Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các công trình thủy lợi, thủy điện đến tình hình lũ lụt sông thạch hãn - Pdf 61

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------

NGUYỄN DUY HOÀN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA
CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN ĐẾN
TÌNH HÌNH LŨ LỤT SÔNG THẠCH HÃN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------

NGUYỄN DUY HOÀN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA
CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN ĐẾN
TÌNH HÌNH LŨ LỤT SÔNG THẠCH HÃN

Chuyên ngành: Thủy văn học
Mã số: 60 44 02 24

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

1.6 Thủy văn ............................................................. Error! Bookmark not defined.
1.7 Hệ thống hồ chứa trên lƣu vực sông Bến Hải-Thạch Hãn ..................................15
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .........................................................................18
2.1. Lựa chọn phƣơng pháp đánh giá ảnh hƣởng của hồ tới dòng chảy lũ ...............20
2.1.1 Phƣơng pháp thống kê. xử lý số liệu ................................................................20
2.1.2. Phƣơng pháp mô hình hóa ..............................................................................21
2.1.3. Lựa chọn phƣơng pháp đánh giá ảnh hƣởng của hồ tới dòng chảy lũ ............21
2.2 Cơ sở lý thuyết mô hình MIKE-NAM và HEC-RESSIM ..................................22
2.2.1 Mô hình mƣa rào-dòng chảy MIKE-NAM ......................................................22
2.2.2 Mô hình HEC-RESSIM ...................................................................................29
CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI ĐẶC TRƢNG DÒNG CHẢY LŨ VỰC
SÔNG THẠCH HÃN TRƢỚC VÀ SAU KHI CÓ HỐ CHỨA ...............................42
3.1. Hệ thống hồ chứa trên sông Thạch Hãn .............................................................42
3.2. Đánh giá sơ bộ ảnh hƣởng của các công trình hồ chứa đến dòng chảy lũ .........42
3.3 Lựa chọn hồ chứa Rào Quán vận hành giảm lũ cho hạ du .................................43
3.3.1 Tiêu chí lựa chọn ..............................................................................................43
3.3.2 Hồ chứa đƣợc lựa chọn ....................................................................................44
3.4 Ứng dụng mô hình thủy văn MIKE-NAM để tính toán quá trình lũ đến hồ chứa
Rào Quán. các khu giữa và hoàn nguyên lũ ở hạ du .................................................51
3.4.1 Số liệu sử dụng .................................................................................................51
3.4.2 Nghiên cứu phân chia lƣu vực sông suối. thiết lập mô hình tính ....................51
3.4.3 Hiệu chỉnh và kiểm định cho trạm Gia Vòng trên sông Bến Hải ....................54


3.4.4 Thiết lập mô hình .............................................................................................56
3.4.5 Kết quả hiệu chỉnh kiểm định mô hình MIKE-NAM ......................................59
3.4.6. Kết quả tính lƣu lƣợng đến hồ Rào Quán .......................................................62
3.4.7 Kết quả hoàn nguyên lũ tại Thạch Hãn ............................................................63
3.5 Vận hành hồ chứa bằng mô hình HEC-RESSIM ................................................67
3.6 Đánh giá sự ảnh hƣởng của hồ chứa tới dòng chãy lũ ........................................71

Bảng 3.7. Danh sách các lƣu vực bộ phận hệ thống sông Thạch Hãn ......................52
Bảng 3.8. Trọng số mƣa và diện tích các tiểu lƣu vực trong lƣu vực sông Bến HảiThạch Hãn .................................................................................................................54
Bảng 3.9. Thông số của mô hình MIKE-NAM.........................................................56
Bảng 3.10. Đánh giá kết quả hiệu chỉnh bộ thông số mô hình .................................60
Bảng 3.11. Kiểm định bộ thông số đại biểu cho trận lũ năm 2005 ...........................61
Bảng 3.12. Bộ thông số mô hình MIKE-NAM .........................................................61
Bảng 3.13. Hiệu quả cắt giảm lũ ở hạ du tại trạm Thạch Hãn ..................................75


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ lƣu vực sôngThạch Hãn ....................................................................1
Hình 1.2. Sơ đồ mạng lƣới sông và lƣới trạm khí tƣợng thủy văn trên lƣu vực sông
Thạch Hãn ...................................................................................................................6
Hình 1.3. Vị trí một số hồ chứa tiêu biểu trên lƣu vực sông Bến Hải-Thạch Hãn ...16
Hình 2.1. Cấu trúc của mô hình MIKE-NAM ..........................................................23
Hình 2.2. Mô hình nhận thức của mô hình MIKE-NAM .........................................25
Hình 2.3. Mô hình tính toán của mô hình MIKE-NAM ...........................................26
Hình 2.4. Sơ đồ tổng quát các môđun của mô hình HEC-RESSIM .........................30
Hình 2.5. Mođun thiết lập lƣu vực ............................................................................31
Hình 2.6. Mođun tạo mạng lƣới hồ ...........................................................................32
Hình 2.7. Môdun mô phỏng ......................................................................................32
Hình 3.1. Sơ đồ bậc thang hồ chứa Thủy điện trên sông Đarkong ...........................19
Hình 3.2. Biểu đồ hệ thống hồ chứa đƣợc lựa chọn trên lƣu vực sông Thạch Hãn ..46
Hình 3.3. Bản đồ hệ thống hồ chứa đƣợc lựa chọn trên lƣu vực sông Thạch Hãn ...46
Hình 3.4. Phân chia các lƣu vực bộ phận trên hệ thống sông ...................................53
Hình 3.5. Thiết lập mô hình mƣa dòng chảy MIKE-NAM.......................................57
Hình 3.6. Nhập số liệu mƣa. bốc hơi. số liệu Q thực để hiểu chỉnh. kiểm định tại Gia
Vòng

...........................................................................................................58

Đặt vấn đề
Các hồ chứa có vai trò quan trọng trong việc phòng chống và cắt lũ ở vùng
hạ du. Hiện nay khu vực miền Trung đã có và đang xây dựng thêm rất nhiều hồ
chứa thủy điện, thủy lợi nhăm mục đích phát điện và phòng chống lũ. Vì vậy việc
đánh giá tác động của hệ thống hồ chứa đến lũ lụt hạ du trong điều kiện biến đổi khí
hậu là hết sức cần thiết.
Với vấn đề nêu trên luận văn này đƣợc thực hiện với mục đính đánh giá tác
động ảnh hƣởng của hồ chứa đến dòng chảy lũ bằng các phƣơng pháp thống kê và
mô hình hóa. Lƣu vực đƣợc lựa chọn là lƣu vực sông Thạch Hãn thuộc tỉnh Quảng
Trị.
1. Mục đích của đề tài
-

Đánh giá ảnh hƣởng của hồ chứa tới dòng chảy lũ lƣu vực sông Thạch Hãn

-

Nghiên cứu mô phỏng dòng chảy lũ trên lƣu vực sông Thạch Hãn bằng mô

hình HEC-RESSIM
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng: Dòng chảy lũ trên lƣu vực sông Thạch Hãn
Phạm vi nghiên cứu: Lƣu vực sông Thạch Hãn thuộc tỉnh Quảng Trị
3. Phương pháp nghiên cứu
-

Phân tích tổng hợp tài liệu, số liệu

-


biển. Do sự phát triển của các bình nguyên đồi thấp nên địa hình ở vùng này rất phức
tạp. Theo chiều Bắc - Nam phần đồng bằng địa hình có dạng đèo thấp thung lũng sông
- đèo thấp. Theo chiều Tây - Đông địa hình ở đây có dạng núi cao, đồi thấp nhiều nơi
theo dạng bình nguyên - đồi đồng bằng, đồi thấp ven biển. Có thể phân chia địa hình ở
đây theo các dạng đặc trƣng sau:
- Vùng cát ven biển: dải cát này chạy dọc từ cửa Tùng đến bãi biển Mỹ Thuỷ
theo dạng cồn cát. Chiều rộng cồn cát nơi rộng nhất tới 3-4 km, dài đến 35 km. Dốc về
2 phía: đồng bằng và biển, cao độ bình quân của các cồn cát từ +4

