4
MC LC
MỤC LỤC 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH. BIỂU ĐỒ 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
MỞ ĐẦU 9
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LƢU VỰC SÔNG LAM 10
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên 10
1.1.1 Vị trí địa lý 10
1.1.2. Đặc điểm địa hình 12
1.1.3. Đặc điểm địa chất 13
1.1.4. Đặc điểm mạng lƣới sông ngòi trong lƣu vực 13
1.1.5. Đặc điểm khí hậu 15
1.1.6. Đặc điểm khí tƣợng thủy văn 16
1.2. Hệ thống hồ chứa nƣớc trên lƣu vực 22
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 28
2.1. Lựa chọn phƣơng pháp đánh giá ảnh hƣởng của hồ tới dòng chảy lũ 28
2.1.1. Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu 28
2.1.2. Phƣơng pháp mô hình hóa 29
2.1.3. Lựa chọn phƣơng pháp đánh giá ảnh hƣởng của hồ tới dòng chảy lũ 29
2.2. Cơ sở lý thuyết mô hình NAM, HEC-RESSIM 30
2.2.1. Khối vận hành hồ chứa Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Khối diễn toán dòng chảy trong kênh Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Mô hình mƣa rào-dòng chảy (NAM) 30
2.2.4. Mô hình HEC-RESSIM 38
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI ĐẶC TRƢNG DÕNG CHẢY LŨ LƢU
VỰC SÔNG LAM TRƢỚC VÀ SAU KHI CÓ HỒ 46
3.1. Hệ thống hồ chứa lựa chọn để đƣa vào đánh giá 46
3.1.1. Các tiêu chí lựa chọn công trình 47
Hình 2.2. Mô hình nhận thức của mô hình NAM 33
Hình 2.3. Mô hình tính toán của mô hình NAM 34
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống hồ chứa và các nút mạng tính toán trên lƣu vực sông Lam
49
Hình 3.2. Sơ đồ chia lƣu vực bô phận ƣu vực sông La 51
Hình 3.3. Phần code khai báo của mô hình 54
Hình 3.4. Phần code tính toán các thành phần dòng chảy của mô hình 55
Hình 3.5. Phần code tính toán các thành phần của mô hình trong bể chứa diễn toán
và chỉ tiêu Nash- Sutcliffe 55
Hình 3.6. Kết quả hiệu chỉnh tại trạm Con Cuông trận lũ năm 2006 56
Hình 3.7. Kết quả hiệu chỉnh tại trạm Nghĩa Khánh năm 2006 56
Hình 3.8. Kết quả kiểm định tại trạm Con Cuông năm 2007 57
Hình 3.9. Kết quả kiểm định tại trạm Nghĩa Khánh năm 2007 57
Hình 3.10. Kết quả hoàn nguyên tại trạm Con Cuông trận lũ tháng 9 năm 2009 59
Hình 3.11. Kết quả hoàn nguyên tại trạm Con Cuông trận lũ tháng 9 năm 2011 59
Hình 3.12. Sơ đồ hệ thống trong module hệ thống hồ chứa reservoir network 62
Hình 3.13. Đặc tính của hồ Bản Vẽ trong hệ thống 63
Hình 3.14. Đƣa dữ liệu đầu vào mô hình 64
Hình 3.15. Kết quả hiệu chỉnh mô hình hec-ressim tại trạm Con Cuông trận lũ 2010
67
Hình 3.16. Kết quả kiểm định mô hình hec-ressim tại trạm Con Cuông trận lũ 2013
68
Hình 3.17. Đƣờng tần suất lƣu lƣợng lũ tại trạm Nam Đàn 70
Hình 3.18. Kết quả mô phỏng lũ tại trạm Cửa Rào của KB1 và KB2 (nút số 3) 71
Hình 3.19. Kết quả mô phỏng lũ tại điểm sau hồ Bản Mồng (nút số 5) 72
7
Hình 3.20. Kết quả mô phỏng sau hồ Thác Muối (nút số 8) 73
Hình 3.21. Kết quả mô phỏng lũ đến trạm Yên Thƣợng (nút số 9) 74
lớn nhƣ hồ chứa Bản Mồng trên sông Hiếu, hồ sông Sào trên sông Sào (nhánh đổ
vào sông Hiếu), hồ chứa Bản Vẽ, hồ chứa Khe Bố trên sông Cả, và hồ Thác Muối
trên sông Giăng. Đây đều là các hồ chứa đa mục tiêu: phòng lũ, phát điện, cấp nƣớc
cho các ngành kinh tế trên lƣu vực sông Cả. Khi những hồ chứa đi vào hoạt động,
chúng gây ra những ảnh hƣởng rất lớn đến chế độ dòng chảy trên lƣu vực, đặc biệt
là dòng chảy lũ.
