CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI MÔN
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ NGÀNH
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHẦN 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG VỤ CÔNG CHỨC
Câu 1: Bản chất nhà nước là gì? Trình bày bản chất của nhà nước
CHXHCNVN. Các đặc trưng của nhà nước là gì ?
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị trong xã hội có
giai cấp, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các
chức năng quản lý đặc biệt để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, duy trì
trật tự xã hội và phục vụ những nhu cầu thiết yếu cảu đời sống cộng
đồng.
Bản chất của nhà nước thể hiện ở 2 tính chất:
1.Tính giai cấp
Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở những đặc trưng sau:
-NN là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền.
-NN là công cụ để thực hiện, củng cố, bảo vệ lợi ích và quyền thống trị
của giai cấp thống trị trong xã hội.
2.Tính xã hội
- NN phải dung hoà lợi ích của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội nhằm
bảo vệ lợi ích chung của cả cộng đồng.
- NN đề ra chủ trương, đường lối, chính sách, chiến lược phát triển của
đất nước trong từng giai đoạn và tổ chức thực hiện.
- NN giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
- NN giữ gìn và phát triển những tài sản văn hoá tinh thần chung của xã
hội, những giá trị đạo đức, truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của
dân tộc.
BẢN CHẤT CỦA NN CHXHCNVN
-NN CHXHCNVN là NN dân chủ thực sự và rộng rãi
-NN ta là NN thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ
thành viên của cơ quan này - họ là những đại biểu được lựa chọn thông
qua bầu cử hoặc với tư cách là các viên chức nhà nước trong các cơ quan
nhà nước.
+ Ngoài ra, người lao động có thể tham gia gián tiếp vào hoạt động của
các cơ quan nhà nước thông qua việc thực hiện quyền lựa chọn những đại
biểu xứng đáng thay mặt mình vào cơ quan quyền lực nhà nước ở trung
ương hay địa phương.
+ Tham gia vào hoạt động của các tổ chức xã hội : Thông qua các hoạt
động của các tổ chức xã hội, vai trò chủ động sáng tạo của nhân dân lao
động được phát huy. Ðây là một hình thức hoạt động có ý nghĩa đối với
việc bảo đảm dân chủ và mở rộng nền dân chủ ở nước ta.
+ Tham gia vào hoạt động tự quản ở cơ sởnhư hoạt động bảo vệ an ninh
trật tự, vệ sinh môi trường.
+ Trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân là một hình
thức có ý nghĩa quan trọng để nhân dân lao động phát huy vai trò làm chủ
của mình.
2.Nguyên tắc nhà nước CHXHCN VN chịu sự lãnh đạo của Đảng
CSVN.
-Đảng lãnh đạo nhà nước trước hết thông qua việc xây dựng và hoàn
chỉnh cương lĩnh, chiến lược, định ra các chủ trương, chính sách cho hoạt
động của nhà nước và toàn xã hội.
-Văn kiện Đại hội cũng nêu rõ: “Đảng lãnh đạo nhưng không bao biện,
làm thay Nhà nước; trái lại, phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động, sáng tạo
của Nhà nước trong quản lý đất nước và xã hội”.
-Ðảng lãnh đạo thông qua công tác kiểm tra việc thực hiện đường lối, chủ
trương, chính sách của Ðảng. Từ đó, khắc phục khiếm khuyết, phát huy
những mặt tích cực trong công tác lãnh đạo.
-Ðảng chính là cầu nối giữa nhà nước và nhân dân. Sự lãnh đạo của Ðảng
là cơ sởbảo đảm sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội,
lôi cuốn nhân dân lao động tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà
Nhà nước, là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội, là
nguyên tắc trong xử sự của công dân.
-Nhà nước phải ban hành các văn bản pháp luật một cách kịp thời và có
hệ thống. Các cơ quan nhà nước được thành lập và hoạt động trong khuôn
khổ pháp luật.
-Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước có mối quan hệ biện
chứng,thực hiện tốt các nguyên tắc trên nhằm đảm bảo cho nhà nước ta là
“nhà nước pháp quyền XHCN, của dân, do dân và vì dân”.
