ôn thi quản lý hành chính nhà nước - Pdf 25

Khoa Toán Đề cương: QL HCNN
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC, CÔNG VỤ VÀ CÔNG CHỨC.
A. Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước
Câu 1: Những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
XHCN Việt nam
1. Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
Nội dung của nguyên tắc:
Công dân có quyền tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương,
kiến nghị với cơ quan Nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.
Công dân có quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất, vào
hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan đại diện địa phương.
Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những
việc làm trái pháp luật cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang
hoặc bất cứ cá nhân nào trong bộ máy nhà nước.
Công dân thực hiện quyền giám sát đối với các hoạt động của các cơ quan nhà nước.
2. Nguyên tắc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam chịu sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam
a. Cơ sở của nguyên tắc:
Vấn đề đảng chính trị lãnh đạo nhà nước là một vấn đề có tính quy luật và tính phổ
biến
Nhà nước ta hoạt động trong môi trường nhất nguyên chính trị, một đảng cầm quyền
Lãnh đạo hệ thống chính trị và xã hội là sứ mạng của Đảng CSVN
Sự thống nhất về mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước
Được sự lựa chọn của nhân dân và sự thừa nhận của pháp luật
b. Nội dung Đảng CSVN lãnh đạo Nhà nước CHXHCNVN:
Đảng lãnh đạo về chính trị:
Đảng xác định đường lối, chủ trương, xác định những nhiệm vụ chiến lược để từ đó
Nhà nước thể chế hóa thành pháp luật, chính sách và tổ chức thực hiện pháp luật và chính
sách đó.
Đảng lãnh đạo về tổ chức, nhân sự:

Nguyên tắc này được quy định trong hiến pháp
Nội dung của nguyên tắc:
Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp một cách hài hoà và đúng mức hai mặt:
tập trung và dân chủ.
Tập trung đó là sự thóng nhất quản lý ở trung ương, hoặc cấp trên về những vấn đề
được coi là cơ bản nhất, chính yếu nhất.
Dân chủ đó là sự phân công, phân cấp cho địa phương hoặc cấp dưới nhằm phát huy
tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của cơ sở.
Tập trung dân chủ thể hiện quan hệ trực thuộc, chịu trách nhiệm và báo cáo của cơ
quan quản lý trước cơ quan dân chủ ; phân định chức năng, thẩm quyền giữa cơ quan quản
lý các cấp, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung của cấp trên của trung ương và quyền chủ động
của cấp dưới.
Hai mặt tập trung và dân chủ theo nguyên tắc này phải kết hợp một cách hài hoà và
đúng mức, không được đặt nặng hoặc coi nhẹ mặt nào. Nếu không nó sẽ tạo ra những xu
hướng lệch lạc trong khi thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
b. Biểu hiện của NT tập trung dân chủ trong hoạt động của bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam:
Bộ máy nhà nước ta bao gồm ba cơ quan thực hiện ba chức năng khác nhau: Quốc hội
thực hiện quyền lập pháp, Chính phủ thực hiện quyền hành pháp và Tòa án thực hiện
quyền tư pháp. Hoạt động của các cơ quan này theo quy định của Hiến pháp, theo nguyên
tắc tập trung dân chủ. Nhưng ở mỗi cơ quan, nguyên tắc này thể hiện khác nhau.
Trong sinh hoạt Quốc hội nguyên tắc tập trung dân chủ được thể hiện thông qua biểu
quyết theo nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số trong mọi trường hợp.
Đối với Chính phủ, thực hành nguyên tắc tập trung dân chủ theo phương hướng thực
hiện đúng chế độ làm việc và ban hành các văn bản quản lý của Chính phủ và Thủ tướng
Chính phủ theo hai hình thức:(chế độ tập thể và chế độ người đứng đầu hành chính); giữa
Chính phủ và các bộ, quan hệ giữa Chính phủ, các bộ với các cấp chính quyền địa phương.
Đối với cơ quan tư pháp, nhất là hoạt động xét xử, nguyên tắc tập trung dân chủ đòi
hỏi thực hành đúng quan hệ làm việc giữa thẩm phán, hội thẩm và các thành viên khác
Sinh viên thực hiện: Đỗ văn Đường Toán 4b

Pháp luật là những quy tắc xử sự hoặc các quy định bắt buộc chung do nhà nước ban
hành và được nhà nước bảo đảm bằng tất cả sức mạnh của mình, đặc biệt là bằng cưỡng
chế. Pháp luật là công cụ hiệu lực nhất để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội.
Pháp chế là sự tôn trọng pháp luật, là sự thực hiện pháp luật một cách đầy đủ nghiêm
chỉnh và thống nhất.
Quan hệ giữa pháp luật và pháp chế là quan hệ yếu tố định lượng (pháp luật) và yếu tố
định tính (pháp chế). Không phải có nhà nước, có pháp luật là có pháp chế. Pháp luật là cơ
sở, là tiền đề cho một trật tự pháp chế, còn pháp chế là điều kiện tồn tại và phát triển của
pháp luật.
5. Mối quan hệ giữa các nguyên tắc
Các nguyên tắc có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau. Sự tác động lẫn
nhau giữa các nguyên tắc thể hiện ở một số quan hệ nhất định:
Thứ nhất: Càng bảo đảm tính pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước, thì tính chất vì dân, do dân trong hoạt động quản lý càng thể hiện đậm nét, càng bảo
đảm sự tham gia rộng rãi, đúng pháp luật của nhân dân vào hoạt động quản lý xã hội và
quản lý nhà nước.
Sinh viên thực hiện: Đỗ văn Đường Toán 4b
3
Khoa Toán Đề cương: QL HCNN
Thứ hai: Giữa nguyên tắc pháp chế và nguyên tắc tập trung dân chủ là mối quan hệ
giữa nội dung và hình thức thể hiện ở chổ: nguyên tắc pháp chế đòi hỏi những quy định có
tính pháp lý các quan hệ trong quản lý, trong đó có quan hệ giữa các cơ quan, giữa các bộ
phận trong một cơ quan, giữa những con người cụ thể khác nhau có những thẩm quyền
(nhiệm vụ, quyền hạn) khác nhau, giữa các cấp khác nhau về quyền, nghĩa vụ. Trái lại,
nguyên tắc tập trung dân chủ quy định cơ chế vận hành của các nguyên tắc khác trong quá
trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng chủ thể. Vì thế, vi phạm nguyên tắc tập trung
dân chủ tất nhiên sẽ dẫn đến vi phạm nguyên tắc pháp chế và ngược lại, nguyên tắc pháp
chế không cụ thể, không rành mạch (về địa chỉ, thẩm quyền ) sẽ rất khó thực hiện nguyên
tắc tập trung dân chủ.
Câu 2: Phương pháp của QL HCNN

c. Phương pháp kinh tế
Nội dung
- Đây là biện pháp mà chủ thể quản lý hành chính nhà nước tác động lên đối tượng
quản lý (con người) dựa trên các lợi ích vật chất và các đòn bẩy kinh tế (lương, thưởng,
Sinh viên thực hiện: Đỗ văn Đường Toán 4b
4
Khoa Toán Đề cương: QL HCNN
phụ cấp, chính sách xã hội ) để làm cho các khách thể quản lý suy nghĩ đến lợi ích của
mình, tự giác thực hiện bổn phận và trách nhiệm của mình một cách tốt nhất mà không
phải đôn đốc, nhắc nhở nhiều về mặt hành chính.
- Phương pháp này được thể hiện chủ yếu thông qua hình thức thưởng và phạt: làm
giỏi, hiệu quả lớn, thì tăng lương, tăng thưởng, tăng phụ cấp. Làm sai, hiệu quả không có,
thì hạ lương hoặc cắt lương, bồi thường vật chất hoặc xử lý phạt tiền.
Yêu cầu
- Thưởng và phạt trong quản lý HCNN chủ yếu và trước hết nhằm mục đích giáo
dục
-Tuy nhiên, phải biết kết hợp một cách hài hòa và đúng đắn giữa 3 lợi ích: lợi ích
của người công dân, lợi ích tập thể, lợi ích Nhà nước. Trong 3 lợi ích đó, lợi ích của người
dân là động lực trực tiếp, lợi ích của Nhà nước là tối cao.
d. Phương pháp hành chính
Nội dung
- Đây là biện pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên các đối tượng bằng các
mệnh lệnh hành chính dứt khoát, bắt buộc. Mệnh lệnh này có tính đơn phương thuộc chủ
thể quản lý và tính chấp hành vô điều kiện của khách thể quản lý.
- PP hành chính thể hiện tính quyền lực của hoạt động quản lý. Cơ sở của nó là
nguyên tắc tập trung dân chủ mà cụ thể là sự phục tùng của cấp dưới đối với cấp trên
Yêu cầu
- Nhưng dân chủ và kỷ luật phải đi đôi, cho nên quyết định của chủ thể đưa ra sau
khi đã thực hiện dân chủ hóa.
3. Vị trí của các phương pháp

ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp
hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp
trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quyết định của mình.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10: Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu
Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán bộ, công chức là
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;
3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng
phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền
quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền,
gây phiền hà cho công dân;
5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Câu 2: Quyền của cán bộ công chức
Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
1. Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ.
2. Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp
luật.
3. Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
Điều 12. Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền

4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi
hình thức.
Điều 19: Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà
nước
1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới
mọi hình thức.
2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì
trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được
làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức,
cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.
3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ,
công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại
Điều này.
Điều 20: Những việc khác cán bộ, công chức không được làm
Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán
bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công
tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.
CHƯƠNG II. ĐƯỜNG LỐI, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ GD – ĐT
Câu 1: Tình hình GD – ĐT của Việt Nam hiện nay
1. Những thành tựu chủ yếu
a. Hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và đa dạng hóa, đã
được hình thành với đầy đủ các cấp học và trình độ đào tạo từ mầm non đến đại học.
Sinh viên thực hiện: Đỗ văn Đường Toán 4b
7
Khoa Toán Đề cương: QL HCNN
- Mạng lưới trường phổ thông xây dựng rộng khắp, có trường nội trú, bán trú cho các
con em dân tộc ít người.
- Trường, lớp, trung tâm dạy nghề phát triển mạnh.
- Trường ĐH và CĐ được thành lập ở hầu hết các khu dân cư lớn của cả nước.

Tập trung nguồn kinh phí xã hội đóng góp chiếm 25% tổng kinh phí giáo dục
Vào năm học 2007-2008, cả nước có gần 6.000 cơ sở giáo dục mầm non, 95 trường
tiểu học, 33 trường trung học cơ sở, 651 trường trung học phổ thông, 308 cơ sở dạy nghề,
72 trường trung cấp chuyên nghiệp và 64 trường cao đẳng, đại học là các cơ sở giáo dục
ngoài công lập. Số học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập ngày càng
tăng. Năm học 2007-2008, tỷ lệ học sinh, sinh viên ngoài công lập là 15,6% (năm 2000 là
11,8%), trong đó tỷ lệ học sinh phổ thông là 9%; học sinh trung cấp chuyên nghiệp là
18,2%; học nghề là 31,2%; sinh viên cao đẳng, đại học là 11,8%.
e. Chất lượng giáo dục có chuyển biến trên một số mặt
Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của một bộ phận học sinh và sinh
viên được nâng cao.
Sinh viên thực hiện: Đỗ văn Đường Toán 4b
8
Khoa Toán Đề cương: QL HCNN
Giáo dục THPT chuyên đạt trình độ cao của khu vực và thế giới.
Sinh viên tốt nghiệp ĐH, CĐ có tinh thần tự lập, năng động.
Chất lượng đào tạo một số ngành khoa học cơ bản và công nghệ đã được nâng cao
một bước.
Giáo dục ĐH đã đào tạo được một đội ngũ đông đảo cán bộ khoa học kỹ thuật có trình
độ cao .
Nhờ những thành tựu của giáo dục và các lĩnh vực xã hội khác mà chỉ số phát triển
con người (HDI) của nước ta theo bảng xếp loại của Chương trình phát triển Liên hợp quốc
(UNDP) năm 2005 xếp thứ 105 (0,733) trong tổng số 177 nước ược xếp hạng và được xếp
ở mức trung bình cùng với các nước Nga (0,7970, Trung Quốc (0,768), Philippin (0,763).
Nguyên nhân thành tựu:
Nhân dân có tính hiếu học, chăm lo việc học tập của con em.
Các nhà giáo tận tụy với nghề.
Đảng và Nhà nước quan tâm, có những chủ trương chính sách đúng đắn phát triển
giáo dục. (Nghị quyết TW 2 khóa 8, Luật GD, chiến lược phát triển GD 1996-2000, 2001-
2010)

9
Khoa Toán Đề cương: QL HCNN
Công tác dự báo, quy hoạch ngành nghề chưa tốt.
Các cơ sở giáo dục (ĐH và nghề) tập trung ở các thành phố, giáo dục ở các vùng sâu,
vùng xa còn nhiều khó khăn.
Chưa chú trọng đúng mức đến các hình thức đào tạo không chính quy
d. Đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp
ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lượng,
hiệu quả giáo dục.
Còn thiếu quy hoạch tổng thể đào tạo đội ngũ nhà giáo từ mầm non đến đại học dẫn
đến tình trạng đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu, vừa không đồng bộ về cơ cấu. Ở các
trường cao đẳng, đại học, số giảng viên có trình độ thạc sỹ và tiến sỹ còn quá ít. Phương
thức đào tạo trong các nhà trường sư phạm chậm đổi mới, chất lượng đào tạo còn thấp dẫn
đến tình trạng trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của một bộ phận nhà giáo chưa đáp ứng
được yêu cầu nâng cao chất lượng.
Theo số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm học 2006-2007 cả nước có 82,3% GV
mầm non, 97,04% GV Tiểu học, 96,84% GV THCS và 97,63% GV THPT đạt chuẩn và
trên chuẩn.
“Mặc dù tỷ lệ GV các cấp trên danh nghĩa đạt chuẩn khá cao, song trên thực tế chất
lượng giảng dạy còn nhiều hạn chế. Một bộ phận không nhỏ giáo viên chậm đổi mới về
phương pháp, dạy để đối phó với thi cử. Một số giáo viên giỏi chưa phát huy được vai trò
là hạt nhân tích cực trong tập thể, lo dạy thêm dạy ngoài “ (Theo Đặng Huỳnh Mai trong
TCCS số 32 (tháng 11/2003).
e. Cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu thốn
Chưa thanh toán hết các lớp học ca 3, cơ sở trường học còn nghèo nàn.
Thư viện trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập còn thiếu và lạc hậu.
f. Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa
Chương trình mang nặng tính hàn lâm, kinh viện, nặng về thi cử, chưa chú trọng đến
tính sáng tạo, năng lực thực hành.
Chưa gắn với nhu cầu thực tiển phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu người học.

Có các giải pháp mạnh mẽ để phát triển giáo dục.
b. Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa M.Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng
Quan điểm này xác định tính chất của nền giáo dục Việt nam. Các tính chất trên
được thể hiện trong tất cả các khâu chủ yếu của quá trình giáo dục: mục tiêu, chương trình,
nội dung, phương pháp, phương thức.
Tính nhân dân được thể hiện ở phương thức giáo dục, đó là thực hiện công bằng xã
hội trong giáo dục, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học hành. Nhà nước và xã hội có
cơ chế, chính sách giúp đỡ người nghèo, khuyến khích người học giỏi phát triển tài năng.
Tính dân tộc được thể hiện trong mục tiêu, yêu cầu về nội dung giáo dục. Mục tiêu
giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe
và thẩm mỹ và ngề nghiệp, phát triển được năng lực cá nhân, đào tạo những người lao
động có khả năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, trung thành với lý tưởng độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên lập thân, lập nghiệp, có ý thức công dân, góp
phần làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, phục vụ sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tính khoa học, hiện đại được thể hiện trong chương trình, nội dung, phương pháp
giáo dục.
c. Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, tiến bộ khoa học-
công nghệ, củng cố quốc phòng an ninh
Quan điểm này nhằm thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng: học đi đôi với hành,
giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường
kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội
Tư tưởng chủ đạo của quan điểm này là xây dựng một nền giáo dục phục vụ đắc lực
cho sự phát triển KT-XH, lấy mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực làm nhiệm vụ trung tâm. Sự
nghiệp giáo dục đào tạo phảI được coi là một bộ phận cấu thành quan trọng của chiến lược
phát triển KT-XH của đất nước.
Việc gắn phát triển GD ĐT với phát triển KT-XH được thể hiện cụ thể trong việc:
- Đảm bảo hợp lý về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền
- Mở rộng quy mô đào tạo trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

so với các nước trong khu vực.
Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học-
công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề
trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy nhanh tiến độ thực hiện
phổ cập trung học cơ sở.
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp học, bậc
học và trình độ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa
nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy-học, đổi mới quản lý giáo dục
tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục.
CHƯƠNG III. LUẬT GIÁO DỤC (2005)
Câu 1: Những quy định chung
Điều 2. Mục tiêu giáo dục
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri
thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
1. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân
tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
Sinh viên thực hiện: Đỗ văn Đường Toán 4b
12
Khoa Toán Đề cương: QL HCNN
2. Hoạt động giáo dục phải đợc thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo
dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trờng kết
hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Câu 2: Nhà giáo
Điều 70: Nhà giáo
1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo
dục khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông
d) Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, công nhân kỹ
thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn thực hành ở cơ sở dạy nghề;
đ) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc cóbằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên giảng dạy trung cấp;
e) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và cóchứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với
nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học; có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy
Sinh viên thực hiện: Đỗ văn Đường Toán 4b
13
Khoa Toán Đề cương: QL HCNN
chuyên đề, hướng dẫn luậnvăn thạc sĩ; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên
đề, hướng dẫn luận án tiến sĩ.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề
theo thẩm quyền quy địnhvề việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn.
Câu 3: Quản lý nhà nước về giáo dục
Điều 99: Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát
triển giáo dục;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành
điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác;
3. Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu
chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách
giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;
4. Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo
dục;
5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;
6. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý GD
8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
9. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh

Điều 16. Tổ chuyên môn
1. Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức thư viện, viên chức thiết bị
thí nghiệm của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học hoặc
nhóm môn học ở từng cấp học THCS, THPT. Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2
tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ
vào đầu năm học.
2. Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế
hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ
Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường;
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các
thành viên của tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần.
Câu 3: Giáo viên
Điều 31: Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học
1. Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hành
thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng
giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các
hoạt động của tổ chuyên môn;
b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao
chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm
tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh,
thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích
chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn

b) Đối với giáo viên THCS: có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt
nghiệp cao đẳng và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành của các khoa,
trường sư phạm;
c) Đối với giáo viên THPT: có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt
nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành tại
các khoa, trường đại học sư phạm.
2. Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được nhà trường,
cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện để đạt trình độ chuẩn.
3. Giáo viên có trình độ trên chuẩn được nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo
điều kiện để phát huy tác dụng của mình trong giảng dạy và giáo dục.
Điều 34: Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải mẫu mực, có tác dụng giáo dục đối
với học sinh.
2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm, theo quy
định của Chính phủ về trang phục của viên chức Nhà nước.
Điều 35: Các hành vi giáo viên không được làm
Giáo viên không được có các hành vi sau đây:
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh, đồng nghiệp,
người khác.
2. Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập,
rèn luyện của học sinh.
3. Xuyên tạc nội dung giáo dục.
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
5. Hút thuốc; uống rượu, bia; nghe, trả lời bằng điện thoại di động khi đang dạy học,
khi đang tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường.
Sinh viên thực hiện: Đỗ văn Đường Toán 4b
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status