Ôn thi vấn đáp môn quản lý hành chính nhà nước - Pdf 26

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: KHOA HỌC HÀNH CHÍNH (THI VẤN ĐÁP)
Câu 1: QLHCNN là gì? Trình bày các đặc điểm QLHCNN ở nước ta hiện nay?
* Quản lý là điều khiển, chỉ đạo 1 hệ thống hay 1 quá trình căn cứ vào những quy luật, định luật, nguyên tắc
tương ứng để cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được những
mục đích đã định trước.
* QLNN là hoạt động quản lý được thực hiện bởi NN. NN sử dụng quyền lực để quản lý toàn dân, toàn diện
bằng PL.
* QLHCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực
NN đối với các quá trình XH và hành vi hoạt động của con người nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm
vụ của NN.
* Các đặc điểm QLHCNN ở nước ta hiện nay. Có 4 đặc điểm như sau:
Một là, QLHCNN luôn luôn mang tính quyền lực NN, có tính tổ chức chặt chẽ. Đặc điểm pháp lý của quan
hệ quản lý là sự không bình đẳng giữa các bên trong quan hệ quản lý, chính vì vậy, trong QLHCNN, mọi mệnh
lệnh, quyết định quản lý luôn luôn mang tính đơn phương, một chiều, bắt buộc thực hiện và khi cần thiết các
chủ thể quản lý có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành. Mọi mệnh lệnh, quyết định quản lý phải được
chấp hành nghiêm túc, triệt để, xác định rõ trách nhiệm pháp lý và xử lý nghiêm minh mọi sự chây ì, dây dưa,
chấp hành không nghiêm túc.
Hai là, QLHCNN là hoạt động có mục tiêu rõ ràng, có chiến lược và kế hoạch để thực hiện mục tiêu. Đặc
điểm này đòi hỏi các cơ quan hành chính NN phải xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược và kế hoạch hoạt
động của mình nhằm đạt các mục tiêu đã xác định trên cơ sở chiến lược, kế hoạch của cấp trên và đường lối,
chính sách của Đảng. Bên cạnh đó cần phải dự báo tình hình, những biến động, thay đổi có thể xảy ra để dự
kiến các biện pháp điều chỉnh, cân đối, nhằm thực hiện được các mục tiêu và định hướng chủ yếu, có tính chiến
lược.
Ba là, QLHCNN là hoạt động dựa trên những quy định chặt chẽ của PL, đồng thời là hoạt động có tính
chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong thực tiễn điều hành, quản lý. Trên cơ sở những quy định của PL và mục
tiêu, định hướng, kế hoạch đã được xác định, cơ quan quản lý hành chính các cấp phải phát huy tính chủ động,
sáng tạo của mình trong quản lý, điều hành, nhằm động viên được mọi tiềm năng, nguồn lực tạo nên sức mạnh
tổng hợp, thực hiện có hiệu lực, hiệu quả CN, NV của mình theo đúng quy định của PL, đúng thẩm quyền đã
được phân công, phân cấp, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, trách nhiệm quản lý theo ngành và lãnh thổ.
(đây là đặc điểm cơ bản)
Bốn là, QLHCNN phải bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ. NN ta là NN thực sự của dân, do dân, vì

động của con người
Phạm vi Toàn dân, toàn diện Quản lý bằng hoạt động hành pháp
Câu 4: Trình bày quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính NN.
Hệ thống các cơ quan hành chính NN là một bộ phận hợp thành bộ máy NN, được thành lập để thực hiện chức
năng quản lý NN.
1
1. Quan điểm: (có 4 quan điểm)
- Quan điểm hiệu quả: Đây là điểm cơ bản, quan trọng nhất của công tác tổ chức. Việc đánh giá công tác tổ
chức không chỉ căn cứ vào việc đã thành lập được các tổ chức mà phải xem xét hiệu quả của tổ chức đó mang
lại. Nói cách khác, việc thiết lập một tổ chức hay quyết định một vấn đề tổ chức, lựa chọn phương án tổ chức
phải lấy tiêu chí hiệu quả làm thước đo cuối cùng. Quan điểm hiệu quả phải gắn liền với tính khả thi và hợp lý.
Quan điểm hiệu quả cũng chính là cơ sở để tiến hành cải cách nền hành chính NN mà ngày nay chúng ta đang
tiến hành.
- Quan điểm hệ thống: Quan điểm này đòi hỏi khi thiết lập một tổ chức phải xem xét nó trong mối liên hệ giữa
nó với các tổ chức khác, đảm bảo mỗi tổ chức là một “mắt xích’’ trong hệ thống HCNN, nhằm tạo ra bộ máy
hành chính NN thống nhất, hoàn chỉnh, hoạt động có hiệu quả.
- Quan điểm khách quan, khoa học: Quan điểm này đòi hỏi việc thành lập, giải thể một số tổ chức phải đảm
bảo tính khách quan, tính khoa học. Vì trên cơ sở khách quan và khoa học thì việc thành lập hay giải thể tổ
chức đó mới hợp lý, mới phát huy được chức năng, nhiệm vụ của nó. Công tác tổ chức không thể tiến hành một
cách tùy tiện, chủ quan duy ý chí.
- Quan điểm kế thừa và phát triển: Việc thành lập, xây dựng một tổ chức phải xem xét quá trình lịch sử hình
thành, phát triển của nó. Trên cơ sở đó, kế thừa những yếu tố hợp lý của lịch sử, kinh nghiệm của các nước
khác để kế thừa và phát triển nó trong điều kiện hiện tại.
2. Các nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính NN
Nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính NN đều tuân theo các nguyên tắc sau đây (5 nguyên tắc):
- Bất kỳ chức năng quản lý NN nào cũng phải có tổ chức và người thực hiện.
- Không có tổ chức nào (người nào của tổ chức đó) không đảm đương chức năng nhiệm vụ.
- Một tổ chức (1 người của tổ chức đó) có thể đảm đương một hoặc nhiều chức năng khác nhau.
- Cùng chức năng thì không giao cho nhiều tổ chức.
- Bất kỳ vùng, miền lãnh thổ nào cũng được có tổ chức.