+6 m. Vùng cát có

lớp phủ thực vật nghèo nàn. Cát ở đây di chuyển theo các dạng cát chảy theo dòng
nƣớc mƣa cát bay theo gió lốc, cát di chuyển theo dạng nhảy do mƣa đào bới và gió
chuyển đi; dạng cồn cát này có nguy cơ di chuyển chiếm chỗ của đồng bằng. Tuy nhiên
dạng địa hình này có khả năng cải tạo thành vùng trồng cây cạn nếu nhƣ có nƣớc để cải
tạo.
- Vùng đồng bằng: dạng đồng bằng ở đây là các thung lũng sâu kẹp giữa các dải
đồi thấp và cồn cát hình thành trên các cấu trúc uốn nếp của dãy Trƣờng Sơn có nguồn
gốc mài mòn và bồi tụ. Ở đây có các vùng đồng bằng rộng lớn nhƣ:
+ Đồng bằng hạ du sông Bến Hải cao độ biến đổi từ +1.0 2.5 m; địa hình bằng
phẳng đã đƣợc khai thác từ lâu đời để sản xuất lúa nƣớc. Xuôi theo chiều dài dòng chảy
của sông Sa Lung, dạng đồng bằng này có tới gần 8.000 ha.
+ Đồng bằng dọc sông Cánh Hòm: là dải đồng bằng hẹp chạy từ phía Nam cầu
Hiền Lƣơng tới bờ Bắc sông Thạch Hãn. thế dốc của dải đồng bằng này là từ 2 phía
Tây và Đông dồn vào sông Cánh Hòm. Cao độ bình quân dạng địa hình này từ +0.5
1.5m. Dạng địa hình này cũng đã cải tạo để gieo trồng lúa nƣớc.
+ Đồng bằng hạ du sông Vĩnh Phƣớc và đồng bằng Cam Lộ: dạng địa hình
bằng phẳng tập trung ở Triệu Ái. Triệu Thƣợng (Vĩnh Phƣớc). Cao độ bình quân dạng
địa hình này từ +3.0


1.2.2 Điều kiện thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật
Điều kiện thổ nhưỡng
Lƣu vực sông Thạch Hãn có thể phân chia thành các vùng thổ nhƣỡng: vùng
đồng bằng ven biển, vùng gò đồi, và vùng đồi núi dãy Trƣờng Sơn.
Vùng đồng bằng ven biển phân bố dọc bờ biển địa hình đụn cát có dạng lƣợn
song, độ dốc nghiêng ra biển. Dạng trầm tích biển đƣợc hình thành từ kỷ Đệ Tứ.
Cát trắng chiếm ƣu thế tầng dƣới cùng bƣớc đầu có tích tụ sắt chuyển sang màu
nâu hơi đỏ. Lớp vỏ phong hóa khá dày thành phần cơ giới trên 97% là cát.
Vùng gò đồi: hầu hết có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng sông
thuộc địa phận huyện Gio Linh Cam Lộ trên vỏ phong hóa Mazma. Nhiều nơi hình
thành đất trống, đồi trọc. Thực vật chủ yếu là cây dạng lùm bụi, cây có gai. Đất đai
3


ở những nơi không có cây bị rửa trôi khá mạnh. Đá xuất lộ lên bề mặt tạo nên dòng
chảy mạnh gây ra xói lở.
Vùng đồi núi dãy Trƣờng Sơn bị chia cắt mạnh thực vật nghèo.
Tiểu vùng đất bazan Khe Sanh. Hƣớng Phùng thuộc các xã Tân Hợp. Tân Độ,
Tân Liên, nông trƣờng Khe Sanh. Hƣớng Phùng có dạng địa hình lƣợn sóng chia
cắt yếu đất đai phù hợp cho phát triển cây công nghiệp dài ngày.
Tiểu vùng đất sa phiến thạch thuộc địa phận Lao Bảo: nằm trong vùng đứt
gãy dọc đƣờng 9 giáp khu vực Lao Bảo.
Điều kiện thảm phủ thực vật
Trong thời kì chiến tranh. tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng chiến tranh hủy diệt
khốc liệt lớp phủ thực vật thuộc loại bị tàn phá. Ngay khi đất nƣớc thống nhất kế hoạch
khôi phục lớp phủ thực vật với ý nghĩa phục hồi các hệ sinh thái tối ƣu trở thành kế
hoạch hành động cụ thể và tích cực. Đến năm 1990 nhiều diện tích rừng trồng và rừng
tự nhiên tái sinh do khoanh nuôi bảo vệ đã xuất hiện. Rừng trồng theo chƣơng trình hỗ
trợ của PAM (Chƣơng trình An toàn lƣơng thực Thế giới) dọc theo các quốc lộ và tỉnh
lộ phát triển nhanh. Từ các chƣơng trình quốc gia 327.264 và kế hoạch trồng rừng,

X. T. V. Z. U

1977 - nay

Trạm khí tƣợng

2
Khe Sanh

16038’

106044’

X. T. V. Z. U

1977 - nay

Trạm khí tƣợng

3
Ba Lòng

16039'