Để đƣa ra đƣợc một cái nhìn khái quát về ảnh hƣởng của các hồ chứa đến
sự thay đổi của các đặc trƣng lũ thì việc nghiên cứu sự thay đổi của dòng chảy lũ
khi các hồ tiến hành điều tiết trong mùa lũ là rất cần thiết. Đánh giá đƣợc tác động
của hồ chứa đến dòng chảy trong mùa lũ giúp đƣa ra đƣợc các giải pháp vận hành
hồ nhằm giảm nhẹ các thiệt hại cho kinh tế - xã hội và mội trƣờng. Với ý nghĩa đó,
Tác giả đã lựa chọn Đề tài luận văn “Nghiên cứu đánh giá ảnh hƣởng của các công
trình thủy lợi, thủy điện đến tình hình lũ lụt lƣu vực sông Lam ”
10
CH
1.1.
1.1.1 Vị trí địa lý
Lƣu vực sông Lam nằm ở vùng Bắc Trung bộ, có toạ độ địa lý từ 18
0
15' đến
20
0
10'30'' vĩ độ Bắc; 103
0
45'20'' đến 105
0
15'20'' kinh độ Đông. Điểm đầu của lƣu
vực nằm ở toạ độ 20
11
Bảng 1. 1. Đặc trƣng hình thái lƣu vực sông nhánh lớn của lƣu vực sông Lam
TT
Lƣu vực
F
(km
2
)
L
sông
(km)
Độ
cao
bq
(m)
Độ
dốc
bqlv
(%o)
B
pq
km/km
2
Mật số
lƣới
sông
0,22
0,27
3
Sông Hiếu
1.050
227
492
1,72
15,8
-0,09
0,24
4
Sông
Giăng
5.340
228
303
1,30
32,5
0,71
0,02
0,20
Hình 1. 1. Bản đồ lƣu vực sông Lam trên lãnh thổ Việt Nam
12
1.1.2. Đặc điểm địa hình
Đặc điểm địa chất trong vùng khá phức tạp. Đới Trƣờng Sơn Bắc, đới Phu
Hoạt trên lƣu vực sông Hiếu, đới Sầm Nứa thƣợng nguồn sông Lam. Do sự nâng
lên và hạ xuống đã tạo nên những nếp đứt gãy phân tầng chạy dọc theo hƣớng Tây
Bắc - Đông Nam. Tạo nên sự phân cách riêng biệt giữa hệ thống sông chính và các
sông nhánh lớn. Ở miền núi đất đai chủ yếu là đất trầm tích đá quặng chứa nhiều
Mica và Thạch Anh có xen kẽ đá vôi. Đất đá vùng trung du chủ yếu là đất đá bị
phong hoá mạnh nhƣ đất Bazan xốp nhẹ, đất vùng đồng bằng chủ yếu là đất trầm
tích giàu chất sét.
1.1.4. Đặc điểm mạng lưới sông ngòi trong lưu vực
Hệ thống sông Lam có mật độ lƣới sông 0,6km/km
2
. Những vùng mƣa lớn
nhƣ sông Hiếu, sông Giăng có mật độ lƣới sông cao hơn đạt từ 0,7 0,9 km/km
2
.