lối, chính sách của Đảng của các cơ quan NN, cán bộ, đảng viên trong các cơ quan NN. Đảng lãnh đạo công tác
xây dựng PL và tổ chức thực hiện PL của NN, song “mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến
pháp và PL”.
2/ Nguyên tắc nhân dân lao động tham gia quản lý NN và XH: - Trong chế độ XHCN, nhân dân lao động là
người chủ nước nhà, là lực lượng hùng hậu thực hiện các nhiệm vụ quản lý của NN. Sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc là sự nghiệp của nhân dân. Chính vì vậy, tập hợp, tổ chức cho nhân dân lao động tham gia quản lý
NN và XH là yêu cầu khách quan, cấp bách trong tổ chức, hoạt động của NN.
- Nhân dân lao động tham gia quản lý NN và XH dưới những hình thức đa dạng và phong phú: tham gia bầu cử,
ứng cử, thảo luận các dự thảo văn bản PL; giám sát hoạt động của cơ quan NN, cán bộ, công chức NN…
- Thực hiện nguyên tắc này, NN phải xây dựng và bảo đảm thực hiện trong thực tế các thiết chế để nhân dân lao
động có thể, một cách gián tiếp hay trực tiếp, tham gia quản lý NN và XH. Chẳng hạn sớm xây dựng và ban
hành Luật Trưng cầu dân ý; thực hiện tốt và có hiệu quả “Quy chế dân chủ ở cơ sở”, xây dựng chế độ nhân dân
nhận xét, góp ý kiến cho cơ quan, tổ chức NN, cán bộ công chức NN; xây dựng chế độ tiếp công dân của các cơ
quan NN, các cấp chính quyền; xây dựng bộ phận tiếp thu, xử lý đơn, thư dân nguyện…)
3/ Nguyên tắc tập trung dân chủ: - Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc có tầm quan trọng hàng đầu và
trực tiếp chi phối tổ chức, hoạt động của bộ máy NN .
- Yêu cầu cơ bản của nguyên tắc này bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của TW, của cấp trên,
trên cơ sở phát huy đầy đủ quyền chủ động, sáng tạo của cấp dưới, quyền làm chủ của nhân dân, của CBCC.
- Nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện trên những điểm cơ bản sau đây:
+ Địa phương phục tùng TW trên cơ sở phân cấp, phân quyền rộng rãi, hợp lý và cụ thể.
+ Cấp dưới phục tùng cấp trên, cán bộ, nhân viên phục tùng thủ trưởng.
+ Thiểu số phục tùng đa số sau khi trao đổi, thảo luận dân chủ.
+ Cấp dưới chủ động sáng tạo trong quá trình thực thiện chức năng, nhiệm vụ được giao nhưng phải chịu sự
kiểm tra thường xuyên của cấp trên.
+ Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo giữa cấp trên và cấp dưới, TW và địa phương.
+ Bảo đảm kỷ luật NN trong tổ chức hoạt động của các cơ quan NN.
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ cần ngăn chặn và khắc phục hai khuynh hướng:
+ Tập trung quan liêu, không bảo đảm quyền chủ động, sáng tạo của cấp dưới, quyền làm chủ của nhân dân
và cán bộ, công chức dưới quyền.
+ Tự do, tùy tiện, phân tán, cục bộ địa phương, bất chấp kỷ cương, vô tổ chức, vô kỷ luật.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do NN ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của GC thống
trị và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của NN, là yếu tố bảo đảm sự ổn định và trật tự XH.
Pháp chế là một chế độ và trật tự PL trong đó tất cả các cơ quan NN, các tổ chức XH và mọi công dân đều
phải tôn trọng và thực hiện PL một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác.
Mối quan hệ: PL và PC là hai hiện tượng pháp lý, độc lập tương đối với nhau nhưng có mối liên hệ phổ biến,
mật thiết với nhau. PL là tiền đề của PC, PC là cơ sở vững chắc để PL có hiệu lực thực sự.
Thứ nhất, PL là hệ thống các quy phạm do NN ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh các quan hệ XH.
Còn PC là phạm trù thể hiện những yêu cầu, đòi hỏi với các chủ thể tôn trọng và thực hiện đúng PL.
Thứ hai, có PL chưa hẳn đã có PC. PL ban hành ra mà không được tuân thủ, thi hành hoặc dù nó được thi
hành nhưng PL ấy còn nhiều thiếu sót, mâu thuẫn thì XH sẽ rơi vào tình trạng vô pháp chế, trật tự kỷ cương
trong XH sẽ bị đảo lộn. Hậu quả là XH không thể phát triển một cách bình thường, các quyền và lợi ích của
công dân không được tôn trọng và đảm bảo.
Thứ ba, PL chỉ có hiệu lực thực sự khi nó dựa trên cơ sở vững chắc của nền PC. Ngược lại, PC chỉ có thể
được củng cố và tăng cường khi XH có được hệ thống PL tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ, phù hợp và kịp thời.

Nguyên tắc bầu cử HĐND là phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
HĐND đại diện cho ý chí, nguyện vọng của người dân địa phương.
HĐND có quyền giám sát, quyết định những vấn đề liên quan tới hoạt động của địa phương.

Dân chủ trực tiếp là trực tiếp tham gia.
Dân chủ gián tiếp là đem tâm tư, nguyện vọng của mình thông qua các đại biểu để thực thi việc đó.
Cơ quan HC NN có thẩm quyền chung
là cơ quan HC có chức năng và thẩm quyền quản lý
mọi đối tượng, mọi ngành, mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội trên phạm vi lãnh thổ được phân cấp.
Cơ quan HC NN có thẩm quyền riêng
là cơ quan HC có chức năng và thẩm quyền quản lý
HC nhà nước ngành hoặc lĩnh vực theo sự phân công,
phân cấp.
- Được thành lập theo Hiến pháp và PL, có chức năng

đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. (Hiến pháp, Luật, NQ, NĐ, TT, QĐ, )
4
+ Văn bản cá biệt (văn bản áp dụng PL): là VB chỉ chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do cơ quan NN có thẩm
quyền ban hành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với mục đích giải quyết các công việc cụ thể và áp dụng
1 lần đối với các trường hợp cụ thể theo quy định của PL. (QĐ cá biệt như nâng lương, kỷ luật, )
+ Văn bản hành chính thông thường: là VB được sử dụng để giải quyết các tác nghiệp cụ thể, phản ánh tình
hình giao dịch, ghi chép công việc nội bộ cơ quan, tổ chức Nó không chứa đựng VB qui phạm PL. Nó có 29
loại như qui chế, qui định, thông báo, tờ trình, quyết định, dự án…
+ Văn bản chuyên môn, kỹ thuật: là VB do cơ quan NN ban hành để quản lý 1 lĩnh vực chuyên môn nhất định.
(biểu mẫu thống kê, hoá đơn, chứng từ, )
2/ Hình thức tổ chức hội nghị.
- Hội nghị là cuộc họp có tổ chức để bàn bạc, thảo luận công việc. Hội nghị là hình thức hoạt động quản lý của
tập thể lãnh đạo để đi đến một quyết định, chủ trương và biện pháp quản lý.
- Hội nghị bàn các công việc sẽ có nghị quyết của hội nghị nhưng chỉ những nghị quyết có tính chất văn bản qui
phạm PL mới có giá trị pháp lý.
- Hội nghị là hình thức cần thiết và quan trọng của hoạt động QLHCNN.
- Hội nghị là hình thức làm việc phổ biến của các cơ quan HCNN. Do đó hội nghị phải thể hiện các nguyên tắc
hoạt động của NN như nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách. Trong hội
nghị, thiểu số phải phục tùng đa số, những vấn đề quan trọng phải có sự nhất trí của 2/3 số người dự hội nghị…
- Vì vậy, hình thức hội nghị cần được thảo luận và vai trò của người chủ trì hội nghị là hết sức quan trọng.
3/ Sử dụng các phương tiện kỹ thuật trong quản lý của các cơ quan hành chính NN.
Trong điều kiện kỹ thuật và công nghệ thông tin phát triển thì chủ thể quản lý NN cũng đang sử dụng ngày
càng nhiều các phương tiện kỹ thuật trong hoạt động quản lý hành chính NN như: điện thoại, Fax, máy vi
tính. Vì vậy hiện đại hóa, công nghệ hóa hoạt động quản lý đang là xu thế tất yếu thay thế hoạt động quản lý
thủ công chủ yếu bằng sức người. Tuy nhiên hình thức này cũng không thể thay thế tư duy và trách nhiệm quản
lý của cơ quan và công chức hành chính, nhất là công chức lãnh đạo. Người sử dụng hình thức này trong quản
lý phải chịu trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm vật chất trước PL.
4/ Hình thức phối hợp, kết hợp: Đây là hình thức phối hợp, kết hợp mọi đơn vị, cá nhân có liên quan trong
hoạt động quản lý NN là nhằm thực hiện các nhiệm vụ quản lý mang tính liên ngành giữa các địa phương và
các cơ quan chức năng.

Trong bốn loại phương pháp trên, phương pháp giáo dục thuyết phục phải là phương pháp đưa lên hàng
5
đầu. Phương pháp tổ chức là hết sức quan trọng; phương pháp kinh tế là biện pháp cơ bản tạo động lực thúc đẩy
mọi hoạt động QLNN. Phương pháp hành chính mệnh lệnh là rất cần thiết, khẩn trương nhưng phải sử dụng
đúng đắn, đúng lúc mới có hiệu quả cao.
Lưu ý (hỏi thêm):

Quy tắc xử sự chung là những chuẩn mực buộc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện khi tham gia
vào quan hệ XH được quy tắc đó điều chỉnh.

QĐQLHC gồm 3 hình thức: Văn bản (NQ, NĐ, TT, QĐ, Chỉ thị)); Lời nói; Ký hiệu, tín hiệu.

Phân biệt PP hành chính và PP kinh tế trong QLHCNN:
PP kinh tế PP hành chính
- Tác động gián tiếp lên đối tượng quản lý thông qua
đòn bẩy kinh tế
- Tác động trực tiếp lên đối tượng quản lý bằng mệnh
lệnh
- Mang tính lợi ích - Mang tính mệnh lệnh, phục tùng, bắt buộc thi hành
- Tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh - Mang tính tất yếu
Mối quan hệ: 2 PP này có mối quan hệ mật thiết. PPHC là tiền đề để cho PPKT phát tiển; PPKT giúp cho
PPHC mềm dẻo, linh hoạt.

Phân biệt PP hành chính và PP giáo dục tư tưởng, đạo đức trong QLHCNN:
PP giáo dục PP hành chính
- Tác động gián tiếp lên đối tượng quản lý thông qua
giáo dục thuyết phục
- Tác động trực tiếp lên đối tượng quản lý bằng mệnh
lệnh
- Mang tính giáo dục thuyết phục - Mang tính mệnh lệnh, phục tùng, bắt buộc thi hành

1) Bảo đảm tính chính trị: QĐQLHCNN là sự thể chế hoá đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. Vì
vậy, QĐQLHCNN không được trái với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. (Do cơ chế vận hành của
hệ thống chính trị ở nước ta là Đảng lãnh đạo, NN quản lý, ND làm chủ).
2) Bảo đảm tính hợp pháp: Các QĐQLHCNN có tính dưới luật, chính vì vậy nó phải phù hợp với nội dung
và mục đích của luật. Yêu cầu này thể hiện ở chỗ:
- Các QĐQLHCNN không được trái với HP, luật và văn bản của CQNN cấp trên.
- Các QĐQLHCNN phải được ban hành đúng thẩm quyền, theo quy định của PL. Việc phân định rõ thẩm
quyền của mỗi cơ quan NN bảo đảm cho cơ quan NN thực hiện nhiêm vụ, quyền hạn của mình một cách chủ
động, tránh sự chồng chéo, lạm quyền, lẩn tránh trách nhiệm, vi phạm trật tự quản lý HCNN.
6
- QĐQLHCNN phải được ban hành xuất phát từ những căn cứ được PL quy định. Có nghĩa là chỉ khi nào
trong hoạt động QLHCNN xuất hiện các yêu cầu, sự kiện được PL quy định cần phải ban hành quyết định thì
cơ quan hành chính NN có thẩm quyền mới ra các quyết định nhằm quy định chung hoặc áp dụng PL vào các
trường hợp cụ thể.
3) Quyết định QLHCNN phải được ban hành đúng hình thức và thủ tục do PL quy định
- Về hình thức: Các quyết định QLHCNN phải đúng tên gọi, thể thức như: tiêu đề, tiêu ngữ, số, ký hiệu,
ngày, tháng, năm ban hành và hiệu lực, chữ ký, con dấu Vi phạm những quy định về hình thức có thể dẫn đến
hậu quả là làm cho quyết định trở thành bất hợp pháp.
- Về thủ tục ban hành: Các quyết định QLHCNN phải bảo đảm tuân thủ đúng các yêu cầu bắt buộc và các
yêu cầu bảo đảm dân chủ, khách quan, khoa học. Vi phạm các yêu cầu bắt buộc phải tuân theo thủ tục ban hành
sẽ dẫn đến hậu quả là làm cho quyết định trở thành bất hợp pháp.
4) Bảo đảm tính hợp lý. Tính hợp lý của quyết định QLHCNN thể hiện:
- QĐQLHCNN phải bảo đảm tính hài hoà lợi ích của NN, tập thể và các nhân.
- QĐQLHCNN phải cụ thể và phù hợp với từng vấn đề đời sống XH đặt ra và với các đối tượng thực hiện.
Một quyết định có tính khả thi cao khi nó được ban hành đúng lúc, phù hợp với yêu cầu quản lý HCNN. Tình
trạng trì trệ, kéo dài hoặc nóng vội trong nghiên cứu khi ra quyết định thì không những không mang lại hiệu
quả mà thậm chí còn gây thiệt hại cho NN, XH và công dân phải gánh chịu.
- QĐQLHCNN phải bảo đảm tính hệ thống toàn diện. Nội dung quyết định phải được cân nhắc, tính hết các
yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, XH; phải căn cứ vào các mục tiêu phát triển ngắn hạn, dài hạn của NN. Các
biện pháp đề ra trong quyết định phải phù hợp, đồng bộ với các biện pháp trong các quyết định có liên quan.

