Ôn tập sinh học lớp 9 chương biến dị - Pdf 28

BDHSG Sinh 9 1
Chương IV. Biến dị
I. Nội dung kiến thức cơ bản cần nắm vững
Đây là chương có nhiều khái niệm khó với học sinh, nên khái quát các loại biến
II. Câu hỏi ôn tập :
Câu1. Phân biệt đột biến gen với đột biến NST.
Câu2. Thể đa bội khác thể dị bội ở điểm nào?
Câu3. Phân biệt đột biến với thường biến.
Câu4. Nêu nguyên nhân chung của các dạng đột biến. Cơ chế phát sinh từng dạng đột biến
Câu 5. Phân biệt thường biến và mức phản ứng cho ví dụ minh hoạ.
Câu 6. Phân biệt đột biến với thể đột biến. Cơ chế biểu hiện trên kiểu hình của các đột biến
gen ở tế bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng.
Câu 7. Thế nào là đột biến gen? Có những dạng đột biến gen nào? Hậu quả của đột biến
gen cấu trúc.
Câu 8. Các dạng đột biến cấu trúc NST? Cơ chế phát sinh và hậu quả của từng dạng? Nêu
cách nhận biết từng dạng.
Câu 9. Cơ chế phát sinh thể dị bội? Hậu qủa thể dị bội ở NST giới tính của người? Đặc
điểm của người bị hội chứng Đao. Vì sao tỉ lệ trẻ bị hội chứng Đao tăng lên cùng với
tuổi của người mẹ?
Câu 10. Vai trò của thường biến và đột biến trong chọn giống và trong tiến hoá. Làm thế
nào để biết một biến dị nào đó là thường biến hay đột biến?
Câu 11. Mức phản ứng là gì? Mối quan hệ giữa kiểu gen - môi trường - kiểu hình trong
quá trình phát triển cá thể. Vận dụng mối quan hệ này để phân tích vai trò của
giống và kĩ thuật canh tác trong việc tăng năng suất cây trồng.
III. Hướng dẫn trả lời :
Câu1. Phân biệt đột biến gen với đột biến NST:
Biến dị
Biến dị di truyền Biến dị không di truyền được
Biến dị tổ hợp Đột biến Thường biến
Đột biến gen Đột biến nhiễm sắc thể
Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST

- Biến đổi đồng loạt theo hướng xác
định, tương ứng với ngoại cảnh, không
di truyền được.
Học sinh có thể trình bày theo cách khác: Phân biệt thường biến với đột biến về nguyên
nhân, cơ chế phát sinh và đặc điểm biểu hiện.
1. Thường biến:
- Nguyên nhân và cơ chế phát sinh: ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện kiểu
hình của cùng một kiểu gen.
- Đặc điểm biểu hiện: Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng
với điều kiện môi trường, bảo đảm sự thích nghi của cơ chế trước sự biến đổi của môi
trường.
2. Đột biến:
- Nguyên nhân và cơ chế phát sinh: Các nhân tố lí hoá, hoá sinh trong tế bào, trong cơ
thể hoặc trong ngoại cảnh tác động tới cấu trúc của ADN, của NST hoặc ảnh hưởng đến
quá trình tự sao của ADN, tự nhân đôi, kết hợp, trao đổi chéo, phân li của các NST.
- Đặc điểm biểu hiện: Biến đổi đột ngột, cá biệt, vô hướng, và có hại cho cơ thể mang
đột biến. Một số đột biến có thể trung tính hay có lợi cho cơ thể mang đột biến.
Câu 4. Nêu nguyên nhân chung của các dạng đột biến. Cơ chế phát sinh từng dạng đột
biến.
1. Nguyên nhân chung của các đột biến:
- Các tác nhân lí hoá trong ngoại cảnh (tia tử ngoại, tia phóng xạ, sốc nhiệt, các hoá
chất).
- Rối loạn trong các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, trong cơ thể.
BDHSG Sinh 9 3
2. Cơ chế phát sinh từng dạng đột biến:
Dạng đột biến Cơ chế phát sinh đột biến
Đột biến gen
ADN bị chấn thương hoặc bị sai sót trong quá
trình tự sao (mất, lập, thay, đảo vị trí cặp
nuclêôtit).