Câu 3: Tại sao nói nhà nước là trung tâm quyền lực trong hệ thống
chính trị XHCN?
Nhà nước là trung tâm quyền lực trong hệ thống chính trị:
+ Nhà nước là tổ chức công quyền, là chủ thể của quyền lực chính trị.
Nhà nước quản lý toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế,chính trị, xã
hội và có những phương tiện và công cụ để duy trì trật tự xã hội ổn định.
+ Nhà nước là đại diện chính thức cho mọi giai cấp và các tầng lớp nhân
dân trong xã hội
+ Nhà nước sử dụng pháp luật và thông qua pháp luật để quản lý xã hội,
thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước.
+ Nhà nước là tổ chức chính trị mang chủ quyền quốc gia; là tổ chức duy
nhất được coi là chủ thể của công pháp quốc tế.
+ Nhà nước là chủ sở hữu đối với tư liệu sản xuất quan trọng của xã hội,
thông qua đó nhà nước điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.
+ Kể cả sự lãnh đạo của Đảng cũng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật
do nhà nước quy định.
+ Nhà nước là trung tâm hệ thống chính trị còn ĐCSVN là hạt nhân lãnh
đạo hệ thống chính trị.
Câu 4: Trình bày và giải thích các tính chất chủ yếu của nền hành
chính nhà nước CHXHCN Việt Nam?
1.Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị :
Hành chính phụ thuộc vào chính trị và phục vụ nhiệm vụ chính trị. Nhiệm
phương. Mỗi cấp, mỗi cơ quan, mỗi công chức đều có thẩm quyền riêng.
Tính thứ bậc chặt chẽ đòi hỏi cấp dưới phải phục tùng cấp trên, địa
phương phải phục tùng trung ương. Bên chạnh tính thứ bậc chặt chẽ, mọi
hoạt động quản lý hành chính nhà nước phải sát dân, sát cơ sở, phải chủ
động, sáng tạo, linh hoạt.
6.Tính không vụ lợi.
Hành chính nhà nước có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công, lợi ích của công
dân, không theo đuổi mục đích lợi nhuận. các cơ quan, công chức phải
thể hiện tính công tâm, trong sạch, liêm khiết theo lời Bác dạy “cần,
kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”.
7.Tính nhân đạo.
Bản chất nhà nước là của dân, do dân, vì dân. Những thể chế, quy tắc, thủ
tục hành chính phải xuất phát từ lợi ích của dân, từ tấm long thực sự
thương dân. Các cơ quan hành chính và công chức không được quan lieu,
độc đoán, cửa quyền, gây phiền hà cho dân, không đòi hối lộ, không tham
nhũng.
Ngoài ra còn có tính dân chủ (hoạt dộng quản lý nhà nước làm sao để
nhân dân được làm chủ thực sự, tức làm sao để dân biết, dân bàn, dân làm
, dân kiểm tra), tính khoa học, tính bao quát ngành và lĩnh vực
Câu 5: Giải thích một trong các nguyên tắc hoạt động của nền hành
chính VN?
Nền hành chính nước CHXHCN VN có các nguyên tắc sau:
-Dựa vào dân, do dân và vì dân.
-Quản lý theo pháp luật.
-Tập trung dân chủ.
-Kết hợp chế độ làm việc tập thể với chế độ một thủ trưởng.
-Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ.
-Phân biệt quản lý nhà nước với quản lý kinh doanh.
-Phân biệt quản lý điều hành với quản lý tài phán.
-Nguyên tắc công khai, minh bạch
cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, mặt khác phụ thuộc vào cơ quan
hành chính nhà nước cấp trên.
Quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ là yếu tố đảm bảo hiệu lực quản
lý hành chính nhà nước ta trên cơ sở phát huy tính chủ động sáng tạo của
các cơ quan trung ương cũng như địa phương.
Câu 7: Trình bày những nội dung và quy trình chủ yếu trong hoạt
động quản lý hành chính nhà nước việt nam?
Nội dung:
-Quản lý hành chính nhà nước về kinh tế, văn hóa, xã hội.
