đưa ra giá bán có tính chất gợi ý để
cùng người mua thảo luận theo cách nâng lên hạ xuống. Khi đó cú sự thống nhất
thì việc mua bán được hoàn tất.
Trong mua sắm theo hình thức này có nhiều nội dung được điều chỉnh tuỳ
theo sự làm rõ giữa hai phía. Nguồn vốn ở đây thường là các khoản tiền thuộc sở
hữu của người mua vì vậy quyết định mua sắm thường nhanh gọn tuỳ thuộc vào
chủ quan của người mua. Nếu người mua có đủ thông tin, có kinh nghiệm mua
sắm và có nghệ thuật trong thương thảo, nghĩa là đủ năng lực mua sắm thì sẽ dễ
dàng thành công và ngược lại.
+ Mua sắm sử dụng nguồn vốn của Nhà nước (mua sắm công)
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 7 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mua sắm sử dụng nguồn vốn của Nhà nước được coi là mua sắm cụng, vỡ
nó sử dụng vốn thuộc sở hữu Nhà nước, sở hữu toàn dân để mua sắm phục vụ lợi
ích cộng đồng. Nói chung, nguồn vốn của Nhà nước được hiểu là nguồn vốn
thuộc sở hữu toàn dân hoặc có nguồn gốc sở hữu toàn dân do đó cần được nhà
nước quản lý theo pháp luật.
Đõy chính là đặc điểm cơ bản để hình thành các quy định đấu thầu mua
sắm của Nhà nước nhằm làm cho việc sử dụng, chi tiêu các nguồn tiền của Nhà
nước đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát, tiêu cực. Các đối tượng mua sắm để đáp
ứng các nhu cầu trực tiếp hoặc gián tiếp của Chính phủ cũng như của nhân dân,
được coi là các nhu cầu chung và vì vậy việc mua sắm sử dụng vốn Nhà nước
thường được gọi là mua sắm công (Public Procurement).
Với việc sử dụng tiền của Nhà nước để tiến hành mua sắm nên hoạt động
này có những đặc điểm như sau:
Cũng giống như bất kỳ một hình thức kinh doanh nào đấu thầu cũng cú
cỏc nguyên tắc nhất định và đòi hỏi được tuân thủ để đạt hiệu quả cao nhất . Các
nguyên tắc sau đây chi phối cả bên mời thầu và bên dự thầu .
- Nguyên tắc công bằng : Nguyên tắc này thể hiện mọi nhà thầu đều bình
đẳng như nhau về nội dung thông tin được cung cấp từ chủ đầu tư , tất cả các nhà
thầu được trình bầy một cách khách quan về ý kiến của mình trong quá trình
chuẩn bị hồ sơ và trong buổi mở thầu . Tính công bằng này là điều kiện đảm bảo
sự cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng (11)
- Nguyên tắc bí mật : Nguyên tắc này đòi hỏi chủ đầu tư phải giữ bí mật
mức giá dự kiến của mình cho công trình đấu thầu , cũng như các ý kiến trao đổi
của nhà thầu với chủ đầu tư trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu . Mục đích
của nguyên tắc này nhằm tránh thiệt hại cho chủ đầu tư trong trường hợp giá dự
thầu thấp hơn giá dự kiến hay gây thiệt hại cho một bên dự thầu nào đó do thông
tin bị lộ tới một bên khác . (12)
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 9 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nguyên tắc công khai : Trừ những công trình đặc biệt thuộc bí mật quốc
gia , nguyên tắc công khai phải được quán triệt trong cả giai đoạn gọi thầu và
giai đoạn mở thầu . Nguyên tắc này nhằm thực hiện nguyên tắc công bằng và thu
hút được nhiều hơn các nhà thầu , nâng cao được chất lượng công tác đấu thầu .