nghiệp công lập của ĐCSVN, NN, các tổ chức CT-XH (gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách NN.
• Viên chức là công dân VN được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo
chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quĩ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo qui định của PL.
* Nguyên tắc chung về việc lựa chọn, bố trí và sử dụng cấn bộ, công chức (6 nguyên tắc):
1. Nguyên tắc bảo đảm đúng tiêu chuẩn CB, CC được bố trí, sử dụng: (Quan trọng nhất)
Tiêu chuẩn chung: - Có một quốc tịch là quốc tịch VN. - Đạt độ tuổi quy định từ đủ 18 tuổi trở lên. - Có
tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, phấn đấu thực hiện có kết quả đường
lối của Đảng, chính sách và PL của NN. - Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và đấu
tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, được nhân dân tín nhiệm. - Có trình độ hiểu biết
nhất định về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của NN; có trình độ văn
hóa, chuyên môn, đủ năng lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. - Các
tiêu chuẩn đó có quan hệ mật thiết với nhau. Coi trọng cả đức và tài, đức là gốc.
Tiêu chuẩn cụ thể: Là điều kiện đủ, gắn với từng vị trí việc làm cụ thể. Nó thể hiện tính chất, đặc điểm
7
riêng của ngành, lĩnh vực và mang tính chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể. Người được tuyển dụng vào mỗi vị trí
công tác cụ thể hoặc bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý, bên cạnh tiêu chuẩn chung đối với công chức, còn
phải đạt các tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến ngạch công chức hoặc chức vụ tương ứng.
2. Nguyên tắc khách quan, công bằng: - Việc lựa chọn, bố trí và sử dụng CBCC phải thực hiện công khai,
công bằng căn cứ nhu cầu thực tế công việc, căn cứ vào PL, vào quy định của cơ quan có thẩm quyền ban hành;
căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, năng lực thực tế và kết quả đánh giá. - Giúp loại trừ các yếu tố chủ quan, cảm
tính hay thiên vị trong công tác để lựa chọn, sắp xếp CBCC.
3. Nguyên tắc tập trung dân chủ: - Tính tập trung thể hiện việc cấp trên có quyền tham gia vào việc lựa chọn,
phê chuẩn bổ nhiệm, quản lý điều động CBCC trong phạm vi thẩm quyền của mình theo quy định của PL;
-Tính dân chủ thể hiện ở tính công khai, tính tập thể như tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của nhiều người,
nhiều bộ phận đối với CBCC hay ở việc tiến hành bầu cử đối với người lãnh đạo, quản lý; - Thực hiện nguyên
tắc này sẽ đẩy lùi bệnh quan liêu, hình thức, chuyên quyền, độc đoán trong công tác cán bộ.
4. Nguyên tắc tương xứng với yêu cầu công việc: - Nguyên tắc này đòi hỏi khi lựa chọn, bố trí và sử dụng
CBCC phải xem xét phẩm chất, trình độ, năng lực, kinh nghiệm hiện có của CBCC có đáp ứng được công việc
sẽ giao cho họ không; - Chỉ khi có sự tương xứng với yêu cầu công việc thì người CBCC mới phát huy hiệu quả

• Thủ tục, thẩm quyền khiếu nại do PL quy định chặt chẽ.
• Căn cứ của khiếu nại là khi chủ thể khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành
chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ
thể khiếu nại.
• Mục đích của khiếu nại là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể khiếu nại.
Đối tượng khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
liên quan đến chủ thể khiếu nại.
Vai trò, ý nghĩa của việc giải quyết khiếu nại: Việc giải quyết khiếu nại có những vai trò và ý nghĩa sau:
- Việc giải quyết KN thể hiện sự tôn trọng và bảo đảm thực hiện quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân.
- Việc giải quyết KN là cách thức để khôi phục và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ
quan, tổ chức bị xâm hại do hành vi trái PL của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
- Thông qua việc KN và giải quyết KN giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phát hiện sự vi phạm
PL trong hoạt động QLHCNN. Trên cơ sở đó, NN có biện pháp xử lý, loại trừ và ngăn chặn những vi phạm.
8
- Việc giải quyết KN góp phần quan trọng vào việc chấn chỉnh cơ quan NN và đội ngũ CBCC. Thông qua
đó để nâng cao hiệu lực quản lý NN, góp phần củng cố và tăng cường pháp chế và kỷ luật trong quản lý NN.
Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan HCNN hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN ban
hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động QLHCNN được áp dụng một lần đối với một hoặc
một số đối tượng cụ thể.
Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan HCNN, của người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN thực hiện
hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của PL.
Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các
hình thức kỷ luật đối với CBCC thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của PL về CBCC.
• Tố cáo
Khái niệm tố cáo: Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm PL của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa
gây thiệt hại lợi ích của NN, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Đặc điểm của tố cáo:
- Chủ thể tố cáo là cá nhân (gồm có công dân và người nước ngoài). Cơ quan, tổ chức không có quyền tố cáo.
- Chủ thể bị tố cáo là cơ quan, tố chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo.