gen ở tế bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng.
1. Thể đột biến, đột biến
Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, xẩy ra ở cấp phân tử (ADN) hoặc
cấp tế bào (NST).
Thể đột biến bình thường là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của
cơ thể.
2. Cơ chế biểu hiện của các dạng đột biến gen
a. Đột biến ở tế bào sinh dục:
- Phát sinh ở giao tử, qua thụ tinh, đi vào hợp tử
b. Đột biến ở tế bào sinh dưỡng
- Phát sinh ở một tế bào rồi qua nguyên phân được nhân lên trong một mô dinh dưỡng
(đột biến xôma). Nếu là đột biến trội, sẽ biểu hiện ở một phần cơ thể, tạo nên thể khám và
được duy trì qua sinh sảnh dinh dưỡng. Nếu là đột biến lặn thì sẽ không biểu hiện và mất đi
lúc cơ thể chết.
- Đột biến ở tế bào sinh dưỡng không được truyền lại cho thế hệ sau bằng sinh sản
hữu tính, trừ các đột biến tiền phôi xảy ra ở giai đoạn 2 đến 8 tế bào, vì sau đó chúng có thể
đi vào giao tử.
Câu 7. Thế nào là đột biến gen? Có những dạng đột biến gen nào? Hậu quả của đột biến
gen cấu trúc.
BDHSG Sinh 9 4
1. Đột biến gen: biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một số cặp
nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN.
2. Các dạng đột biến gen:
- Đột biến điểm (thêm, bớt, đảo, thay thế).
- Đột biến lớn (thêm, bớt, đảo, thay thế).
(thêm, bớt, thay thế, đảo vị trí cặp nuclêôtit).
3. Hậu qủa của đột biến gen cấu trúc:
- Ba cặp nuclêôtit liền nhau trong gen mã hoá một axit amin trong prôtêin. Nếu một cặp
nuclêôtit bị thay thế hoặc bị đảo vị trí trong phạm vi một bộ mã hoá thì chỉ gây ra biến đổi
ở một axit amin.

- Đảo đoạn: Dựa trên mức độ bán bất thụ hoặc dựa trên sự bắt cặp NST tương đồng
trong giảm phân ở cá thể dị hợp tử.
BDHSG Sinh 9 5
- Đảo đoạn mang tâm động có thể làm thay đổi vị trí tâm động trên NST (thay đổi hình
dạng NST).
Câu 9. Cơ chế phát sinh thể dị bội? Hậu qủa thể dị bội ở NST giới tính của người? Đặc
điểm của người bị hội chứng Đao. Vì sao tỉ lệ trẻ bị hội chứng Đao tăng lên cùng với tuổi
của người mẹ?
1. Cơ chế phát sinh thể dị bội
Thể dị bội: là cá thể sinh vật có tế bào sinh dưỡng đáng lẽ chứa 2 NST ở một cặp tương
đồng thì lại chứa 3 hoặc nhiều NST, hoặc 1 NST hoặc thiếu hẳn NST.
Cơ chế: các tác nhân đột biến trong ngoại cảnh hoặc trong tế bào đã ảnh hưởng tới sự
phân li không bình thường của một cặp NST ở kì sau I của quá trình giảm phân.
2. Hội chứng Đao
Người bị hội chứng Đao mang 3 NST số 21 (do sự kết hợp 1 trứng mang 2 NST 21 với 1
tinh trùng bình thường) có các triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, hai mắt cách xa nhau,
lưỡi dài, ngón tay ngắn, si đần, vô sinh.
- Tỉ lệ hội chứng Đao tăng lên cùng với tuổi người mẹ vì tuổi càng cao thì sinh lí tế
bào càng dễ bị rối loạn, ảnh hưởng tới cơ chế phân li các NST. Vì vậy, không nên sinh con
khi tuổi đã ngoài 40.
3. Hậu quả của dị bội ở NST giới tính của người
Hội chứng 3X (XXX), hội chứng Tớcnơ (OX), hội chứng Claiphentơ (XXY), có đặc
điểm chung là cơ quan sinh dục không bình thường, không có khả năng sinh con.
Câu 10. Vai trò của thường biến và đột biến trong chọn giống và trong tiến hoá. Làm thế
nào để biết một biến dị nào đó là thường biến hay đột biến?
1. Vai trò của thường biến và đột biến
- Thường biến không di truyền nên không phải là nguyên liệu chọn giống
Thường biến có ý nghĩa gián tiếp đối với quá trình tiến hoá, bảo đảm cơ thể phản ứng
linh hoạt về kiểu hình trước điều kiện môi trường thay đổi, do đó cơ thể tồn tại và phát sinh
đột biến.

thuật.
Trong chỉ đạo nông nghiệp, tuỳ điều kiện cụ thể ở từng nơi, trong từng giai đoạn mà
người ta nhấn mạnh vai trò của giống hay kĩ thuật nhưng không bao giờ quên một trong hai
yếu tố đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status