- Nguyên tắc đảm bảo cơ sở pháp lý : Nội dung của nguyên tắc này là yêu
cầu các bên tham gia đấu thầu phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của nhà
nước về nội dung và trình tự đấu thầu cũng như những cam kết đã được quy định
trong hợp đồng giao nhận thầu. Nếu không đảm bảo nguyên tắc này cơ quan đầu
tư và cơ quan quản lý đầu tư có quyền kiến nghị , hủy bỏ dự thầu . (13)
1.2 Năng lực đấu thầu
1.2.1 Năng lực đấu thầu là gì?
Khi nói đến năng lực của doanh nghiệp là nói đến nội lực bên trong của
doanh nghiệp , trong đó cú cỏc năng lực về tài chính , kỹ thuật , công nghệ , đội
mức giá dự thầu hợp lý , là mức vừa phải được chủ đầu tư chấp nhận đồng thời
phải bù đắp được chi phí và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp . Thông thường
mức giá dự thầu hợp lý nhất là mức giá đưa ra thấp hơn giỏ xột thầu từ 3-5% .
Đối với các chủ đầu tư , việc xác định giá đánh giá đối với cỏc giỏ dự thầu là xác
định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật , tài chính, thương mại và các
yếu tố khác nhằm so sánh , xếp hạng các hồ sơ dự thầu . Theo luật đấu thầu 2005
, việc xác định giá thực hiện theo trình tự sau : xác định giá dự thầu sửa lỗi
hiệu chỉnh các sai lệch chuyển đổi giá đề nghị trúng thầu sang một đồng tiền
chung đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá
- Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được gọi là giá đề nghị
trúng thầu
- Các chi phí để xác định giá đánh giá bao gồm các chi phí về kỹ thuật
như tiến độ thực hiện , chi phí quản lý vận hành , duy tư , bảo dưỡng , tuổi thọ
công trình và các yếu tố kỹ thuật khác tùy theo từng gói thầu ; điều kiện tài chính
, thương mại
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 11 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất ; đây là mức
giá thấp nhất mà chủ đầu tư nhận thấy sau khi xác định các chi phí trên cùng một
mặt bằng (15)
1.2.2.2 Chỉ tiêu về năng lực kỹ thuật và chất lượng công trình
Trong đấu thầu xây lắp đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để xét thầu . Khả năng
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đóng vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng
công trình , thể hiện rõ nét năng lực của nhà thầu . Tiêu chuẩn đánh giá về mặt
kỹ thuật bao gồm các nội dung về mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về thiết
kế kỹ thuật và tiên lượng kèm theo :
- Tính hợp lý và tính khả thi của các giải pháp kỹ thuật , biện pháp giải
pháp thi công
- Mức độ đáp ứng của các thiết bị thi công ( số lượng , chủng loại , chất
công và đòi hỏi của quy trình công nghệ hiện đại . Đồng thời luôn giữ được uy
tín đối với nhà cung cấp vật tư và nhà cung cấp tín dụng .
Một số chỉ tiều năng lực tài chính là :
- Cơ cấu vốn bao gồm tổng tài sản , tài sản cố định / tổng tài sản , tài sản
lưu động / tổng tài sản ; chỉ tiều này cao chứng tỏ khả năng huy động vốn của
doanh nghiệp là cao , có thể đáp ứng nhu cầu về vốn của các công trình
- Khả năng thanh toán gồm có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn , khả
năng thanh toán nhanh . Chỉ tiêu này cao chứng tỏ vốn quay vòng nhanh , thanh
toán đúng hạn các khoản nợ của doanh nghiệp tạo uy tín cho doanh nghiệp , đó
cũng là điều kiện thuận lợi của doanh nghiệp khi tham gia dự thầu .
Ngoài ra cú cỏc chỉ tiều về doanh thu , lợi nhuận , giá trị hợp đồng đang
thực hiện dở dang và một số chỉ tiêu khác cũng là các tiêu chí để đánh giá năng
lực tài chính của doanh nghiệp . (17)
1.2.2.4 Trình độ tổ chức lập hồ sơ dự thầu
Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu phụ thuộc trực tiếp vào trình độ lập hồ
sơ dự thầu. Một nhà thầu có thể bị loại ngay từ vòng đầu do hồ sơ dự thầu không
đảm bảo các yêu cầu của tổ chức mời thầu.