định kỷ luật CBCC bị KN.
- Chủ thể bị KN có thể là người giải quyết KN.
- Chủ thể TC là cá nhân.
- Chủ thể bị TC là cá nhân, tổ chức có bất kỳ
hành vi vi phạm pháp luật nào.
- Chủ thể bị TC không thể là người giải quyết TC.
Đối
tượng
Quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc
quyết định kỷ luật CBCC.
Bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào của bất kỳ
cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
Mục
đích
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể
KN.
Bên cạnh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
chủ thể TC thì còn bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các cá nhân, tổ chức khác hoặc lợi ích
của Nhà nước
Thủ
tục
Theo quy định của Luật KN 2011 Theo quy định của Luật TC 2011
Câu 12: Công tác văn thư là gì? Trình bày nội dungcông tác văn thư theo quy định của PL hiện hành?
• Theo Nghị định 110/2004/NĐ-CP thì Công tác văn thư là bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn
9
bản; quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức; quản lý và
sử dụng con dấu trong công tác văn thư.
1. Công tác soạn thảo, ban hành văn bản: bao gồm các nội dung sau đây:
1.1 Soạn thảo VB:

được phân công phụ trách.
- Ở cơ quan, tổ chức làm việc chế độ tập thể việc ký VB phải được thảo luận tập thể và quyết định theo đa
số. Cấp phó của người đứng đầu và các thành viên giữ chức vụ lãnh đạo khác được thay mặt tập thể, ký thay
người đứng đầu cơ quan, tổ chức những VB theo uỷ quyền của người đứng đầu và những VB thuộc các lĩnh
vực được phân công phụ trách.
- Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho một cán bộ phụ trách
dưới mình một cấp ký thừa uỷ quyền (TUQ.) một số VB mà mình phải ký. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có
thể giao cho Chánh Văn phòng, Trưởng phòng HC hoặc Trưởng một số đơn vị ký thừa lệnh (TL.) một số loại
VB.
- Khi ký VB không dùng bút chì; không dùng mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai.
1.6 Bản sao VB:
Bản sao VB có thể có hoặc không. Bản sao VB gồm bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục. Bản
sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục phải được thực hiện theo đúng quy định và có giá trị pháp lý như
bản chính.
2. Công tác quản lý VB và tài liệu khác: bao gồm quản lý VB đến, quản lý VB đi và lập hồ sơ hiện hành.
2.1 Quản lý VB đến: Tất cả VB kể cả đơn thư, do cá nhân, tổ chức gửi đến (gọi chung là VB đến) phải được
quản lý theo trình tự sau: Tiếp nhận, đăng ký VB đến; Trình, chuyển giao VB đến; Giải quyết và theo dõi, đôn
đốc việc giải quyết VB đến.
2.2 Quản lý VB đi: Tất cả VB do cơ quan, tổ chức phát hành (gọi chung là VB đi) được quản lý theo trình
tự sau: Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng của VB; Đóng dấu cơ quan
và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có); Đăng ký VB đi; Làm thủ tục, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát VB đi;
Lưu VB đi.
2.3 Lập hồ sơ hiện hành và giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức: Nội dung việc lập
hồ sơ hiện hành bao gồm: Mở hồ sơ; Thu thập, cập nhật VB, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải
10
quyết công việc vào hồ sơ; Kết thúc và biên mục hồ sơ.
3. Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư:
Dấu là thành phần biểu hiện tính hợp pháp và tính chân thực của VB. Dấu thể hiện tính quyền lực NN trong
VB của các cơ quan NN. Dấu là thành phần giúp cho việc chống giả mạo VB.
• Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo quy định của PL về quản lý và sử

trình bày theo thể thức quy định;
7. “Hồ sơ” là một tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể
hoặc có một (hoặc một số) đặc điểm chung như tên loại văn bản; cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; thời gian
hoặc những đặc điểm khác, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của một cơ quan, tổ chức hoặc của một cá nhân;
8. “Lập hồ sơ” là việc tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công
việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.

Câu 13: Trình bày các loại cưỡng chế hành chính, các hình thức xử phạt hành chính, các biện pháp xử lý
hành chính (Xem kỹ: các biện pháp khắc phục hậu quả? )?

Cưỡng chế hành chính: là một loại cưỡng chế của NN, là sự bắt buộc có tính chất cưỡng bức của cơ quan
HCNN và những người có thẩm quyền theo quy định của PL đối với cá nhân, tổ chức nhằm phòng ngừa, ngăn
chặn, xử lý các vi phạm hành chính hoặc bắt buộc công dân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý,
hoặc để đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, lợi ích công cộng trong những trường hợp cần thiết.

Các loại cưỡng chế hành chính: Theo mục đích, cưỡng chế hành chính có thể chia thành các nhóm:
- Nhóm các biện pháp phòng ngừa: được áp dụng nhằm ngăn ngừa những vi phạm PL trong lĩnh vực
QLHCNN hoặc đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn XH trong các trường hợp khẩn cấp, thiên tai, dịch
bệnh
Biện pháp này bao gồm nhiều hình thức như: kiểm tra giấy tờ nhằm ngăn ngừa những vi phạm PL; kiểm tra
chế độ đăng ký tạm trú; kiểm tra hàng hóa, hành lý; ngăn cấm hoặc hạn chế một số hoạt động trong trường hợp
cần thiết; trưng dụng bắt buộc tài sản của cơ quan, tổ chức, công dân trong một thời gian nhất định để ngăn
11
ngừa hậu quả thiên tai, bão lụt.
- Nhóm các biện pháp ngăn chặn hành chính: được áp dụng nhằm ngăn chặn việc tiếp tục thực hiện vi
phạm hành chính, hoặc để đảm bảo cho việc xử lý vi phạm hành chính.
Biện pháp này bao gồm nhiều hình thức như: đình chỉ những hành vi vi phạm PL do các cơ quan, người có
thẩm quyền áp dụng; tạm giữ người, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm, khám người, khám nơi cất giấu
tang vật, tịch thu những công cụ, vật liệu, vũ khí dùng để vi phạm PL.

hậu quả. Biện pháp khắc phục hậu quả có thể được áp dụng độc lập trong một số trường hợp đặc biệt theo quy
định của Luật này.
Lưu ý (hỏi thêm):

Xử phạt hành chính và xử lý hành chính khác nhau ở chỗ nào?
- Xử lý vi phạm hành chính bao gồm xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành chính khác.
- Xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng với cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm
các qui định của PL về quản lý NN mà không phải là tội phạm và theo qui định của PL phải bị xử phạt hành
chính. =>Như vậy, xử lý hành chính có phạm vi rộng hơn xử phạt hành chính.