Các sông suối ngắn và dốc đổ vào dòng chính sông Lam với tổng số 44 sông nhánh
14
cấp I, có diện tích nhỏ nhất nhƣ Khe Trò là 20km
2
và diện tích lớn nhất là sông
Hiếu đạt tới 5.340km
2
.
Sông Lam bắt nguồn từ dãy núi cao thuộc tỉnh Xiêm Khoảng bên Lào có độ
cao đỉnh núi 2.000m, chảy theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam vào Việt Nam, cách
cửa biển 40km chảy theo hƣớng Đông Nam đổ ra biển tại Cửa Hội. Sông Cả không
có phân lƣu, toàn bộ lƣợng nƣớc về mùa lũ và mùa kiệt đều đƣợc chảy ra biển tại
Cửa Hội. Các sông nhánh lớn nhƣ sông Hiếu, sông Giăng, đều đổ vào đoạn trung hạ
lƣu sông Cả. Những sông này đều bắt nguồn từ vùng có lƣợng mƣa năm lớn đạt từ
2
.
Lòng sông Hiếu hẹp và dốc từ Thác Dừa trở lên, càng về hạ du sông càng mở rộng
ít dốc hơn.Sông Hiếu có các sông nhánh lớn nhƣ sông Chàng, sông Dinh, sông Sào
đổ vào trung hạ lƣu sông.
Sông Giăng: sông bắt nguồn từ vùng núi cao của dãy Trƣờng Sơn, sông có
chiều dài 77km, diện tích lƣu vực là 1.050km
2
. Sông chảy qua vùng mƣa lớn có
lƣợng mƣa năm trung bình trên lƣu vực 2.200mm.Lòng sông hẹp, ngắn và dốc đổ
vào sông Cả tại Thanh Tiến.Dòng sông nhiều thác ghềnh đáng chú ý nhất là Thác
Muối có khả năng xây dựng nhà máy thuỷ điện, hồ chứa lợi dụng tổng hợp.
1.1.5. Đặc điểm khí hậu
Lƣu vực sông Lam nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm
chịu ảnh hƣởng của các hoàn lƣu khí quyển sau:
- Khối không khí cực đới lục địa Châu á. Khối không khí này biến tính
mạnh khi di chuyển từ Bắc về phía Nam bán cầu. Hoạt động của khối không khí
này từ tháng XI tới tháng III gây nên thời tiết lạnh và khô vào các tháng mùa đông
và có mƣa phùn vào các tháng cuối mùa đông.
- Khối không khí xích đạo Thái Bình Dƣơng với hƣớng gió Đông Nam hoạt
động mạnh từ tháng V tới tháng X và mạnh nhất vào tháng IX, X. Đặc điểm của
khối không khí này là nóng ẩm mƣa nhiều, gây nên nhiều nhiễu động thời tiết nhƣ
bão, áp thấp nhiệt đới. Những nhiễu động thời tiết có thể đơn thuần là một hình thế
thời tiết gây mƣa hoặc tổ hợp nhiều hình thế thời tiết nhƣ bão và áp thấp, áp thấp
nhiệt đới kết hợp với không khí lạnh gây mƣa lớn trên diện rộng tạo nên lũ lụt
nghiêm trọng trong vùng nghiên cứu.
16
- Khối không khí nhiệt đới Ấn Độ Dƣơng với hƣớng gió Tây Nam hoạt động
mạnh vào các tháng V, VI, VII, VIII và mạnh nhất vào tháng VII. Khối không khí
xuất hiện lũ lớn trên dòng chính sông Cả và các dòng nhánh là khác nhau (xem hình
1.3):
- Ở thƣợng nguồn sông Cả, mùa lũ thƣờng bắt đầu từ tháng VII và kết thức
vào tháng XI, tuy nhiên lũ tiểu mãn cũng có thể xuất hiện vào tháng VI, và lũ lớn
nhất thƣờng xuất hiện vào tháng VIII.
- Ở trung và hạ lƣu sông Cả, mùa lũ thƣờng bắt đầu từ tháng VII, kết thúc
vào tháng XI, nhƣng lũ lớn nhất lại xuất hiện vào tháng IX (muộn hơn 1 tháng so
với thƣợng nguồn).