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 13 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để hoàn thành một bộ hồ sơ dự thầu, doanh nghiệp cần thực hiện rất
nhiều công việc, từ việc cập nhật thông tin, điều tra môi trường đấu thầu cho đến
nghiên cứu, tính toán các số liệu liên quan, khảo sát hiện trường xây dựng công
trình, lập phương án thi công, xây dựng giá dự thầu. Công tác xác định giá dự
thầu là một khâu có nội dung phức tạp với những yêu cầu nghiêm ngặt cần tuân
thủ, đây là một trong những yếu tố quyết định việc trúng thầu.
Tổ chức lập hồ sơ dự thầu là công việc hết sức phức tạp và yêu cầu thực
hiện trong khoảng thời gian thường rất hạn chế. Chất lượng hồ sơ dự thầu là một
trong những tiêu chí cơ bản quyết định việc nhà thầu có trúng thầu hay không.
Do vậy, để đảm bảo chất lượng hồ sơ dự thầu cũng như nâng cao năng lực đấu
điều kiện tồn tại và phát triển, nếu khả năng cạnh tranh yếu thì doanh nghiệp đó
sẽ bị loại ra khỏi “cuộc chơi”, loại ra khỏi thị trường.
Về bản chất, cạnh tranh là điều kiện tốt để nền kinh tế phát triển, cạnh tranh
là sự phát huy thế mạnh vủa mình để giành thắng lợi trên thị trường. Đấu thầu
cũng không nằm ngoài quy luật đó nhưng nó cú những nết đặc thù khác biệt, chỉ
có một người bán và nhiều người mua.Chủ đầu tư (người bán) sẽ chọn nhà thầu
(người mua) có ưu thế nhất chứ không phải người mua là người lựa chọn. Vì thế
cạnh tranh trong đấu thầu thường khá gay gắt, các doanh nghiệp phải cố gắng tối
đa để có thể thắng thầu. Muốn vậy, các nhà thầu phải phát huy được các thế
mạnh của mình so với các nhà thầu khác, thể hiện qua năng lực đấu thầu: giá bỏ
thầu, chất lượng công trình, tiến độ thi công, công nghệ
1.2.3.1 Yếu tố bên trong.
Các yếu tố bên trong hay là nhúm cỏc yếu tố chủ quan tác động tới năng
lực đấu thầu của một doanh nghiệp bao gồm nguồn lực về con người, tài chính,
máy móc thiết bi, công nghệ…trong khuôn khổ bài viết sẽ đưa ra khái quát ảnh
hưởng của những nhân tố đó tới năng lực đấu thầu.
+ Đảm bảo mỏy móc thiết bị của doanh nghiệp: khi tham gia đấu thầu thỡ
các doanh nghiệp xây lắp cần phải trình bày về máy móc thiết bị hiện có của
doanh nghiệp để chủ đầu tư đánh giá, máy móc thiết bị có ý nghĩa quan trọng tới
việc dành được thầu. Để nâng cao được năng lực đấu thầu của mỡnh cỏc doanh
nghiệp phải có máy móc thiết bị thỏa mãn yêu cầu thi công đạt hiệu quả cao,
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 15 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phải mang tính đồng bộ cao, số lượng, chủng loại càng nhiều và càng hiện đại
khả năng thắng thầu càng cao.
+ Về tài chính và quản lý tài chính: Nó cũng ảnh hưởng rất lớn tới khả năng
cạnh tranh thầu của doanh nghiệp. Quy mô tài chính lớn, khả năng huy động vốn
và đảm bảo vốn lưu động tốt là điều kiện giỳp cỏc nhà thầu có thể linh hoạt và
xử lý tốt các hoạt động trong quá trình thực hiện dự án sau này, đảm bảo cho
khả năng thắng thầu của công ty . Nhúm cỏc nhân tố này bao gồm :
- Chính sách của Đảng và nhà nước về đấu thầu : khi các doanh nghiệp
tham gia đấu thầu đều phải tuân thủ theo quy định , quy chế chung của nhà nước
về đấu thầu . Một quy chế hợp lý sẽ tạo ra được môi trường cạnh tranh lành
mạnh , công bằng , tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đấu
thầu . Một hệ thống luật , nghị định ra đời sẽ hạn chế tối đa các mặt tiêu cực đã
xảy ra trong đấu thầu đồng thời phát huy tối đã tính tích cực trong cạnh tranh đấu
thầu . Như vậy chính sách của Đảng , nhà nước có vai trò quan trọng trong việc
thể hiện khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng .
Luật đấu thầu mới nhất được ban hành hiện nay là luật đấu thầu ngày
29/11/2005 và tất cả các công tác đấu thầu đều phải tuân theo luật này
- Thị trường : là nơi diễn ra sự cạnh tranh của các doanh nghiệp , ở đó xác
định ai có đủ khả năng thắng thầu và ai sẽ bị loại . Nó cũng là nơi đề ra mục tiêu
và nhu cầu phục vụ việc thực hiện đấu thầu , ở đó các yếu tố cung cầu , giá cả
lên xuống thất thường ảnh hưởng đến việc xác định giá dự thầu . Mặt khác giá
thầu là một trong các yếu tố quyết định khả năng thắng thầu của doanh nghiệp ,
do đó thị trường gián tiếp quyết định tới năng lực đấu thầu của doanh nghiệp .
- Tiến bộ khoa hoc công nghệ : yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi để nâng
cao khả năng cạnh tranh . Nếu một doanh nghiệp ứng dụng một cách có hiệu quả
các thành tựu của khoa học công nghệ sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh ngược lại
doanh nghiệp đó sẽ bị đánh giá thấp . Sự phát triển của khoa học công nghệ hết
sức nhanh chóng và doanh nghiệp cần nắm bắt để tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh
hơn . Tuy nhiên việc ứng dụng khoa học công nghệ cũng tạo ra những khó khăn
và thách thức cho doanh nghiệp nó đòi hỏi lao động phải được trang bị đầy đủ
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 17 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những kiến thức cần thiết ; bản thân doanh nghiệp cũng phải đảm bảo được
nguồn tài chính tốt để có thể tiếp nhận tiến bộ khoa học công nghệ kịp thời .
- Thế lực của các nhà thầu khác : sự vận động theo hướng đi lên của các đối
đường dây và trạm trực thuộc Bộ Điện và Than được thành lập ngày 02 tháng 03
năm 1963. Khi mới thành lập Công ty là đơn vị duy nhất hoạt động trong lĩnh
vực xây lắp đường dây và trạm nguồn điện trên toàn quốc. Theo hoạch định của
chiến lược phát triển ngành năng lượng Quốc gia trong từng giai đoạn phát triển
của đất nước, Công ty đã lần lượt được mang tên công ty xây lắp đường dây và
trạm, Công ty xây lắp đường dây và trạm 1. Công ty xây lắp điện 1 và tại quyết
định số 1263/QĐ- TCCB ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp, Công ty cổ phần xây lắp điện 1 được phê duyệt phương án cổ phần hoá
và chuyển thành Công ty cổ phần xõp lắp điện 1, có Đăng ký kinh doanh số:
0103008651 do Sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 7
năm 2005.
Với trên 45 năm hình thành và phát triển các lớp lớp thế hệ nối tiếp của
Công ty đã làm nên nhũng dấu ấn đậm nét trên toàn bộ hệ thống màng lưới vận
hành và truyền tải phân phối năng lượng điện Quốc gia bằng những dự án, công
trình đường dây và trạm quy mô lớn, chất lượng cao, mang nguồn năng lượng
điện đến khắp mọi miền Bắc, Trung, Nam của đất nước, từ thành thị đến nông
thôn vùng sâu xa, miền núi cao, hải đảo xa và cả trên vùng núi, đồng bằng của
nước bạn Lào anh em.
