nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng cũa nước thải cùng sản xuất tinh bột mỳ lên nguồn nước sông vàm cỏ khu vực tây ninh - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG
CỦA NƯỚC THẢI VÙNG SẢN XUẤT
TINH BỘT MÌ LÊN NGUỒN NƯỚC SÔNG
VÀM CỎ KHU VỰC TỈNH TÂY NINH Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯƠNG


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mục đích đánh giá chất lượng nước và các thông số lựa chọn xviii
Bảng 1.2 – Vị trí lấy mẫu nước sông Vàm Cỏ khu vực Tây Ninh xix
Bảng 1.3 - Vị trí lấy mẫu nước thải tinh bột mỳ khu vực xã Hòa Hiệp – Tân Biên xxi
Bảng 1.4: Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải từ các khu công nghiệp xxv
Bảng 1.5: Hệ số phát thải nước thải tại các KCN, CCN xxv
Bảng 1.6: Nồng độ chất ô nhiễm trong các kịch bản dự báo năm 2020 xxvi
Bảng 1.7: Định mức tải lượng ô nhiễm trung bình cho 1 người trong 1 ngày.đêm. xxix
Bảng 2.1: Dân số trung bình năm 2008 tỉnh Tây Ninh phân theo huyện, thị xlv
Bảng 3.1: Đặc trưng tính chất các rạch đổ vào sông Vàm Cỏ Đông xlviii
Bảng 3.2: Tổng tải lượng các chất ô nhiễm đổ vào sông Vàm Cỏ Đông lii
Bảng 3.3 - thông kê kết quả điều tra, khảo sát thực tế lv
Bảng 3.4 –Kết quả phân tích nước thải từ cống thoát nước chung trên địa bàn Tân Biên lix
Bảng 3.5 – Quy định các giá trị q
i
, BP
i
lxvi
Bảng 3.6 – Bảng quy định các giá trị BP
i
và q
i
đối với thông số pH lxvi
Bảng 3.8 Mức đánh giá chất lượng nước theo giá trị WQI lxix
Bảng 3.9 – Bảng phân tích kết quả nước sông Vàm Cỏ khu vực Tây Ninh lxix ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
vi

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC


SVTH: TRẦN NGHĨA THẮNG
LỚP:11HMT01
MSSV:1191080097
GVHD: ThS. LÂM VĨNH SƠN
NGÀNH:MÔI TRƯỜNG
NGHIÊN C
ỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH
HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI CÙNG
SẢN XUẤT TINH BỘT MỲ LÊN
NGUỒN NƯỚC SÔNG VÀM CỎ
KHU VỰC TÂY NINH
K
HOA MÔI TRƯ
ỜNG V
À CÔNG NGH
Ệ SINH HỌC

được trồng nhiều ở những nước có khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Hiện nay,
khoai mì được trồng đại trà ở các vùng nhiệt đới như Indonesia, Philippines,
Malaysia, Thailand, Châu Phi và Brazil. Sản lượng mỗi hecta trồng khoai mì vào
khoảng 10 – 40 tấn tuỳ thuộc vào điều kiện sống và phát triển của cây. Theo báo
cáo thu thập được thì khoai mì chứa trung bình 18% hàm lượng tinh bột.
Chế biến khoai mì đã được phổ biến ở nước ta từ thế kỷ 16. Những năm gần đây, do
yêu cầu phát triển của ngành chăn nuôi và ngành chế biến thực phẩm từ khoai mì
gia tăng. Sản lượng khoai mì hằng năm đạt khoảng 3 triệu tấn. Theo Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn dự báo sản lượng chế biến tinh bột khoai mì vào
năm 2010 của nước ta đạt 600.000 tấn sản phẩm. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế
mới là điều kiện cần nhưng chưa đủ cho sự phát triển sản xuất. Vì sản xuất càng
nhiều thì lượng chất thải càng lớn. Ước tính trung bình hằng năm gần đây ngành
chế biến tinh bột khoai mì (bao gồm nhà máy chế biến và hộ gia đình) đã thải ra
môi trường 500.000 tấn thải bã và 15 triệu m
3
nước thải. Thành phần của các loại

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 2

chất thải này chủ yếu là các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng khi thải ra môi
trường _ trong điều kiện khí hậu của nước ta- nhanh chóng bị phân hủy gây ô nhiễm
nghiêm trọng đến môi trường đất, nước, không khí, ảnh hưởng đến môi trường sống
của cộng đồng dân cư trong khu vực.
Hiện nay, ở một số nhà máy chế biến tinh bột nồng độ COD trong nước thải lên đến
13.000 mg/l, vượt gấp trăm lần so với chỉ tiêu cho phép. Điều này cho thấy ngành
tinh bột đang đứng trước nhu cầu phải phát triển nhưng môi trường khu vực hiện tại
và tương lai lại phải đứng trước nguy cơ gánh chịu hậu quả do chất thải tinh bột
mang lại. Trong phạm vi hẹp, em chọn đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của
nước thải vùng sản xuất tinh bột mì lên nguồn nước sông Vàm Cỏ khu vực tỉnh Tây

- