Tiềm năng nguồn lợi cá vùng đầm nại (tỉnh ninh thuận) và đề xuất một số giải pháp quản lý, phát triển bền vững - Pdf 28

i MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái quát về đầm phá ven biển Việt Nam 3
1.2 Những nghiên cứu nguồn lợi thủy sản đầm phá Việt Nam 5
1.3 Những nét khái quát về đầm Nại 10
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 10
1.3.2 Một số vấn đề kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 18
CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU22

2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu 22
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 22
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Thời gian nghiên cứu 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Phương pháp thu mẫu phân tích 22
2.3.2 Phương pháp định loại trong phòng thí nghiệm 23
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế xã hội 26
2.3.4 Phương pháp xử lý thống kê 27
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1. Thành phần loài cá khu vực đầm Nại 28
3.1.1. Thành phần loài 28
3.1.2. Cấu trúc và tính đa dạng thành phần loài cá đầm Nại 28
3.2 Cấu trúc khu hệ cá đầm Nại 33
3.2.1 Cấu trúc về sinh thái 33

Bảng 5. Trình độ dân trí của ngư dân khai thác ven đầm Nại 19
Bảng 6. Cơ cấu nghề nghiệp của ngư dân ven đầm Nại 20
Bảng 7. Tình hình kinh tế của các hộ ngư dân ven đầm Nại 21
Bảng 8. Số lượng và tỷ lệ % các họ, giống, loài có trong các bộ 29
Bảng 9. Số lượng giống, loài có trong các họ 30
Bảng 10. Tỷ lệ các nhóm sinh thái của khu hệ cá đầm Nại 33
Bảng 11. Các loài cá có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng ở đầm Nại 36
Bảng 12. Số lượng sỏng khai thác và số lượng sỏng hiện có 39
Bảng 13. Kích cỡ khai thác một số loài cá đầm Nại 41
Bảng 14. Sản lượng khai thác cá theo phiếu điều tra 42
Bảng 15. Diện tích sản xuất muối đầm Nại qua các năm 46
Bảng 16. Diễn biến diện tích nuôi trồng thủy sản ở đầm Nại qua các năm 48
iv

DANH MỤC HÌNH

Hình 1. Sơ đồ vị trí địa lý đầm Nại tỉnh Ninh Thuận 11
Hình 2. Sơ đồ trạm thu mẫu cá đầm Nại 23
Hình 3. Các đặc điểm hình thái thông thường 25
Hình 4. Các số đo hình thái thông thường 25
Hình 5. Các loại vảy thông thường và hình dạng, độ nhô của miệng 26
Hình 6. Tỷ lệ họ, giống, loài của 14 bộ cá 32
Hình 7. Phân bố số lượng loài theo bậc dinh dưỡng 35
Hình 8. So sánh sản lượng và số hộ khai thác tại đầm Nại qua các năm 44
Hình 9. Rác thải ven đầm Nại (2014) 47
Hình 10. Đìa bỏ hoang ven đầm Nại 47
Hình 11. Đìa nuôi tôm ven đầm Nại (2014) 48

đầm Nại được công bố [33]. Trong khi đó, nghề khai thác nguồn lợi cá tự nhiên từ
đầm Nại đang ngày càng được đẩy mạnh bằng các ngư cụ mang tính chất hủy diệt
nguồn lợi như xung điện, chất độc, các ngư cụ có mắt lưới nhỏ,… đang dần gây ra
những tác động tiêu cực làm suy giảm tính đa dạng sinh học, giảm sút nguồn lợi cá
có giá trị thủy sản trong đầm. Những hậu quả của các tác động đó ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống của những người dân nghèo sống phụ thuộc đầm Nại, không
những thế, nó còn tác động ngược trở lại với sự phát triển của các nghề nuôi trồng
thủy sản và khai thác thủy sản trong đầm.
2

Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu đánh giá nguồn lợi cá tại đầm Nại, tìm
ra những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến nguồn lợi là cần thiết để giúp công tác
quản lý tốt hơn, nhằm kết hợp hài hòa giữa khai thác và bảo vệ nguồn lợi cá trong
đầm, phục vụ cho những nhu cầu về thực phẩm, sinh kế của cư dân quanh đầm. Với
bối cảnh như vậy, đề tài “Tiềm năng nguồn lợi cá vùng đầm Nại (tỉnh Ninh
Thuận) và đề xuất một số giải pháp quản lý, phát triển bền vững” được thực hiện
với các mục tiêu sau:
- Cung cấp dữ liệu về thành phần loài cá vùng đầm Nại
- Đánh giá hiện trạng khai thác nguồn lợi cá ở đầm Nại
- Bước đầu đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển bền vững nguồn lợi
cá ở đầm Nại. 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái quát về đầm phá ven biển Việt Nam
Đầm phá là một loại hình thủy vực đặc sắc về mặt địa chất cũng như sinh
học sinh thái, một trong 4 loại hình thủy vực của đới ven bờ (coastal zone) bao
gồm: vũng biển ven bờ (bay), đầm phá ven biển (coastal lagoon), cửa sông châu thổ

thực hiện trong những nghiên cứu gần đây [7]. Kết hợp giữa các tiêu chuẩn lý luận
và thực tiễn, vận dụng các phương pháp đã được sử dụng trên thế giới (Nichols và
Allen, 1981), chú trọng đặc điểm, trạng thái cửa mở và chế độ thủy văn đầm phá,
bước đầu có thể phân chia các đầm phá ven biển miền Trung thành các kiểu loại sau
(Bảng 1):
Bảng 1. Vị trí phân loại đầm phá miền Trung Việt Nam trong hệ
thống phân loại đầm phá ven bờ đại dương của thế giới
Phân loại chung đầm phá
ven biển thế giới
Phân loại ở Việt Nam
Gần kín Kín từng phần Đóng kín
Kiểu đầm phá cửa sông
Kiểu đầm phá hở
Tam Giang - Cầu
Hai, Trường
Giang, Thị Nại,
Cù Mông, Thủy
Triều và Nại

Kiểu đầm phá kín từng phầnLăng Cô, Nước
Ngọt,
Nước Mặn, Ô
Loan

Kiểu đầm phá đóng kín An Khê, Trà Ô

(Nguồn: Nguyễn Hữu Cử, 1999)[5]

loài nhưng lại giàu về sinh khối. Động vật nổi gồm 34 loài, sinh khối trung
bình là 3.027 cá thể và 44.8g/m
3
. Dinh dưỡng vô cơ trong đầm, phá nghèo và
phân bố không đều. Theo các tài liệu đã công bố, tài nguyên hệ sinh thái
phong phú, đa dạng, đặc biệt là nguồn lợi thủy sản, nhưng chưa được khai
thác hợp lý, đang suy giảm và có nguy cơ cạn kiệt. Kết quả nghiên cứu đã
cho biết ở hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai có 620 loài động thực vật thuộc
333 giống, 178 họ, trong đó có 171 loài cá. Sản lượng thủy sản (tôm, cá,
cua) khai thác từ năm 1979-1995 dao động từ 2100-2900 tấn/năm. [4][7][10]
- Đầm Lăng Cô: đã xác định 99 loài thực vật phù du và 38 loài động vật phù
du, 132 loài thủy sản trong đó có 115 loài cá (18 loài có giá trị kinh tế), 7
loài tôm cua, 9 loài trai, ốc, 1 loài hải sâm. Sản lượng cá khai thác trong
6

những năm gần đây khoảng 100 – 120 tấn/năm trung bình mỗi năm khoảng
15%, năng suất khai thác chỉ đạt 86/kg/ha/năm.
- Đầm An Khê (Quảng Ngãi): Theo báo cáo khoa học điều tra nhiễm mặn
vùng ven biển tỉnh Quảng Ngãi, do đài Khí tượng thủy văn Trung Trung bộ
thực hiện năm 1998 cho thấy đầm có độ mặn thấp. Vào mùa mưa nước trong
đầm có độ mặn không đáng kể, nhưng về mùa khô là một đầm nước lợ, độ
mặn từ 0,3 – 10%.
- Đầm Nước Mặn (Quảng Ngãi) có tổng diện tích khoảng 150ha. Đây là khu
vực đầm phá kiểu vịnh kín, thông ra biển tại cửa Sa Huỳnh. Nước đầm luôn
có độ mặn khá cao cả về mùa khô và mùa mưa, vì vậy có tên là đầm nước
Mặn. Với đầm này chỉ có thể nuôi trồng thủy sản và làm muối. Vì thế, từ lâu
nhân dân ở đây đã khai thác mộtphần diện tích của đầm để làm muối.
- Đầm Cù Mông: Xác định 135 loài thuộc 3 lớp tảo, trong đó tảo Silic
(Bacillariophyta) có 87 loài, tảo Giáp (Dinophyceae) có 47 loài, tảo Kim có
1 loài; là nơi trú ngụ của nhiều loài hải sản quý hiếm như cá ngựa, sò đá, tôm

. Thực vật đáy gồm 136 loài trong đó
ngành rong đỏ chiếm đa số với tỷ lệ 36,8%. Động vật đáy có 191 loài, nhóm
động vật thân mềm là 100 loài và giáp xác 71 loài. Mật độ sinh vật đáy 580
con/m
2
và sinh khối 97,9 g/m
2
.Ở vùng triều sinh khối của động vật thân
mềm rất cao tới 196,5 g/m
2
nhưng giun nhiều tơ thấp, chỉ đạt 0,92g/m
2
, vùng
dưới triều tổng sinh khối của động vật đáy là 86,5 g/m
2
. Số lượng động vật
đáy ít thay đổi theo thời gian trong năm nhưng lại thay đổi theo chất đáy.[3]
[7] [12] [19] [27] [49].
- đầm Ô Loan thuộc tỉnh Phú Yên được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu
như: Nguyễn Đình Mão (1996), Nguyễn Phi Loan (2008). Đặc điểm về
nguồn lợi thủy sinh: Thực vật nổi tảo Silic chiếm ưu thế tuyệt đối (90%) về
sinh khối cũng như về thành phần loài. Trong năm, tổng số lượng tế bào thực
vật nổi đạt hai đỉnh cao: cao nhất vào tháng 12 và một đỉnh cao khác vào
tháng 6. Về động vật nổi: lớp chân mái chèo (Copepoda) chiếm tỷ lệ bình
quân 80%. Trong năm, có hai đỉnh cao, một đỉnh vào tháng 6 (đạt 5.425
con/m
3
) và đỉnh cao thứ hai vào tháng 12. Số lượng động vật nổi thấp nhất từ
tháng 1 đến tháng 4 (tháng 1 thấp nhất chỉ đạt 344 con/m
3

g/m
2
, vùng ngập triều 220 con/m
2
và sinh khối là 9,1 g/m
2
. Về động vật đáy:
sinh vật lượng nhỏ hơn 10g/m
2
, nhóm bắt gặp chủ yếu là động vật thân mềm,
đặc biệt là Vẹm. Qua nghiên cứu của các tác giả cho thấy với số lượng động
thực vật phong phú, đầm Nha Phu trở thành nơi cung cấp dinh dưỡng cho
các loài hải sản tại đây.[19] [25]
- Đầm Thủy Triều thuộc huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa được nghiên cứu
bởi các tác giả: Nguyễn Trọng Nho(1994), Nguyễn Hữu Cử (1999, 2005), :
Về thủy sinh vật, năng suất sơ cấp trung bình là 180-430mgC/m
3
/ngày.Sinh
khối của tảo khoảng 2-6g tươi/m
2
. Thành phần loài động vật đáy thường gặp
và có giá trị kinh tế khoảng 50 loài. Sinh khối bình quân trong đầm là 65,48
g/m
2
và mật độ trung bình là 302 con/m
2
, trong đó động vật thân mềm gặp
nhiều nhất. Nguồn lợi sinh vật đáng kể nhất trong đầm Thủy Tôm he, trong
đó tôm sú, tôm bạc, tôm rằn là những đối tượng có giá trị kinh tế và cho sản
lượng đánh bắt cao. [27]

động tàu kéo lưới đã tàn phá nền đáy, nơi sinh cư của rất nhiều sinh vật khác làm
thức ăn cũng là nguyên nhân gây suy giảm nguồn lợi. Kỹ thuật khai thác xa bờ còn
nhiều yếu kém do trình độ ngư dân thấp; cơ sở hạ tầng, điều tra nguồn lợi chưa đáp
ứng yêu cầu (Nguyễn Văn Quân và nnk, 2013). Trong khai thác thủy sản, hàng
năm sản lượng khai thác của Việt Nam tăng trong khi năng suất đánh bắt thực tế
giảm mạnh, trung bình trên 50%, điều đó chứng tỏ nguồn lợi thủy sản đang giảm
dần. Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản bền vững, các tác giả cho rằng trước
10

hết phải cơ cấu lại nghề khai thác cho phù hợp, giảm áp lực đối với nguồn lợi thủy
sản ven bờ, cho từng vùng quản lý; quy định chi tiết thời gian, khu vực và đối tượng
cấm khai thác, loại nghề bị cấm và kích thước nhỏ nhất được phép khai thác [16].
Đồng thời, việc phát triển nuôi trồng thủy sản và khai thác thủy sản phải kết hợp
chặt chẽ với việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi và tăng diện tích rừng ngập
mặn, bảo vệ môi trường sinh thái.[36]
1.3 Những nét khái quát về đầm Nại
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1 . Vị trí địa lý, địa hình
Đầm Nại thuộc địa phận huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Bắc Giáp Tân
Hải (thôn Gò Đền), Tây bắc giáp Hộ Hải (thôn Lương Cách, Hộ Diêm), Đông và
Đông bắc giáp Phương Hải (thôn Phương Cựu), Đông nam giáp Tri Hải (thôn Tri
Thủy), Nam và Tây nam giáp Khánh Hải (thôn Dư Khánh).
Đầm Nại là một lòng chảo nông dạng lục giác không đều ít eo ngách. Nối
với biển qua lạch Ninh Chữ dài 2km, rộng 150 – 300m, sâu 3-5m, chỗ hẹp nhất
140m tại cầu Tri Thủy. Diện tích lòng đầm nại khoảng 700ha, vùng đồng bằng ven
đầm bị chi phối triều trên 400ha. Bao quanh đầm Nại là ruộng lúa, các ngọn núi Cà
Đú, núi Đình, Hòn Thiên, các ruộng muối và các ao nuôi tôm.
Đầm Nại là một hồ biển nông, thông ra biển bởi lạch Ninh Chữ dài khoảng
2,2km. Hai đầu lạch rộng khoảng 150m, ở giữa lạch rộng nhất vào khoảng
550m.[46]

 Chế độ nhiệt
Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình cả năm 27,1
0
C dao động từ 14
0
C –
38
0
C. Nhiệt độ nước: nhiệt độ nước trung bình 24,4
0
C – 28,6
0
C, dao động 22,5
0
C –
34,7
0
C, chênh lệch nhiệt độ nước trong ngày không quá 5
0
C.
Hạn hán: Do thời tiết khô hạn nên thường xảy ra hiện tượng cháy rừng làm
thiệt hại môi trường sinh thái và gia tăng mức độ khô hạn vốn đã lớn tại tỉnh.
Bảng 2.Các đặc trưng khí hậu tại một số trạm thuộc địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Trạm Đơn vị

Cà Ná Mũi Dinh Phan Rang Nha Hố
T
0
TB/năm
o

1076,6
789,2
550,4
Số ngày mưa/năm Ngày 45 60 87
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Ninh Thuận, 2012)[50]
13

1.3.1.3 Thủy, hải văn
 Thủy văn
Nguồn cung cấp nước ngọt cho đầm: Đầm Nại nhận nước ngọt từ : suối Màn
Màn, Ngòi Quạ, Gò Thao, Mương Mê, Đồng Nha. Lượng nước ngọt cung cấp cho
đầm Nại hàng năm đạt 350 – 400 triệu m
3
. Riêng 3 tháng mùa mưa (9,10,11) chiếm
gần 70% tổng lượng nước ngọt cung cấp cho đầm (khoảng 250 – 300 triệu m
3
), các
tháng khác thường khô cạn. Kênh Bắc thuộc hệ thống thủy lợi Nha Trinh – Lâm
Cấm bao bọc gần hết diện tích quanh đầm: kênh T5, Mương Tháo, Lê Đình Chinh,
mương Đồng Lớn… phục vụ cho nông nghiệp và nuôi thủy sản.
 Hải văn
Về thủy triều: Thủy triều đặc trưng của đầm Nại chịu ảnh hưởng của chế độ
thủy triều khu vực Nam Trung Bộ: chế độ Nhật Triều không đều, hàng tháng có 18-
20 ngày nhật triều, còn lại là bán Nhật Triều. Thời gian triều dâng lớn hơn thời gian
triều rút. Độ lớn thủy triều kỳ nước cường có thể đạt 1,2 – 2m; độ lớn thủy triều kỳ
nước kém có thể đạt 0,5m. Ngoài ra, do thời gian triều rút nhanh nên vận tốc dòng
chảy lớn, hạn chế được hiện tượng lắng đọng trầm tích.
 Dòng chảy:
Hoàn lưu nước tại đầm Nại phụ thuộc vào trường gió thổi trên mặt đầm. Mùa
gió Đông Bắc mạnh: hình thành nhiều xoáy cục bộ, nhất là phía Tây đầm, kích

(0,5m) và biên độ dao động cũng hẹp (0,3-0,8m).
Giá trị các yếu tố thủy hóa đều nằm trong giới hạn của các khu vực nước ven
biển, pH trung tính hoặc hơi kiềm. Độ tiêu hao oxy trong đầm đạt 0,4 mg O
2
/l.
Khoảng dao động của giá trị độ tiêu hao oxy không lớn (2,6-6,6 mg O
2
/l), chứng tỏ
hàm lượng chất hữu cơ phân bố tương đối đồng đều ở đầm Nại. Điều này cũng
chứng tỏ khối nước trong đầm luôn xáo trộn (do sóng gió và hoạt động khai thác
của ngư dân), trao đổi với nhau và trao đổi với biển.
Bảng 3. Hàm lượng các muối trong đầm Nại[50]
Muối
(mg/l)
trong đầm trong đìa

min Max
trung bình

min max
trung bình

NH
4
+
0,06 0,90
0,31
0,04 0,56
0,26
P

3
. Về cấu trúc thành phần số lượng tảo khuê chiếm ưu thế
tuyệt đối (hơn 90%) với các chi ưu thế là Mavicula, Melosira, Nitzschia… Trong
các đìa tảo khuê chỉ chiếm 34,5% số lượng và 65,5% sinh khối. Ở đây tảo lam
Osillatoria phát triển rất mạnh, chiếm 54,5 số lượng và 25% sinh khối chung. Trong
các đìa được cải tạo tốt để nuôi tôm cá, số lượng tảo khuê và tảo giáp có xu thế tăng
lên, tảo lam giảm xuống.[20]
Động vật phù du có 25 loài và một số nhóm ấu trùng. Thành phần loài động
vật phù du đầm Nại mang tính chất biển rõ rệt, chỉ gặp Moina, Asplanchna trong
các đìa về mùa mưa. Cấu trúc thành phần loài động vật phù du ở đây đơn giản, chỉ
gặp các loài phân bố rộng, không thấy các loài đặc hữu.
Số lượng động vật phù du khá phong phú trung bình đạt 34.900 con/m
3

(ngoài đầm) và 61.700 con/m
3
(trong đìa), sinh khối tương ứng là 281,4 và 550,0
mg/m
3
. Trong thành phần số lượng loài Copepoda luôn chiếm ưu thế: 94,2 % số
lượng cá thể 76,2% sinh khối (ngoài đầm) và 90% số lượng cá thế, 68,8% sinh khối
(trong đìa). Nhóm thứ hai có số lượng nhiều, nhưng sinh khối nhỏ là ấu trùng phù
16

du, trong đó ấu trùng Mollusca là loài thường gặp với số lượng nhiều, tiếp đó là
Nauplius của Copepoda và ấu trùng tôm. Trong Copepoda, loại Calanoida có kích
thước lớn tương đối phát triển, đã góp phần làm tăng sinh khối động vật phù du ở
đầm Nại.[49]
Rong biển có 36 loài thuộc 3 ngành Chlorophyta (18 loài), Phaeophyta (9
loài) Rodophyta (9 loài). Sinh khối rong cao nhất đạt tới 0,8-2,4 kg/m

thế tự nhiên, quần thể Đước đôi (R.apiculta) có phần phát triển lấn át quần thể Mắm
biển (A.marina), do nền đáy dần được nâng cao và cứng hơn nên phù hợp với sự
phát triển của loài Đước (Rhizophora).
+ Quần xã cây bụi phân bố ven bờ đầm gồm có: Vạng hôi (Clerodendrum
inerme); Cỏ lức (Pluchea pteropoda); Sam biển (Sesuvium portulacastrum) và một
số loài cỏ. Đặc biệt khu vực kênh lạch ở Phương Cựu có sự phân bố của Dừa nước
(Nypa frutican).[7]
Diện tích RNM khu vực đầm Nại có biến động rất lớn, từ 343 ha (1975)
giảm xuống 5,48 ha (1996), RNM trong khu vực gần như bị xóa sổ. Thông qua các
chương trình trồng rừng phục hồi diện tích RNM hiện nay là 10,22 ha (2014). Đặc
biệt phát triển và mở rộng tại xã Phương Hải.[15]
Động vật đáy: Theo báo cáo của Nguyễn Trọng Nho (1994), thành phần loài
động vật đáy gồm 81 loài: Thân mềm 58 loài, Giáp xác 18 loài, Giun nhiều tơ 5
loài. Ở đây gặp cả các loài biển xa (Cephalopoda) và tôm nước ngọt
(Macrobrachium nipponense). Các giống có giá trị kinh tế thường gặp là Penaeus,
Metapenaeus, Acra, meretrix, Acetes, Scylla, Portunus. Sự phân bố động vật đáy ở
đầm Nại không đều. Các vùng đáy cứng xen bùn, bùn cát, có rong phân bố số loài
nhiều hơn (chiếm gần 70% tổng số loài) Dạng cát và cát bùn có ít loài phân bố. Số
lượng động vật đáy đạt 148 con/m
2
với sinh khối 16,3 g/m
2
(8-400g/m
2
). Trong
thành phần số lượng nhóm giun chiếm ưu thế (64%), song về sinh khối nhóm động
vật thân mềm lại chiếm ưu thế (91%). Sinh khối bình quân động vật đáy trong các
đìa đạt 1,5-16,4 g/m
2
, dao động trong khoảng 0,25-146 g/m

Hòn
Thiên
Tri
Thủy
Khánh
Giang
Phương
Cựu
Tổng
cộng
Nhân

khẩu
Số lượng 1.228 4.565 1.636 6.578 14.007
Tỷ lệ (%) 8,76 32,6 11,68 46,96 100
Nam
Số lượng 602 2.407 798 2.632 6.439
Tỷ lệ (%) 9,34 37,38 12,39 40,87 100
Nữ
Số lượng 626 2.158 838 3.946 7.568
Tỷ lệ (%) 8,27 28,50 11,07 52,14 100
Số hộ
Số lượng 228 913 329 1.262 2.732
Tỷ lệ (%) 8,34 33,41 12,04 46,19 100
Số hộ

KTTS

Số lượng 80 180 30 150 440
Tỷ lệ (%) 18,18 40,90 6,81 34,10 100

(%)
Số
lượng

Tỷ lệ

(%)
Số
lượng

Tỷ lệ

(%)
Số
lượng

Tỷ lệ

(%)
Không đi học

4

20,00

12

26,66

1


22,22

4

50,00

7

18,42

35,16
THPT 1

5,00 5

11,11

1

12,50

0

0

7,15
CĐ/THCN 0

0

0

(Nguồn: từ trưởng thôn các xã có hoạt động khai thác quanh đầm Nại, 2005)[50]
Số người đi khai thác có trình độ Tiểu học, THCS cao nhất đều 35,16% tiếp
đến số ngư dân không đi học cũng chiếm một tỷ lệ tương đối cao 19,39%. Còn số
ngư dân có trình độ THPT, CĐ/THCN rất thấp tương ứng là 71,15% và 3,12%. Đặc
biệt không có ngư dân nào có trình độ Đại học. Như vậy, trình độ dân trí thấp của
các hộ khai thác trên đầm Nại đã ảnh hưởng đến khả năng nhận thức về các chủ
trương chính sách của nhà nước trong việc khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
trên đầm Nại.
20

3.1.2.3 Cơ cấu nghề nghiệp
Cư dân thuộc các xã ven đầm nại làm đủ nghề để kiếm sống như: nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, làm muối, chạy xe thờ, bóc hạt điều,
vá lưới thuê. Cơ cấu nghề nghiệp của các thôn làm nghề khai thác thủy sản được thể
hiện qua bảng 6.
Bảng 6. Cơ cấu nghề nghiệp của ngư dân ven đầm Nại
Chỉ tiêu
Thôn
Hòn Thiên

Tri Thủy

Khánh Giang

Phương Cựu

Nông
nghiệp

muối chỉ có 43 hộ (38,74%) số hộ không muốn chuyển nghề là 68 hộ (61,26%).
Nguyên nhân chủ yếu do thiếu vốn và không biết sẽ làm nghề gì nên vẫn phải sống
dựa vào nghề khai thác. Số người coi nghề khai thác là chính chiếm 94 hộ
(84,68%), nghề khai thác là phụ có 17 hộ (15,31%).
3.1.2.4 Mức sống của ngư dân ven đầm Nại
Đời sống của ngư dân ven đầm Nại vẫn còn rất khó khăn, mặc dù nhà nước
đã có chính sách xóa đói giảm nghèo và chuyển đổi cơ cấu kinh tế(Bảng 7).
Bảng 7. Tình hình kinh tế của các hộ ngư dân ven đầm Nại
Chỉ tiêu
Thôn Tỷ lệ

trung
bình
Hòn Thiên

Tri Thủy Khánh Giang

Phương Cựu

Nghèo

Số hộ 47 91 36 150
Tỷ lệ (%) 20,61 9,96 10,94 11,88 13,34
Trung

bình
Số lượng hộ

100 648 273 985
Tỷ lệ (%) 43,85 70,90 82,97 78,06 68,94


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status