Trong những năm qua với chức năng và nhiệm vụ của mình, Công ty đã
đảm nhận thực hiện hàn thành hàng nghìn km ĐZK 500kV, hàng chục nghìn
ĐZK 220kV, 110kV, hàng trăm nghìn km ĐZK ≤ 35kV, hoàn thành nhiều dự án
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 19 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trạm nguồn điện đến 500kV tổng công suất hàng chục nghìn MVA, hoàn thành
nhiều hệ thống thông tin viễn thông, đường dây cáp quang. Sản xuất chế tạo, lắp
đặt hàng chục nghìn tấn kết cấu thép tiêu chuẩn, phi tiêu chuẩn… Đào tạo được
đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật có trình độ cao, đội ngũ công nhân kỹ
thuật lành nghề có khả năng kế thừa và phát triển để đảm nhận quản lý và thực
hiện những dự án có quy mô lớn, có tính chất đặc biệt quan trọng của Quốc gia.
nghiệm cơ bản nêu trên, với phương châm của lãnh đạo Công ty luôn luôn cải
tiến: “Chất lượng – Tiến độ - Giá thành – Thẩm mỹ công nghiệp’’ Công ty cổ
phần xây lắp điện 1 – “PCC1’’ đã đang và sẽ là thương hiệu số 1 trong lĩnh vực
xây lắp đường dây và trạm nguồn điện trên toàn quốc.
*Số liệu tài chính các năm và lực lượng lao động công ty
+ Lực lượng lao động.
Tống số cán bộ công nhân viên : 1.354 người.
Trong đó:
- 211 cán bộ quản lý và kỹ thuật
- Trình độ Đại học và trên Đại học: 166 người
- Trình độ Cao đẳng, trung cấp: 45 người
- 1.143 công nhân kỹ thuật được đào tạo cơ bản, có tay nghề
từ bậc 3 đến bậc 7.
Hầu hết lực lượng cán bộ công nhân đó cú thâm niên ngành nghề trên 5
năm, trưởng thành qua nhiều công trình lắp trạm, đường dây và xây dựng trọng
điểm của Nhà nước và các công trình có vốn đầu tư nước ngoài:
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 21 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Số liệu tài chính:
Tóm tắt các số liệu về tài chính trong 3 năm gần đây trên cơ sở báo cáo
tài chính:
Bảng 1 : Số liệu tài chính 2006 - 2008
Đơn vị: triệu đồng.
TT Tên hạng mục Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng tài sản có 570,315 550,297 529.256
2 Tài sản có lưu động 506,741 490.452 441,439
3 Hàng tồn kho và sản phẩm
dở dang
159,517 153,799 189,503
Phòng KT – CN
Cty TNHH XLĐ1 Mỹ Đình
Phòng VT - XNK
Chi nhánh 1.4 & 1.6
Phòng dự án
Chi nhánh T.T tư vấn
Phòng đầu tư
Tổng đội XL điện 1 / 8
Nhà máy chế tạo kết cấu thép Yên
Thường
Cty TNHH chế tạo cột thép
ĐÔNG ANH - HYUNDAI
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
( Nguồn Phòng tổ chức – hành chính )
a. Quyền hạn và nhiệm vụ của đại hội đồng cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông thường niên có quyền thảo luận và thông qua:
- Báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm;
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 23 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Báo cáo của Ban kiểm soát;
- Báo cáo của Hội đồng quản trị;
- Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty.
Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường thông qua quyết định
bằng văn bản về các vấn đề sau:
- Thông qua cỏc báo cáo tài chính hàng năm;
- Mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với
Luật Doanh Nghiệp và các quyền gắn liền với loại cổ phần đó. Mức cổ tức này
không cao hơn mức mà Hội đồng quản trị đề nghị sau khi đã tham khảo ý kiến
- Các hợp đồng quy định tại điều 14.2 Điều lệ Công ty khi cổ đông đó hoặc
người có liên quan đến cổ đông đó là một bên của hợp đồng.
- Việc mua cổ phần của cổ đông đó hoặc của người có liên quan đến cổ
đông đó
b. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng quản trị :
Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là 7 người ; nhiệm kỳ của Hội
đồng quản trị là 5 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 5
năm, thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không
hạn chế. Tổng số thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành phải
chiếm ít nhất 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
- Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý
hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị là cơ quan có
đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những
thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các cán
bộ quản lý khác .
- Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp , Điều lệ , các quy
chế nội bộ của Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định. Cụ thể
, Hội đồng quản trị có những quyền hạn và nhiệm vụ sau :
+ Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng
năm ;
SV: Mai Thị Thuý Lớp: QLKT 48A
- 25 -