-Quản lý hành chính nhà nước về an ninh, quốc phòng.
-Quản lý hành chính nhà nước về ngoại giao
-Quản lý hành chính nhà nước về ngân hàng, tài chính, ngân sách nhà
nước, kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản công, thị trường chứng khoán.
-Quản lý hành chính nhà nước về khoa học, công nghệ, tài nguyên thiên
nhiên và môi trường.
-Quản lý hành chính nhà nước về các nguồn nhân lực.
-Quản lý hành chính nhà nước về công tác tổ chức bộ máy hành chính
nhà nước về quy chế, chế độ, chính sách về cộng vụ, công chức nhà nước.
-Quản lý hành chính nhà nước và phát triển công nghệ tin học trong hoạt
động quản lý hành chính
Quy trình: Bao gồm 7 giai đoạn:
1.Lập kế hoạch: giai đoạn này bao gồm các công việc như xác định đối
tượng, mục tiêu, phương pháp, phương tiện thực hiện, thời gian dự kiến
để hoàn thành công việc.
2.Tổ chức bộ máy hành chính: xây dựng bộ máy gọn nhẹ, có hiệu lực và
hoạt động hiệu quả, xác định quan hệ chỉ đạo và hợp tác phối hợp liên
ngành, quản lý chặt chẽ sự hoạt động của bộ máy.
3.Bố trí nhân sự: sắp xếp đội ngũ cán bộ công chức chịu trách nhiệm từng
cộng việc cụ thể. Xây dựng hệ thống đánh giá cán bộ để cất nhắc khen
thưởng hoặc kỷ luật.
hiện sự nghiệp CNH-HĐH có thành công hay không là do chính sách sữ
dụng nguồn nhân lực có hiệu quả hay không, có làm phát huy mọi tiềm
năng của con người để sáng tạo và cống hiến cho đất nước hay không .
Tính tích cực và hoạt động sáng tạo của con người lao động một yếu tố
cơ bản của tăng năng suất lao động và là yếu tố không thể thiếu được của
sự phát triển hiện đại, chỉ có được bởi việc quản lý và sử dụng con người
một cách khoa học, dân chủ, nhân văn
Nước ta có lực lượng lao động hùng hậu và rất trẻ . Đây là một trong
những nguồn lực quan trọng nhất để quyết định mọi sự phát triển của đất
nước .Nếu quản lý tốt nguồn nhân lực tạo điều kiện cho chúng ta chủ
động được nguồn lực , không phải phụ thuộc vào nước ngoài, nó gíup cho
chúng ta phát triển toàn diện mọi mặt kinh tế xã hội .
GD-ĐT phải đi đầu trong việc đáp ứng nhu cầu nhân lực đó của xã hội,
bằng các giải pháp sau:
-Xây dựng chiến lược kế hoạch hóa mục tiêu đào tạo nhân lực một cách
đồng bộ, gắn đào tạo với sử dụng, khắc phục dần tình trạng mất cân đối
hiện nay về đào tạo Đại học, Trung học chuyên nghiệp.
-Tiến hành xã hội hoá giáo dục nhanh hơn nữa trong thời gian tới, khuyến
khích các thành phần tham gia vào sự nghiệp giáo dục của Nhà nước,
dưới sự quản lý có hiệu quả của Nhà nước, nguồn nhân lực có thể đào tạo
từ những hướng khác nhau, từ nhiều nguồn khác nhau, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá .
-Cần phải đầu tư xây dựng một số trường hoặc trung tâm đào tạo với qui
mô lớn, hiện đại đủ sức đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ theo chuẩn của
các nước trong khu vực.
-Mở rộng các trường lớp dạy nghề, các trường cao đẳng, ĐH để đào tạo
công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, đội ngũ các nhà quản lý
doanh nghiệp giỏi. Nhanh chóng xây dựng đội ngũ trí thức đồng bộ về
các lĩnh vực khoa học và công nghệ, quản lý kinh tế, qlý Xã hội…Đáp
ứng sự nghiệp tiếp tục đổi mới đưa đất nước vào giai đoạn công nghiệp
-Tất cả các nền hành chính trên thế giới đều dưới dạng chính phủ điện tử.
ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính thể hiện sự chuyên nghiệp cao
hơn.
Câu 10: cho một ví dụ thực tiễn nói lên yếu kém trong quản lý hành
chính, phân tích nguyên nhân và đề nghị giải pháp? (cái này tự phân tích,
trong bài thảo luận nhóm trên lớp của cô Hoa)
PHẦN 2:
ĐƯỜNG LỐI, QUAN ĐIỂN CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO, THỰC TIỄN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Câu 1: Trình bày một trong các quan điểm chỉ đạo của Đảng về sự
nghiệp đổi
Trình bày về quan điểm chỉ đạo thứ 4: Giáo dục là sự nghiệp của
đảng, nhà nước và của toàn dân.
GD-ĐT không chỉ là công việc của nhà trường mà là công việc chung của
toàn XH. Từng người dân, từng gia đình, từng tổ chức cùng xây dựng
cộng đồng trách nhiệm đối với sự phát triển GD-ĐT và phối hợp tạo dựng
môi trường giáo dục lành mạnh. Ngành GD-ĐT phối hợp với các phương
tiện truyền thông chuyển tải các chương trình giáo dục và phổ biến kiến
thức đến cho mọi người.
Xây dựng một xã hội học tập tức là tạo điều kiện cho mọi người ở mọi
lứa tuổi, mọi trình độ, được học thường xuyên, học suốt đời. Thực hiện
công bằng xã hội trong giáo dục: có chính sách hỗ trợ những người
nghèo, dân tộc thiểu số, người khuyết tật có điều kiện học tập; giảm sự
cách biệt giữa các tầng lớp dân cư, vùng miền.
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp GD, đảm bảo
chất lượng và định hướng cho sự phát triển; thực hiện đa dạng hóa các
loại hình nhà trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động
và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo
dục. Nhà nước cần có những chính sách ưu tiên cho giáo dục, đầu tư cho
giáo dục về cơ sở vật chất, về nhân lực.
Mỗi gia đình cần quan tâm đến việc học tập của con em mình. Gia đình là
nơi có ảnh hưởng rất lớn trong việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ.
Vì vậy,các bậc cha mẹ phải là tấm gương về đạo đức, về cách sống, cách
đối nhân xử thế cho con cháu noi theo.
Thực hiện nêu gương học tập trong gia đình, trong nhà trường hay các tổ
chức đoàn thể để khích lệ tinh thần học tập.
Một giải pháp có vai trò quan trọng là phải xây dựng được ý thức học tập
cho mọi người. Mỗi cá nhân cần nhận thức được tầm quan trọng của giáo
dục, có ý thức không ngừng học tập và rèn luyện. Ngành GD-ĐT kết hợp
với các phương tiện truyền thông xây dựng, chuyển tải các chương trình
giáo dục và phổ biến kiến thức đến cho mọi người.
Nhà nước khuyến khích bằng chính sách tài chính đối với các cá nhân và
tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực giáo dục như giao đất làm trường,
không thu tiền sử dụng đất, miễn đóng thuế giá trị gia tăng, ưu đãi thuế
suất, ưu đãi tín dụng. Nhà nước cho người đi học được vay tiền trong thời
gian đi học…
Người làm việc trong các cơ sở ngoài công lập, người có công với giáo
dục dưới nhiều hình thức khác nhau cũng được nhà nước xét tặng các
huân huy chương và danh hiệu các loại, được hưởng tiền thưởng từ ngân
sách nhà nước.
Câu 3: Trình bày và giải thích các mục tiêu pháp triển giáo dục đến
năm 2010?
1.Mục tiêu chung
Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận
với trình độ tiên tiến trên thế giới. phấn đấu đưa đưa nền giáo dục nước ta
thoát khỏi tình trạng lạc hậu trên một số lĩnh vực.
Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, góp phần nâng cao sức
cạnh tranh của nền kinh tế.