107001'

X

1979 - 1990


Trạm đo mƣa

1988 - 1990
5
Rào Quán 16042'

106042'

X. H. Q

1983 - 1985

Trạm dùng riêng

6
Đầu Mầu

16048'

106054'

X. H

2000 - nay

Trạm dùng riêng

7
Đăkrông


X. H

1977 - nay

Trạm triều

16045'

107014'

X. H

1977 - nay

Trạm thủy văn

5

6

7

8

9
Thạch
1
10

Hãn

độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một năm có hai chế độ gió mùa chính: gió mùa Tây
Nam và gió mùa Tây Bắc. Gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh vào mùa hè từ tháng
IV đến tháng XI. Tốc độ gió bình quân 2.0 ÷ 2.2 m/s mang độ ẩm và gây mƣa cho
vùng. Gió mùa Tây Bắc hoạt động mạnh từ tháng XII đến tháng III năm sau, tốc độ
gió bình quân từ 1.7 ÷ 1.9 m/s.
Thời gian chuyển tiếp các hƣớng gió Tây Nam và Tây Bắc là thời gian giao
thời và gió Tây khô nóng hoạt động từ tháng IV, tháng V (nhân dân địa phƣơng gọi
là gió Lào). Thời kỳ có gió Lào là thời kỳ nóng nhất trong năm ở tỉnh Quảng Trị.
Bão và xoáy thuận nhiệt đới là những biến động thời tiết trong mùa hè hoạt
động rất mạnh mẽ và thất thƣờng. Từ tháng V đến tháng VIII vùng ven Thái Bình
Dƣơng không khí bị nung nóng bốc lê cao tạo thành những vùng xoáy thuận rộng
hàng trăm km2 tích lũy dần và di chuyển theo hƣớng Tây Nam đổ bộ vào đảo Hải
Nam. Trung Quốc.
Mưa
Về mƣa. Quảng Trị nói chung và lƣu vực sông Thạch Hãn nói riêng nằm
trong vùng mƣa tƣơng đối lớn của nƣớc ta. Lƣợng mƣa hàng năm tính trung bình
trên phạm vi toàn lƣu vực đạt trên 2400 mm lƣợng mƣa phân bố không đều theo
không gian, phụ thuộc vào hƣớng sƣờn dốc và phù hợp với xu thế tăng dần của
mƣa theo độ cao địa hình. Do địa hình có xu thế tăng dần từ Đông sang Tây và từ
Bắc xuống Nam. Nơi ít mƣa nhất là những thung lũng ít gió nhƣ Khe Sanh với
7


chuẩn mƣa năm 2070.3 mm. Tà Rụt là 1936.7 mm. Nơi nhiều mƣa là khu vực núi
cao thƣợng nguồn các sông Rào Quán, Cam Lộ.
Lƣợng mƣa trên lƣu vực sông Thạch Hãn cũng phân phối không đều trong
năm. Một năm hình thành 2 mùa là mùa mƣa và mùa khô. Tổng lƣợng mƣa của 3
đến 4 tháng mùa mƣa chiếm tới 68 – 70% lƣợng mƣa năm. Tổng lƣợng mƣa của 8
– 9 tháng mùa khô chỉ chiếm khoảng 30% tổng lƣợng mƣa năm. Kết quả phân mùa
mƣa – mùa khô của một số trạm trên lƣu vực đƣợc thể hiện trong bảng 1.1.

IX ÷ XII

72,70

XII ÷ X

27,30

3

Cửa Việt

IX ÷ XII

72,83

XII ÷ X

27,17

4

Tà Rụt

IX ÷ XI

59,24

XII ÷ X



1

Đông


Tháng
I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII


3

Cửa
Việt

141,5 400,7 694,7 490,8 253,8 2531,1

6,02 3,34 2,48

5,59

15,83 27,45 19,39 10,03

100

Xth
(mm) 64,8 49,0 37,4 59,7 118,7 64,6 59,2

158,1 374,3 575,9 454,9 234,5 2251,1

%
2,88 2,18 1,66 2,65

4


Rụt

5,27 2,87 2,63

khoảng 24,3ºC. Chênh lệch nhiệt độ trong ngày từ 7 đến 10ºC. Nhiệt độ bình quân
tháng tại các trạm trong vùng nghiên cứu đƣợc thể hiện ở bảng 1.3. Độ ẩm tƣơng
đối bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 85 đến 89% (Bảng 1.4).