- Sông Hiếu mùa lũ bắt đầu từ tháng VIII, kết thúc vào tháng XI. Lũ lớn
nhất thƣờng xuất hiện vào tháng X.
Hình 1. 3. Khả năng xuất hiện lũ vào các tháng trong năm trên lƣu vực sông Cả
Thời gian truyền lũ trung bình từ Đô Lƣơng tới Yên Thƣợng là 12 18 giờ,
trong các trận lũ đặc biệt lớn có thể dƣới 10 giờ. Thời gian lũ lên nhanh 3 5 ngày
ở các lƣu vực sông lớn, một vài giờ ở lƣu vực sông nhỏ. Khi các hình thế gây mƣa
tác động mạnh và hoạt động liên tiếp, ở hạ du thời gian duy trì đỉnh lũ có thể đạt từ
3 5 giờ, thời gian lũ kéo dài 15 20 ngày nhƣ các trận lũ lớn năm 1978, 1988.
Cƣờng suất lũ từ 1m/giờ ở các sông suối nhỏ, (7 8) m/ngày ở các sông lớn, tốc độ
18
dòng chảy lớn nhất ở dòng chính đạt 2 3m/s, khi bão đổ bộ vào hạ du vùng ven
biển, di chuyển dần lên thƣợng nguồn nên diện mƣa lớn thƣờng tập trung ở hạ du và
trung lƣu sông Cả.
Mực nƣớc lũ lớn nhất ở dòng chính và các dòng nhánh trên lƣu vực: theo số
liệu lịch sử ở:
- Thƣợng nguồn sông Cả tại Cửa Rào mực nƣớc lũ lớn nhất vào VIII/1973
với Hmax = 76,28m. Từ Dừa trở về hạ du; Mực nƣớc lũ lớn nhất xuất hiện trong
trận lũ tháng IX/1978 với Hmax = 19,71m tại Đô Lƣơng, 12,38m tại Yên Thƣợng,
9,64m tại Nam Đàn vào IX/1978.
18/X/1988
4
Đô Lƣơng
Cả
14,95
19,71
28/IX/1978
5
Yên Thƣợng
Cả
8,71
12,38
28/IX/1978
6
Nam Đàn
Cả
6,66
9,64
29/IX/1978
Nguồn: [Viện quy hoạch thủy lợi (2004), Báo cáo quy hoạch sử dụng tổng
hợp nguồn nước trên lưu vực sông Cả]
Lƣu lƣợng lũ lớn nhất ở dòng chính và các dòng nhánh trên lƣu vực :
Trên dòng chính sông Cả tại Cửa Rào lƣu lƣợng lũ lớn nhất trung bình nhiều
năm đạt 2190 m
3
/s. Lũ lớn nhất là vào năm 1973 với lƣu lƣợng đỉnh lũ đạt là 5690
m
3
/s, tiếp theo là các trận lũ 1963 với Qmax = 5350 m
3
/s ngày 28/IX/1978, tiếp theo là
trận lũ năm 1988 với Qmax = 8840 m
3
/s ngày 18/X/1988, trận lũ 1963 Qmax =
8630 m
3
/s ngày 26/7/1963, trận lũ 1973 Qmax = 7300 m
3
/s ngày 27/VIII/1973.
Nhƣ vậy ở thƣợng nguồn sông Cả lũ năm 1973 có lƣu lƣợng lũ lớn nhất
nhƣng tại Dừa có sự nhập lƣu của sông Hiếu, lũ năm 1973 còn có đỉnh lũ thấp hơn
đỉnh lũ vào các năm 1978, 1988, 1963.
Trên sông Giăng dòng chảy lũ trung bình nhiều năm tại Thác Muối là 1190
m3/s. Lũ lớn nhất tại Thác Muối là vào năm 1974 với Qmax = 5150 m
3
/s.
Tại Yên Thƣợng có sự gia nhập của lƣợng nƣớc khu giữa đặc biệt là lƣợng
nƣớc lũ của lƣu vực sông Giăng. Lƣu lƣợng lũ lớn nhất trung bình đạt 4110 m
3
/s.