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp
bậc học và trình độ đào tạo. Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu
- Giáo dục nghề nghiệp: nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao
ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại. Gắn đào tạo với
nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động.
- Trung học chuyên nghiệp: thu hút học sinh trong độ tuổi vào các trường
trung học chuyên nghiệp đạt 10% năm 2005, 15% năm 2010. Dạy nghề :
thu hút học sinh sau trung học cơ sở vào học các trường dạy nghề từ 6%
năm 2000 lên 10% năm 2005, 15% năm 2010. Dạy nghề bậc cao: thu hút
học sinh sau trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp vào học các
chương trình này đạt 5% năm 2005, 10% năm 2010.
- Giáo dục cao đẳng, đại học và sau đại học: Nâng tỷ lệ sinh viên trên một
vạn dân từ 118 năm học 2000-2001 lên 200 vào năm 2010. Tăng quy mô
đào tạo thạc sỹ từ 11.727 học viên năm 2000 lên 38.000 , nghiên cứu sinh
từ 3.870 năm 2000 lên 15.000 vào năm 2010.
- Giáo dục không chính quy: củng cố và nâng cao kết quả xoá muv chữ
cho người lớn, đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Thực hiện có hiệu
quả các chương trình sau xoá mù chữ, bổ túc trên tiểu học để góp phần
thực hiện chủ trương phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010.
- Giáo dục trẻ khuyết tật: Tạo cơ hội cho trẻ khuyết tật được học tập ở
một trong các loại hình lớp hoà nhập, bán hoà nhập hoặc chuyên biệt, đạt
tỷ lệ 50% vào năm 2005 và 70% vào năm 2010.
Câu 4: Cần có giải pháp gì để thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng
“phát triển giáo dục phải gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, tiến bộ khoa học công nghệ, củng cố an ninh quốc phòng” ?
-Trước hết, các mục tiêu của ngành GD-ĐT đề ra, các chính sách đầu tư
cho giáo dục phải phù hợp và phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế- xã
hội, thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội.
-Cần có sự kết hợp với các phương tiện truyền thông để chuyển tải các
nội dung phát triển kinh tế-xã hội của đất nước trong tương lai đến với
mọi người. Bước đầu giúp người học có sự định hướng nghề nghiệp.
lực cho sự phát triển GD-ĐT.
Câu 5: Trình bày các giải pháp nhằm hạn chế yếu kém trong giáo
dục về mất cân đối trong đào tạo về trình độ, ngành nghề, vùng
miền?
-Trường cần xây dựng cơ chế liên kết với tỉnh, thành phố để biết rõ nhu
cầu thực tế về trình độ, chuyên môn của người lao động trong tương lai
của địa phương và có kế hoạch đào tạo cho phù hợp.
-Bộ có chính sách hỗ trợ cho các trường có số sinh viên hưởng chế độ
chính sách, trợ cấp xã hội lớn; phân bổ chỉ tiêu sẽ theo hướng ưu tiên cho
các ngành mới, các trường thuộc khối nông lâm ngư, kỹ thuật, công nghệ
thông tin; đặc biệt hạn chế tối đa việc các trường đại học “lấn sân” đào
tạo bậc cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
-Với các khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, cần có chính
sách đặc biệt quan tâm nhiều hơn trong ngân sách đầu tư về sơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy học.
-Bộ GD&ĐT cần rà soát lại các chế độ, chính sách với giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục như chế độ với giáo viên vùng khó khăn, vùng sâu
vùng xa; công tác luân chuyển giáo viên; xem xét kéo dài thời gian công
tác của nhà giáo có trình độ tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư; đổi mới cơ chế
quản lý của ngành đối với các cơ sở đào tạo…
-Cải cách ngay cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng gắn kết
giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, khắc phục những lệch lạc có
tính chất hệ thống hiện tại
-Trên cơ sở mạnh dạn phân cấp, phân quyền cho địa phương và cơ sở, Bộ
GD-ĐT phối hợp cùng các Bộ và các tổ chức có liên quan xây dựng
đường lối chiến lược, chính sách phát triển dài hạn ; nghiên cứu nhu cầu
thị trường về người lao động trong tương lai để có sựđịnh hướng vàđiều
chỉnh về ngành nghề và trình độ đào tạo từng vùng miền cho phù hợp.