9


Bảng 1.3. Nhiệt độ trung bình tháng tại một số trạm (oC) [11]
Năm
Trạm

I

Đông Hà

IIITháng
IV

II

V

VI VII VII

IX

X

XI


XI

XII

Năm

Đông Hà

92

91

91

93

91

79

81 I79

84

85

88

89


49

54

71,5 126 195 219 I189 100 90

71

61

1279

X

XI XII

Năm

145

84 106

1840

V

VI

VII VII


Tính chất của bão và áp thất nhiệt đới ở vùng Quảng Trị cũng rất khác nhau
theo từng cơn bão và từng thời kỳ có bão. Có năm không có bão và áp thấp nhiệt
đới nhƣ 1963, 1965, 1969, 1986, 1991, 1994. Cũng có năm liên tiếp 3 cơn bão nhƣ
năm 1964, 1996 hoặc 1 năm có 2 cơn bão nhƣ năm 1999. Bình quân một năm có
1,2 – 1,3 cơn bão đổ bộ vào Quảng Trị. Vùng ven biển Quảng Trị bão và áp thấp
nhiệt đới thƣờng gặp nhau tới 78% do vậy khi có bão thƣờng gặp mƣa lớn sinh lũ
trên các triền sông. Bão đổ bộ vào đất liền với tốc độ gió cấp 10 đến 12, khi gió giật
trên cấp 12. Thời gian bão duy trì từ 8 – 10 giờ nhƣng mƣa theo bão thƣờng xảy ra
3 ngày liên tục. Thiệt hại về ngƣời và tài sản do bão gây ra thƣờng rất lớn. Đây cũng
là một yếu tố cản trở tới tiến trình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị nói chung
và lƣu vực sông Thạch Hãn nói riêng.
1.3.3 Đặc điểm thủy văn, sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi
Sông Thạch Hãn bắt nguồn từ dãy Trƣờng Sơn. có chiều dài 169km. Dòng
chính Thạch Hãn đoạn thƣợng nguồn (sông Đăkrông) chảy quanh dãy núi Da Ban.
khi về tới Ba Lòng sông chuyển hƣớng Đông Bắc và đổ ra biển tại cửa Việt với
diện tích lƣu vực 2500km2. Sông Thạch Hãn có các nhánh chính Rào Quán. Vĩnh
Phƣớc. và sông Hiếu (Cam Lộ).
- Sông Hiếu (Cam Lộ) có diện tích lƣu vực 535 km2
- Sông Vĩnh Phƣớc có diện tích lƣu vực 285 km2
- Rào Quán có diện tích lƣu vực 244 km2
Đặc điểm các sông của Quảng Trị là: lòng sông dốc chiều rộng sông hẹp, đáy
sông cắt sâu vào địa hình phần đồng bằng hạ du lòng sông mở rộng đáy sâu và chịu
ảnh hƣởng của thuỷ triều. Nối giữa sông Bến Hải và Thạch Hãn có sông Cánh Hòm,
trƣớc đây là một sông phục vụ giao thông thuỷ. Trên sông Cánh Hòm có các nhánh
suối ở sƣờn Tây nhƣ Tân Bích, Hà Thƣợng, Trúc Kinh. Dạng sông ngang này là
một hình thái sông đặc biệt của miền Trung. Các sông ở đây đóng vai trò quan trọng

11


di

bỡnh

vc

dũng

quõn lu bq lu bq lu (km/km2) bng

(km2)

chớnh

vc (m)

(km)

rng

vc

vc

(m)

(%0)

(%)


20,1

0,91

17,3

Hón

Dũng chy nm
Nm trong vựng ma tng i ln ca nc ta nờn dũng chy nm ca cỏc
sụng sui trong lu vc sụng Thch Hón cng khỏ di do. Mụ un dũng chy nm
bỡnh quõn t 44,81 l/skm2 ng vi lp dũng chy nm t 1442,8 mm. Trong phm
vi sụng Thch Hón chun dũng chy nm phõn phi khụng u theo khụng gian,
bin i phự hp vi s bin i ca lng ma nm, ngha l cng theo xu th tng
dn theo cao a hỡnh vi phm vi bin i t 30 l/skm2 n 60 l/skm2. Hng
nm trờn ton b sụng sui trờn lu vc sụng Thch Hón cú tng lng dũng chy
trờn lu vc khong 3,92 km. Mt s c trng dũng chy nm v phõn phi dũng
chy ca cỏc thỏng theo nm trờncỏc lu vc sụng v cỏc trm i biu thuc tnh
Qung Tr c th hin bng 1.9 v bng 1.10.