Lƣu lƣợng lũ lớn nhất hoàn nguyên tại Yên Thƣợng là 13180 m
3
/s ngày
28/IX/1978, tiếp theo là các trận lũ tháng X/1988 với Qmax = 10280 m
3
/s ngày
19/X/1988, trận lũ năm 1996 với Qmax = 6210 m
3
/s ngày 25/IX/1996.
Biến động dòng chảy lớn trên dòng chính sông Cả khá lớn, tại Cửa Rào năm
Tháng IX/1978 lũ lớn nhất tại Cửa Rào chỉ ở mức trung bình. Mực nƣớc lũ
của năm này còn thấp hơn mực nƣớc lũ của các năm 1962, 1963, 1971, 1972, 1980,
1988. Lƣu lƣợng lớn nhất tại Cửa Rào là 2560 m3/s tƣơng ứng với mực nƣớc
51,09m ngày 28/IX/1978. Tổng lƣợng lũ 7 ngày lớn nhất là 734.106m3 chiếm 24%
tổng lƣợng lũ 7 ngày tƣơng ứng tại Dừa và 14,6% tổng lƣợng lũ 7 ngày lớn nhất tại
Yên Thƣợng. Bên sông Hiếu tại Nghĩa Khánh trận lũ này có tổng lƣợng lũ 7 ngày
khá lớn đạt 800.106m
3
chiếm 26,1% tổng lƣợng lũ tại Dừa, 15,9% tổng lƣợng lũ 7
ngày tại Yên Thƣợng. Thành phần lƣợng lũ ở khu giữa từ Cửa Rào, Nghĩa Khánh
tới Dừa chiếm tỷ lệ 49,9% lƣợng lũ 7 ngày tại Dừa và 30,5% lƣợng lũ 7 ngày lớn
nhất ở Yên Thƣợng.
Tại Cửa Rào mực nƣớc lũ lớn nhất vào X/1988 đạt 53,81 m tƣơng ứng với
lƣu lƣợng lũ lớn nhất là 3890 m
3
/s và tổng lƣợng lũ 7 ngày lớn nhất đạt tới
1403.106m
3
. Trận lũ này tại Cửa Rào thuộc loại lớn nhƣng còn thấp hơn mực nƣớc
lũ tháng VII/1963, tháng VIII/1973, tháng IX/1980. Thành phần lƣợng lũ 7 ngày tại
Cửa Rào chiếm 37,7% lƣợng lũ 7 ngày tại Dừa và chiếm 28,6% lƣợng lũ 7 ngày tại
Yên Thƣợng. Tại Nghĩa Khánh bên sông Hiếu trận lũ tháng X/1988 có tổng lƣợng
lũ 7 ngày là 1527.106m3chiếm 41,1 % tổng lƣợng lũ 7 ngày tại Dừa và chiếm
31,1% tổng lƣợng lũ 7 ngày tại Yên Thƣợng.
Tháng IX/1962 trên sông Hiếu, lƣu lƣợng lớn nhất tại Nghĩa Khánh là 5750
m
3
/s, mực nƣớc lũ cao nhất là 50,74 m ngày 30/IX/1962 và tổng lƣợng lũ 7 ngày
21
năm lũ lớn nhƣ trận lũ tháng IX/1978, tháng X/1988 đã gây ra tình trạng ngập úng
22
lớn, do khả năng thoát lũ lòng sông có hạn, do sự gặp gỡ lũ lớn bên sông La và do
ảnh hƣởng của triều cƣờng.
Đặc tính chung nƣớc lũ vùng hạ du là lũ lớn nhất trong năm xuất hiện chậm
hơn so với lũ ở thƣợng nguồn một tháng. Càng về hạ du lòng sông đƣợc mở rộng,
nƣớc lũ bị điều tiết mạnh, do ảnh hƣởng của thuỷ triều thời gian duy trì đỉnh lũ kéo
dài từ 4 -5 giờ, thời gian nƣớc rút kéo dài, đƣờng quá trình lũ bị bẹt ra, thời gian duy
trì mực nƣớc lũ ở mực nƣớc cao khá lâu.