Câu 6: Các giải pháp của giáo dục và đào tạo để thực hiện công bằng
xã hội trong giáo dục .
1/: cần phải có những giải pháp gì trong quản lý giáo dục để thực hiện
nhiệm vụ tăng quy mô giáo dục nhưng phải đảm bảo chất lượng và điều
chỉnh cơ cấu đào tạo gắn giáo dục với phát triển kinh tế xã hội với sử
dụng ( 5 điểm )
2/: ý nghĩa của nội dung quản lý nhà nước về nguồn nhân lực? ngành giáo
dục và đào tạo cần phải làm gì để thực hiện nội dung này (5 điểm )
Đề 2
1/: Cần có những giải pháp gì để thực hiện quan điểm chỉ đạo của đảng
về công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo ? ( 5 điểm )
2/: Tại sao trong quản lý hành chính nhà nước có nội dung quản lý công
nghệ thông tin ? trình bày các giải pháp để việc quản lý công nghệ thông
tin đạt hiệu quả ( 5 điểm )
Được phép chọn 1 trong 2 đề trên.
Giáo Viên Hướng Dẫn : Cô Nguyễn Thị Phương Hoa
Version 2:
Phần I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG VỤ CÔNG CHỨC
1. Bản chất Nhà Nước là gì? Trình bày bản chất nhà nước CHXHCN
Việt Nam? Các đặc trưng của nhà nước là gì?
Bản chất nhà nước: dòng in nghiêng Sách giáo trình trang 04
Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam: Sách giáo trình trang 05, 06
Các ý chính:
- Nhà nước VN là nhà nước pháp quyền
- Mang bản chất của giai cấp công nhân
- Mang tính nhân dân và tính dân tộc
- Hoạt động theo đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản
Các đặc trưng của nhà nước: Sách giáo trình trang 04, 05
2. Giải thích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nước
CHXNCN Việt Nam?
Sách giáo trình trang 13-15
đó bảo đảm cho cơ quan cấp dưới, cơ quan địa phương có cơ sở và khả
năng thực hiện quyết định của trung ương; đồng thời, căn cứ trên điều
kiện thực tế của mình, có thể chủ động sáng tạo trong việc giải quyết các
vấn đề của địa phương và cơ sở. Cả hai yếu tố này vì thế phải có sự phối
hợp chặt chẽ, đồng bộ. Chúng có mối quan hệ qua lại, phụ thuộc và thúc
đẩy nhau cùng phát triển trong quản lý hành chính nhà nước.
- Tập trung dân chủ thể hiện quan hệ trực thuộc, chịu trách nhiệm và báo
cáo của cơ quan quản lý trước cơ quan dân chủ ; phân định chức năng,
thẩm quyền giữa cơ quan quản lý các cấp, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung
của cấp trên của trung ương và quyền chủ động của cấp dưới.
Có sự phân cấp rành mạch. Quyền lực nhà nước không phải được ban
phát từ cấp trên xuống cấp dưới. Sự phân quyền cho từng cấp là cần thiết
nhưng phải đồng thời được kết hợp với việc xác định vai trò của từng cấp
hành chính: trung ương, tỉnh, huyện, xã.
Biểu hiện trong hoạt động của các cơ quan quản lí hành chính:
- Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lực
nhà nước cùng cấp.
+ Các cơ quan quyền lực nhà nước có những quyền hạn nhất định trong
việc thành lập, thay đổi, bãi bỏ các cơ quan hành chính nhà nước cùng
cấp.
+ Trong hoạt động, các cơ quan hành chính nhà nước luôn chịu sự chỉ
đạo, giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước và chịu trách nhiệm báo
cáo hoạt động của mình với cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp.
- Sự phục tùng của cấp dưới đối với cấp trên, của địa phương đối với
trung ương.
+ Sự phục tùng ở đây là sự phục tùng mệnh lệnh hợp pháp trên cơ sở quy
định của pháp luật.