12


Bảng 1.9. Một số đặc trƣng dòng chảy năm các lƣu vực sông thuộc tỉnh Quảng Trị
[11]
Các đặc trƣng dòng chảy lƣu vực
STT

Tên sông


68,5

2158

0,77

Bảng 1.10. Phân phối dòng chảy theo các tháng trong năm (mm) của các trạm đại
biểu trên vùng nghiên cứu [11]
Tên lƣu vực

I

II

III

IV

V

VI

VII VIII

IX

X

XI


sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Lũ sớm xảy ra vào đầu tháng IX hàng năm. Lũ này không có tính chất
thƣờng xuyên nhƣng có tổng lƣợng lớn hơn lũ tiểu mãn, thời gian tập trung lũ
nhanh. Thời kì xảy ra lũ sớm thƣờng vào thời kì triều cao bắt đầu. Do vậy mực
nƣớc lũ cao hơn lũ tiểu mãn. Lũ này cũng ít ảnh hƣởng tới dân sinh mà chủ yếu
ảnh hƣởng tới sản xuất nông nghiệp và thủy sản.
Lũ chính vụ thƣờng xảy ra từ trung tuần tháng X đến cuối tháng XII. Đây
chính là thời kỳ mƣa lớn trong năm và lũ thời kỳ này có thể xảy ra lũ quét sƣờn dốc
gây đất đá lở và lũ ngập tràn ở hạ du. Lũ này thƣờng đi liền với bão gây thiệt hại lớn
cho kinh tế xã hội gây chết ngƣời và hƣ hỏng các công trình, cơ sở hạ tầng. Tính
chất lũ kéo dài từ 5 – 7 ngày đỉnh lũ cao, tổng lƣợng lớn. Với tình hình phát triển
kinh tế hiện tại lũ này chỉ có thể tránh và chủ động làm giảm mức thiệt hại do lũ gây
ra.
Phân lũ
Mực nƣớc lũ hè thu trên các triền sông chỉ dao động từ 1,5 – 1,7 m; ít khi
mực nƣớc lũ hè thu trên các triền sông lên cao trên 1,7 m. Hƣớng chuyển của lũ ở
trong vùng hạ du cũng rất phức tạp:
- Khi sông Thạch Hãn lũ lớn ở hạ du hƣớng lũ chuyển theo 2 phía một hƣớng
theo sông Vĩnh Định chuyển về sông Bến Hải và một hƣớng theo sông An Tiêm
chuyển về Cửa Lác còn dòng chủ lƣu theo dòng chính chuyển ra cửa Việt.
- Khi sông Thạch Hãn lũ nhỏ sông Bến Hải lũ lớn dòng lũ của sông Bến Hải
một phần chuyển về hạ du Thạch Hãn theo kênh Vĩnh Định. một phần lớn chuyển
ra Cửa Tùng hiện tƣợng trên chỉ xảy ra khi lũ đạt báo động 3 trở lên.
Nguồn nƣớc ngầm ở tỉnh Quảng Trị thể hiện ở nƣớc khe nứt nƣớc lỗ hổng và
nƣớc cồn cát. Nguồn nƣớc này tƣơng đối dồi dào và chất lƣợng tốt có thể đáp ứng
cho nhu cầu sinh hoạt của dân cƣ và bổ sung nƣớc tƣới cho các loại hình sản xuất
kinh tế xã hội. Tuy nhiên, vùng ven biển nhiều nơi nƣớc ngầm bị nhiễm mặn còn ở

14


Hồ chứa từ 5 - 10 triệu khối

5

Hồ chứa từ 1 - 5 triệu khối

17

Hồ chứa 100.000 khối đến 1 triệu khối

65

15


Hình 1.3. Vị trí một số hồ chứa tiêu biểu trên lƣu vực sông Bến Hải-Thạch Hãn
Hầu hết các hồ thủy lợi trên lƣu vực sông Bến Hải-Thạch Hãn đều không
nằm trên dòng chính của sông nên khả năng cắt lũ cũng rất hạn chế. Trong mùa lũ
để tránh ngập lụt nặng hơn cho hạ lƣu các hồ thủy lợi này có nhiệm vụ tích và giữ
nƣớc và lƣợng nƣớc xả ra toàn bộ đều là xả tràn.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status