Ở hạ du sông Lam, nƣớc lũ không chỉ phụ thuộc vào lũ dòng chính sông Cả
mà còn phụ thuộc vào nƣớc lũ sông La.
Thống kê các cấp báo động lũ trên dọc sông Cả nhƣ bảng sau :
Bảng 1. 3. Mức báo động lũ dọc sông Cả
Vị Trí
Cấp báo động lũ
Báo động khẩn cấp
I
II
III
Đô Lƣơng
14,5
16,5
18,0
19,0
Thanh Luân
10,9
12,8
sông Lam (xem Bảng 1.4);
- Hồ chứa Khe Bố là hồ chứa cùng nằm trên dòng chính sông Cả và ở phía
dƣới hồ Bản Vẽ do đó đã hình thành bậc thang hồ chứa nên việc vận hành của hồ
Bản Vẽ sẽ liên quan trực tiếp đến việc vận hành của hồ Khe Bố và liên quan đến
phòng lũ cho hạ du sông Cả.
- Hồ Bản Mồng và hồ Sông Sào mặc dù không có dung tích phòng lũ nhƣng
chúng nằm trên sông Hiếu và sông nhánh của sông Hiếu, một nhánh lớn đổ vào
sông Cả vì vậy cùng với 2 hồ Bản Vẽ và Khe Bố đã hình thành hệ thống hồ chứa
song song có quan hệ với nhau trong việc kiểm soát lũ ở hạ lƣu tại các điểm kiểm
soát lũ Yên Thƣợng, Nam Đàn. Thêm vào đó, hồ Bản Mồng và hồ Sông Sào lại có
quan hệ với nhau trong việc kiểm soát lũ ở khu vực hạ du sông Hiếu tại Nghĩa
Khánh nên chúng tạo nên hệ hai hồ chứa song song.
Sau đây sẽ giới thiệu tóm tắt về các hồ chứa nói trên. Các thông số chính của
các hồ này đƣợc đƣa trong Bảng 1.4
24 Hình 1. 4. Vị trí các hồ chứa trên lƣu vực sông Cả
a) H chc Bn V
Hồ chứa nƣớc Bản Vẽ thuộc công trình Thuỷ điện Bản Vẽ, là công trình
đƣợc Chính phủ tập trung đầu tƣ, đƣợc khởi công xây dựng trong năm 2004. Đây là
công trình thuỷ điện lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ với công suất 320 MW, đã
đƣợc ngăn dòng vào ngày 26-12-2005. Với tổng mức đầu tƣ 5.740 tỷ đồng, Thuỷ
điện Bản Vẽ là công trình thuỷ điện lớn, đa mục tiêu. Nhiệm vụ chính: phát điện,
hoà lƣới điện quốc gia, đồng thời cung cấp một phần điện cho nƣớc bạn Lào. Ngoài
ra, thuỷ điện Bản Vẽ còn cung cấp nƣớc sinh hoạt, sản xuất, đẩy mặn, chống lũ cho
vùng hạ lƣu sông Cả. Nhờ có hồ chứa nƣớc có diện tích lƣu vực khống chế: 8.700
km2, dung tích hồ chứa 1.834 triệu m
3
nên điều hoà đƣợc khí hậu, nhất là gió Tây
(huyện Anh Sơn) và sẽ cung cấp nƣớc cho hầu hết các xã thuộc lƣu vực sông Hiếu. 26
d) H ch
Công trình thuỷ lợi Sông Sào nằm ở xã Nghĩa Lâm, huyện Nghĩa Đàn tỉnh
Nghệ An đƣợc khởi công xây dựng từ tháng 5/1996 và đã đƣợc đƣa vào vận hành
vào tháng 1 năm 2008. Nguồn nƣớc đến hồ chứa là dòng chảy của Sông Sào, bắt
nguồn từ dãy núi phía Bắc. Sông dài 20km (tính đến tuyến đầu mối) và có diện tích
lƣu vực 132km2. Nhiệm vụ của công trình thuỷ lợi Sông Sào là cấp nƣới tƣới cho
khu hƣởng lợi theo hai giai đoạn (Đông Hiếu và Tây Hiếu) với diện tích 6616ha
(trong đó giai đoạn 1 thuộc vùng Tây Hiếu có diện tích tƣới 5562ha). Hồ còn có
nhiệm vụ cấp nƣớc sinh hoạt cho đân cƣ trong vùng hƣởng lợi, nuôi thả cá. Ngoài
nhiệm vụ cấp nƣớc tƣới, hồ chứa nƣớc Sông Sào còn có nhiệm vụ cắt lũ giảm nhẹ
tình trạng ngập lụt cho vùng hạ du, cải tạo cảnh quan môi trƣờng và tạo điều kiện
phát triển du lịch.