+ Mặt khác, trung ương cũng phải tôn trọng ý kiến của cấp dưới, địa
phương về công tác tổ chức, hoạt động và về các vấn đề khác của quản lý
hành chính nhà nước.
nghiệp hóa, điện đại hóa.
Thực hiện:
- Mở rộng các trường lớp dạy nghề, các trường cao đẳng và đại học.
- Nhanh chóng xây dựng đội ngũ công chức và nhân viên của hệ thống
hành chính các cấp.
- Phát tiển đào tạo sau đại học, xây dựng đội ngũ trí thức đồng bộ về các
lĩnh vực khoa học và công nghệ, văn hóa, văn nghệ, quản lý kinh tế, quan
lý xã hội…
9. Tại sao trong quản lý hành chính nhà nước lại có nội dung: quản
lý hành chính nhà nước và phát triển công nghệ tin học trong hoạt
động quản lý hành chính?
Đó là những bước chuẩn bị cơ bản để đưa những tiến bộ khoa học - kỹ
thuật trong lĩnh vực CNTT áp dụng vào hoạt động quản lý hành chính
nhà nước, tiến tới thực hiện Chính phủ Điện tử trên phạm vi toàn quốc,
đó là xu thế tất yếu trong thời đại CNTT đã phát triển rộng khắp trên
phạm vi toàn cầu.
10. Trình bày những giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu lực và hiệu
quả trong quản lý hành chính
Sách giáo trình trang 35.
11. Cho một ví dụ thực tiễn về yếu kém trong quản lý hành chính nhà
nước? Phân tích nguyên nhân và đề nghị giải pháp?
- Những bất cập trong việc đổi mới sách giáo khoa
- Chưa thống nhất trong việc đổi mới kỳ thi tốt nghiệp THPT
- Quản lý đất đai, các dự án chưa chặt chẽ
- Ban hành chính sách cấm xe ba bánh quá vội vàng
Phần II: ĐƯỜNG LỐI, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – THỰC TIỄN GIÁO DỤC VIỆT NAM
1. Trình bày 1 trong những quan điểm chỉ đạo của Đảng trong sự
nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo?
Sách giáo trình trang 95-99
tư cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân lực của mình và tham gia phát
triển GD-ĐT trên địa bàn.
- Nhà nước có chính sách để những ng` do nhà trường đào tạo ra đc sử
dụng phù hợp với trình độ và đc trả công xứng đáng với việc làm để tạo
động lực cho sự phát triển GD-ĐT.
5. Trình bày và các giải pháp nhằm hạn chế những hạn chế và yếu
kém trong giáo dục và mất cân đối trong đào tạo về trình độ, ngành
nghề, vùng miền?
Thứ nhất, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục
nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng quy mô
giáo dục hợp lý.
- Cần coi trọng cả ba mặt giáo dục: dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề;
đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử,
truyền thống văn hóa dân tộc, giáo dục về Ðảng. Phát triển năng lực, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm cho thế hệ trẻ có đủ khả năng và bản lĩnh
thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thế giới. Bồi dưỡng cho
thanh thiếu niên lòng yêu nước nồng nàn, tự hào, tự tôn dân tộc và khát
vọng mãnh liệt về xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh.
- Phát triển quy mô hợp lý cả giáo dục đại trà và mũi nhọn, xây dựng xã
hội học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể học tập suốt đời.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, kể cả những nghề thuộc lĩnh vực công
nghệ cao. Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy
nghề quận, huyện. Triển khai tích cực các chương trình đào tạo nghề cho
học sinh dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Kết
hợp chặt chẽ việc đào tạo nghề với việc bồi dưỡng, phổ biến kiến thức kỹ
thuật cho nông dân. Sớm điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý về
trình độ đào tạo, ngành nghề, dân tộc, vùng, miền.
- Đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, thực hiện phổ cập
giáo dục trung học cơ sở một cách bền vững; củng cố kết quả xóa mù
- Thật sự coi trọng vai trò của khoa học giáo dục. Ðẩy mạnh nghiên cứu
khoa học giáo dục, giải quyết tốt những vấn đề lý luận và thực tiễn trong
quá trình đổi mới giáo dục.