Các mức phạt đối với cảnh cáo? Phạt tiền theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012?
- Điều 22: Cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không nghiêm trọng, có tình
tiết giảm nhẹ vè theo qui định thì bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc đối với mọi hành vi vi phạm HC
do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.
- Điều 23. Phạt tiền: Mức phạt trong xử lý vi phạm hành chính từ 50 ngàn đồng đến 1 tỷ đồng đối với cá nhân;
từ 100 ngàn đồng đến 2 tỷ đồng đối với tổ chức.
KHHC 13b: Kiểm tra hành chính, xử phạt hành chính

Kiểm tra hành chính: KTHC là một chức năng của hoạt động quản lý của các cơ quan HCNN và người có
thẩm quyền nhằm đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch của đối tượng kiểm tra, phát hiện những nhân tố
tích cực hoặc sai lệch, hạn chế, thiếu sót, vi phạm PL trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, qua đó
có sự điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý NN.
Đặc điểm kiểm tra hành chính:
- Đối tượng chịu sự KTHC có thể là các cơ quan HCNN, đội ngũ CB, CC nhưng cũng có thể là các tổ chức, cá
nhân thuộc đối tượng quản lý của hệ thống hành chính. - Là hoạt động thường xuyên của từng cơ quan
HCNN. - Chủ thể tiến hành KTHC bao gồm các cơ quan HCNN và những người đứng đầu các cơ quan đó.
12
- Hoạt động KTHC là hoạt động mạng tính quyền lực NN buộc các đối tượng phải tuân thủ. - Hoạt động
KTHC được tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau như: nghe báo cáo và đánh giá báo cáo, tổ chức các
đoàn kiểm tra. - Hoạt động KTHC có thể tiến hành thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất.

chọn hình thức, mức xử phạt phù hợp với quy định của PL và với tính chất, mức độ nguy hiểm cho XH của
hành vi đó.

Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp
khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
về xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 14: Trình bày căn cứ và các kiến thức, kỹ năng cần có đối với nhà quản lý để xây dựng và thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế XH cụ thể.
1) Các căn cứ để lập kế hoạch phát triển KT-XH
Lập kế hoạch phát triển KT-XH nhằm xác định mục tiêu toàn diện và cách thức để đạt được các mục tiêu
đó. Vì vậy, việc lập kế hoạch phải dựa vào những căn cứ nhất định, cụ thể:
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương (căn cứ bất di bất dịch)
- Căn cứ vào tình thực tế
- Căn cứ vào kết quả dự báo về KT-XH theo tầm dự báo đã xác định
- Căn cứ vào khả năng, nguồn lực của địa phương
- Căn cứ vào các kế hoạch của cấp trên
- Căn cứ vào các chủ trương của Đảng, chính sách phát triển KT-XH của NN và kế hoạch phát triển KT-XH 5
năm của đảng bộ
2) Các kiến thức cần có đối với nhà quản lý để xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển KTXH
a) Kiến thức KT: Một số kiến thức KT cơ bản mà nhà quản lý phải biết đó là:
- Kiến thức về KT thị trường, các quy luật, các đặc trưng, các điều kiện trao đổi,…
- Kiến thức về quản lý KT như các nguyên tắc, phương thức và công cụ quản lý … trong quản lý nhà nước
về KT
- Kiến thức về quản lý ngân sách.
- Kiến thức về quản lý dự án.
13
- Kiến thức về quản lý doanh nghiệp, KT hộ, KT trang trại…
b) Kiến thức xã hội: nhà quản lý cần có những hiểu biết cơ bản về:
- Văn hóa, phong tục-tập quán địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tham gia xây dựng và triển
khai kế hoạch phát triển KT-XH ở địa phương.

Các quy luật của kinh tế thị trường: cung-cầu, cạnh tranh, giá trị.

Đặc trưng của nền KTTT: - Sự luân chuyển các yếu tố sản xuất và sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng được
thực hiện thông qua mua bán trên thị trường. - Sản xuất, trao đổi và tiêu dùng hàng hóa được tự do khi tham
gia vào thị trường. - Tự do cạnh tranh. - Quy luật về quan hệ cung –cầu trên thị trường chi phối mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh. - Đồng tiền đóng vai trò quyết định đối với nền KT. - Thất nghiệp là hiện trạng phổ biến.

Ưu điểm của nền KTTT: - Tạo ra động lực thúc đẩy HĐ SX – KD của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao. -
Huy động và tối ưu hóa mọi nguồn lực của XH. - Tạo ra sự thay đổi và thích ứng nhanh nhạy, khả năng cạnh
tranh. - Buộc các DN phải thường xuyên đổi mới, tăng cường đầu tư. - Tạo động lực thúc đẩy phát triển
KHCN. - Đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng.

Hạn chế của nền KTTT: - Dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo, bất công trong XH. - Thường xuyên có những
biến động bất thường dễ gây thiệt hại cho nền KT. - Dễ gây thất nghiệp và phân hóa XH. - Cạnh tranh thiếu
lành mạnh. - Gây xói mòn đạo đức và tiêu cực XH, phá hủy MT, cạn kiệt nhanh tài nguyên thiên nhiên.

Kiến thức về quản lý KT:
+ Nội dung quản lý NN về KT: - Xây dưng PL và thể chế KT. - XD chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án
phát triển KT quốc dân làm cơ sở định hướng cho sự vận động của thị trường. - Tổ chức XD hệ thống kết cấu
hạ tầng cho hoạt động KT. - Giám sát, kiểm tra mọi hoạt động KTTT. - Thực hiện các quyền lợi của NN về KT.
- Bảo đảm tính vững bền và tích cự của các cân đối kinh tế vĩ mô, hạn chế các rủi ro và tác động tiêu cực của
cơ chế thị trường.
+ Nguyên tắc quản lý NN về KT: - Tập trung dân chủ. - Kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh
thổ. - Phân định quản lý NN về KT và quản lý sản xuất kinh doanh. - Tăng cường pháp chế XHCN trong quản
lý NN về KT.
+ Phương thức quản lý NN về KT: - Hành chính trực tiếp. - Gián tiếp qua thị trường.
+ Công cụ quản lý NN về KT: - Nhóm công cụ thực hiện vai trò quản lý NN. - Nhóm công cụ tạo động lực.
- Nhóm công cụ khuyến khích của NN. - Công tác tổ chức cán bộ.
14
Câu 15: Trình bày khái niệm và mục tiêu phát triển VH đến năm 2020 ở VN:

vững, gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế với phát triển VH, làm cho VH tham gia tích cực vào
việc thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh” của đất nước.
Lưu ý (hỏi thêm):

Thể chế: là hệ thống các quy định do NN ban hành.
Thiết chế: là hệ thống tổ chức, cơ cấu bộ máy của 1 cơ quan, tổ chức được thiết lập theo 1 thể chế
nhất định để thực hiện chức năng, nhiệm vụ NN giao.
Thiết chế VH:là hệ thống tổ chức, cơ cấu bộ máy của 1 cơ quan, tổ chức VH được thành lập theo quy
định của PL có nhiệm vụ tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động VH (sản xuất, bảo quản, phân
phối, tiêu dùng) nhằm phục vụ nhu cầu tinh thần của cộng đồng.