e) H chi
Dự án thủy lợi - thủy điện Thác Muối là dự án hồ chứa lợi dụng tổng hợp
vừa có nhiệm vụ đảm bảo cung cấp đủ nƣớc cho yêu cầu tƣới cho 7212ha, cấp nƣớc
sinh hoạt - công nghiệp đồng thời phát điện với công suất lắp máy 23MW. Ngoài ra
dự án còn có nhiệm vụ chống lũ cho hạ lƣu sông Cả, đẩy mặn, ngọt hoá nguồn nƣớc
hạ du sông Cả đồng thời kết nuôi thủy sản, du lịch sinh thái.
Bảng 1. 4. Các hồ chứa lớn trên lƣu vực sông Lam:
cha
Bn
Mng
Bn V
Khe B
Thi
78,08
202,24
67,06
76,66
Vtb (triệu m
3
)
235,50
1834,6
97,8
588,1
51,42
Vc (triệu m
3
)
121,74
451,6
80,6
150,3
11,5
Vhi (triệu m
3
)
113,76
1383
17,2
437,8
39,92
Vplũ (triệu m
Ghi chú: CN: công nghiệp; SH: sinh hoạt; MT: môi trường
28
T
2.1. La chng ca h t
Đánh giá ảnh hƣởng của hồ tới dòng chảy lũ là xác định đƣợc các đặc trƣng
dòng chảy lũ trƣớc và sau khi có hồ. Các đặc trƣng lũ đƣợc đƣa ra để đánh giá là
tổng lƣợng lũ, biên độ lũ, thời gian lũ lên, chân lũ lên, thời gian lũ xuống, đỉnh lũ,
cƣờng suất lũ, vận tốc lũ…
Để đánh giá đƣợc các đặc trƣng lũ khách quan, ta cần số liệu trận lũ, đƣờng
quá trình lũ của thời điểm trƣớc và sau khi có hồ để so sánh với nhau. Sau đây trình
bày một số phƣơng pháp phục vụ đánh giá ảnh hƣởng của hồ tới dòng chảy lũ.
2.1.1. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Phƣơng pháp thống kê ở đây là phƣơng pháp đơn giản, dễ tính toán nhƣng
dựa trên cơ sở số liệu đã có phải tốt. Số liệu đã qua xử lý sẽ đƣợc phân tích cụ thể.
Bản chất của phƣơng pháp phân tích, thống kê này chính là thu thập chuỗi số
liệu dòng chảy, xử lý số liệu đồng nhất. Rồi dựa vào số liệu đã xử lý để phân tích.
Phân tích tần suất thông qua đƣờng tần suất kinh nghiệm. Đƣờng tần suất
kinh nghiệm là đƣờng cong tần suất đƣợc vẽ theo các điểm kinh nghiệm biểu thị
quan hệ giữa tần suất và giá trị quan trắc.
Phân tích chuỗi thời gian thủy văn
Trong thực tế, các giá trị của đại lƣợng thủy văn xuất hiện có trật tự theo thời
gian và không gian. Ví dụ sự xuất hiện dòng chảy trong một con lũ, có nhánh lên,
nhánh xuống, sự xuất hiện dòng chảy theo mùa, theo tháng hay theo các năm không