Thứ ba, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số
lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
- Ðổi mới mạnh mẽ phương pháp và nội dung đào tạo của các trường và
khoa sư phạm. Xây dựng một số trường sư phạm thực sự trở thành trường
trọng điểm đủ sức làm đầu tàu cho cả hệ thống các cơ sở đào tạo giáo
viên. Tăng đầu tư cơ sở vật chất nâng cấp các trường, các khoa sư phạm.
Không ngừng nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ số lượng giáo viên cho cả
hệ thống giáo dục.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
ở tất cả các cấp học, bậc học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về
chuyên môn, nghiệp vụ.
- Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục các cấp. Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục về vật chất và tinh thần để thu hút những người
giỏi làm công tác giáo dục.
Thứ tư, tiếp tục đổi mới chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về
phương pháp giáo dục.
- Rà soát lại toàn bộ chương trình và sách giáo khoa phổ thông, sớm khắc
phục tình trạng quá tải, nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, chưa khuyến
khích đúng mức tính sáng tạo của người học; chuẩn bị kỹ việc xây dựng
và triển khai thực hiện bộ chương trình giáo dục phổ thông mới theo
hướng hiện đại, phù hợp và có hiệu quả. Ðổi mới, hiện đại hóa chương
trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, chuyển mạnh mẽ từ đào tạo
theo khả năng sang đào tạo theo nhu cầu xã hội. Thực hiện tốt đào tạo
theo chế độ tín chỉ trong hệ thống giáo dục đại học và giáo dục nghề
nghiệp. Cải tiến và nâng cao chất lượng chương trình các môn khoa học
xã hội, nhân văn, nhất là các môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí
học sinh học nghề, sinh viên các gia đình có hoàn cảnh khó khăn được
vay tiền ngân hàng để học.
Thứ sáu, bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục.
- Nhà nước tập trung đầu tư cho các vùng khó khăn, vùng có đông đồng
bào dân tộc thiểu số, từng bước giảm sự chênh lệch về phát triển giáo dục
giữa các vùng, miền. Thực hiện tốt chính sách cử tuyển, đào tạo theo địa
chỉ với việc bổ túc nâng cao trình độ cho đối tương cử tuyển. Quan tâm
đào tạo cán bộ vùng dân tộc (cán bộ đảng, chính quyền, đoàn thể ở cơ
sở). Tiếp tục phát triển hệ thống trường nội trú, bán trú, thực hiện tốt các
chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho học sinh dân tộc thiểu số. Ðặc biệt chú ý
đến con thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, học sinh có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn và học sinh khuyết tật thông qua phát triển các
loại quỹ khuyến học, khuyến tài trong các tổ chức xã hội, trong các cộng
đồng dân cư.
Thứ bảy, tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo.
- Giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế càng cần phải bảo đảm phát
triển bền vững, không ngừng nâng cao chất lượng, phát huy tối đa nội
lực, giữ vững độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, từng bước
tiếp cận nền giáo dục tiên tiến thế giới. Mở rộng hợp tác đào tạo đa
phương gắn với việc tăng cường công tác quản lý nhà nước.
- Có cơ chế chính sách thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài cho giáo dục,
nhất là lĩnh vực đào tạo đại học, sau đại học và dạy nghề; thu hút các nhà
giáo, nhà khoa học giỏi người nước ngoài tham gia đào tạo, nghiên cứu
khoa học ở các cơ sở giáo dục đại học, sau đại học.
- Thực hiệc tốt việc đưa cán bộ, học sinh, sinh viên có đạo đức và triển
vọng đi đào tạo ở nước ngoài, chú trọng các ngành mà đất nước có nhu
cầu bức thiết; đồng thời tăng cường quản lý, giúp đỡ việc học tập, sinh
hoạt lưu học sinh ở nước ngoài.
6. Các giải pháp của Bộ Giáo Dục và Đào tạo để thực hiện công bằng
xã hội trong giáo dục?