Vì sao phải xây dựng văn nghệ, văn hóa, phong trào? Xuất phát tư vai trò của VH:
- Là nhân tố góp phần cho việc phát triển bền vững.
- Là yếu tố góp phần thực hiện nhiệm vụ xây dựng con người.
- Là nền tảng tinh thần của XH.
- Khả năng định hướng, điều tiết và điều chỉnh, loại bỏ những luồng VH độc hại.
Câu 9: Trình bày khái niệm, đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của việc tiếp công dân; Trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan NN trong việc tiếp công dân. (Luật Tiếp công dân 25/11/2013)

Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân (quy định tại Điều 4 của Luật này) đón tiếp để lắng
nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc
thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của PL.

Đặc điểm: Hoạt động tiếp công dân có những đặc điểm cơ bản sau:
Về phía NN: tiếp công dân là trách nhiệm của các cơ quan NN, bắt buộc các cơ quan NN phải thực hiện.
Về phía công dân: công dân đến cơ quan NN để phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo là quyền của công
dân. Đây là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp quy định.

Vai trò, ý nghĩa: Việc tiếp công dân của các cơ quan NN có những vai trò và ý nghĩa sau:
- Giúp cơ quan NN có thẩm quyền biết được những việc làm trái PL của cơ quan mình hoặc cơ quan, tổ


Vì sao phải tiếp công dân?
- Tổ chức tiếp CD nhằm mục đích tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh, góp ý những vấn đề có liên
quan tới chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, PL của NN, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị.
- Đồng thời tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết của CQ, đơn vị mình để
xem xét, ra quyết định giải quyết hoặc trả lời cho CD đúng thời hạn theo qui định của PL về khiếu nại, tố cáo
của CD.
- Qua công tác tiếp CD, hướng dẫn CD thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng chính sách, PL, đúng cơ quan
có thẩm quyền giải quyết.

Trực tiếp tiếp công dân đến trình bày khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo:
+ Chủ tich UBND cấp xã, mỗi tuần ít nhất 1 ngày;
+ Chủ tich UBND cấp huyện, mỗi tháng ít nhất 2 ngày;
+ Chủ tich UBND cấp tỉnh, mỗi tháng ít nhất 1 ngày;
+ Thủ trưởng các cơ quan khác của NN, mỗi tháng ít nhất 1 ngày.
Câu 16: Khái niệm, thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính và
chứng thực chữ ký của cấp Huyện – Xã.

Khái niệm cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. (NĐ
79/2007/NĐ-CP)
1. “Bản chính" là bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu tiên có giá trị pháp lý để sử
dụng, là cơ sở để đối chiếu và chứng thực bản sao.
2. "Bản sao" là bản chụp, bản in, bản đánh máy, bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay có nội dung
đầy đủ, chính xác như sổ gốc hoặc bản chính.
3. “Sổ gốc" là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản chính lập ra khi thực hiện việc cấp bản
chính, trong đó có ghi đầy đủ những nội dung như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp.
4. “Cấp bản sao từ sổ gốc" là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản
sao. Bản sao từ sổ gốc phải có nội dung đúng với nội dung ghi trong sổ gốc.
5. “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan NN có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5
của Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

chứng thực các việc theo thẩm quyền và đóng dấu của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
4. Thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chữ ký quy định tại Điều này không phụ thuộc vào
nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.
Lưu ý (hỏi thêm):
- Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của 1 người từ lúc sinh ra đến lúc
chết như: khai sinh, cải chính khai sinh, cải chính tên tuổi, giới tính; nhận cha mẹ; kết hôn, ly hôn;
khai tử…
- Nhân thân là những thuộc tính gắn liền với bản thân mỗi người, không thể tách rời và cũng không
thể chuyển đổi cho người khác. - Thân nhân là người thân của một người nào đó.
Câu 17 : Khái niệm hộ tịch, Đăng ký hộ tịch; Nguyên tắc đăng ký và quản lý hộ tịch; Giá trị pháp lý của
giấy tờ hộ tịch. (Nghị định 158/2005/NĐ-CP)

Hộ tịch: là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết.

Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan NN có thẩm quyền:
- Xác nhận các sự kiện: sinh; kết hôn; tử; nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính, bổ
sung, điều chỉnh hộ tịch; xác định lại giới tính; xác định lại dân tộc.
- Căn cứ vào quyết định của cơ quan NN có thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch các việc: xác định cha, mẹ, con;
thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái PL; chấm dứt nuôi con nuôi.

Nguyên tắc đăng ký và quản lý hộ tịch:
- Các sự kiện hộ tịch phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của Nghị định này.
- Mỗi một sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một nơi theo đúng thẩm quyền quy định của Nghị định này.
- Cơ quan quản lý hộ tịch cấp trên phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo đối với cơ quan
quản lý hộ tịch cấp dưới; trường hợp phát hiện thấy sai phạm phải chấn chỉnh, xử lý kịp thời.
- Cơ quan đăng ký hộ tịch phải niêm yết công khai, chính xác các quy định về giấy tờ mà người yêu cầu
đăng ký hộ tịch phải xuất trình hoặc nộp khi đăng ký hộ tịch, thời hạn giải quyết và lệ phí đăng ký hộ tịch.

Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch:
- Giấy tờ hộ tịch do cơ quan NN có thẩm quyền cấp cho cá nhân theo quy định của PL về hộ tịch là căn cứ

khiếu kiện lên tòa án và khiếu nại lên cơ quan hành chính cấp trên, giúp các cơ quan NN trong việc giải quyết
khiếu nại, khiếu kiện không cần thiết, tiết kiệm thời gian và tiền bạc của NN và công dân.
- Góp phần phổ biến giáo dục, PL trong nhân dân.
• Phạm vi hòa giải:
Theo Điều 5. Phạm vi hòa giải ở cơ sở (Theo NGHỊ ĐỊNH số 15/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở ngày 27/2/2014):
1. Hòa giải ở cơ sở được tiến hành đối với các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm PL sau đây:
a) Mâu thuẫn giữa các bên (do khác nhau về quan niệm sống, lối sống, tính tình không hợp hoặc mâu thuẫn
trong việc sử dụng lối đi qua nhà, lối đi chung, sử dụng điện, nước sinh hoạt, công trình phụ, giờ giấc sinh hoạt,
gây mất vệ sinh chung hoặc các lý do khác);
b) Tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự như tranh chấp về quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự,
thừa kế, quyền sử dụng đất;
c) Tranh chấp phát sinh từ quan hệ hôn nhân và gia đình như tranh chấp phát sinh từ quan hệ giữa vợ, chồng;
quan hệ giữa cha mẹ và con; quan hệ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu, giữa anh, chị, em và giữa các
thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; ly hôn;
d) Vi phạm PL mà theo quy định của PL những việc vi phạm đó chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự,
xử lý vi phạm hành chính;
đ) Vi phạm PL hình sự trong các trường hợp sau đây:
- Không bị khởi tố vụ án theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật tố tụng hình sự và không bị cơ quan NN có
thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của PL;
- PL quy định chỉ khởi tố vụ án theo yêu cầu của người bị hại, nhưng người bị hại không yêu cầu khởi tố theo
quy định tại khoản 1 Điều 105 của Bộ luật tố tụng hình sự và không bị cơ quan NN có thẩm quyền xử lý vi
phạm hành chính theo quy định của PL;
- Vụ án đã được khởi tố, nhưng sau đó có quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng về đình chỉ điều tra theo quy
định tại Khoản 2 Điều 164 của Bộ luật tố tụng hình sự hoặc đình chỉ vụ án theo quy định tại Khoản 1 Điều 169
của Bộ luật tố tụng hình sự và không bị cơ quan NN có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định
của PL;
e) Vi phạm PL bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số
111/2013/NĐ-CP ngày 30 /9 / 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính
19

giải quyết các công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của cơ quan mình theo qui định của PL.
Phân loại cuộc họp theo mục tiêu cuộc họp: Họp tham mưu; Họp làm việc; Họp chuyên môn; Họp giao ban;
Họp tập huấn, triển khai; Họp tổng kết hàng năm; Họp sơ kết hoặc tổng kết chuyên đề.
2. Những yêu cầu của việc tổ chức điều hành cuộc họp :
2.1/ Bắt đầu cuộc họp đúng giờ: Nếu cứ chờ đợi những người đến muộn thì có nghĩa là những người đến
đúng giờ không được tôn trọng, đồng thời tập cho mọi người thói quen đi trễ.
2.2/ Xác định tóm tắt, ngắn gọn mục tiêu của cuộc họp. Nhấn mạnh những điểm cần lưu ý. Nếu không phân
phát chương trình nghị sự thì phải đảm bảo mọi người nắm được nội dung họp để đạt được mục tiêu đề ra.
2.3/ Nêu những hạn chế về thời gian dành cho các nội dung công việc đưa ra trong chương trình nghị sự.
Đảm bảo nội dung chương trình nghị sự và phân bố thời gian tương ứng cho các vấn đề.
2.4/ Bắt đầu cuộc họp một cách hấp dẫn, lôi cuốn sự chú ý của những người tham dự. Lựa chọn giọng điệu
nghiêm túc song nhẹ nhàng.
2.5/ Giới thiệu đại biểu đặc biệt là những người mới lạ (nếu cần ).
2.6/ Phải đảm bảo cuộc họp được tiến hành trôi chảy và đi đúng trọng tâm. Cần đề cập đúng lúc và nhấn
mạnh các vấn đề lớn, cấp bách hoặc quan trọng nhất.
2.7/ Đảm bảo chương trình nghị sự. Hãy cố gắng hết sức để thực hiện được thời gian đã định
2.8/ Trình bày tóm tắt vấn đề (không đọc toàn văn văn bản). Nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến, không xa chủ đề,
lạc chủ đề. Phát biểu phải ngắn gọn, súc tích. Điều chỉnh “bầu không khí” cuộc họp và hướng hội nghị theo chủ
đề. Dành thời gian cho đại biểu tham gia phát biểu ý kiến nhưng để tránh mất thời gian người chủ trì nên nhắc
nhở khi thấy những ý kiến sau trùng lặp với ý kiến trước đó.
2.9/ Tạo ra bầu không khí mang tính chuyên nghiệp, không cho phép nói chuyện riêng. Có các nhận xét và
định hướng cho mọi người cùng thảo luận đi đến thống nhất kết luận cuối cùng. Phải kiên định trong trường
hợp những người dự họp đi chệch khỏi vấn đề đang triển khai trong buổi họp và đề nghị sẽ thảo luận trong buổi
họp khác.
2.10/ Kiểm tra việc giải quyết những vấn đề của chương trình nghị sự.
2.11/ Kiểm tra hoạt động của thư ký.
20
2.12/ Tổng kết các vấn đề và chỉ rõ việc thực hiện.
2.13/ Dự kiến xếp lịch cho cuộc họp tiếp theo vào cuối cuộc họp hiện tại.
2.14/ Kết thúc cuộc họp đúng giờ, đừng bao giờ kéo dài. Tâm lý người dự họp luôn thấy bất an, bất bình khi

g) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính NN:
a) Tiến hành tiếp tục tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của các cơ quan hành chính NN;
b) Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương;
c) Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính NN;
d) Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ
công;
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
a) Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý;
b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực;
c) Xây dựng các văn bản quy phạm PL về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ;
d) Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị;
đ) Hoàn thiện quy định của PL về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở
trường của công chức, viên chức;
e) Hoàn thiện quy định của PL về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ
được giao;
g) Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
h) Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm XH;
i) Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
5. Cải cách tài chính công:
a) Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - XH;
b) Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp NN;
c) Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí NN;
d) Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính NN, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số
21
lượng biên chế;
đ) NN tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh XH hóa, huy động toàn XH chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế,
dân số - kế hoạch hóa gia đình, thể dục, thể thao.
6. Hiện đại hóa hành chính:
a) Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status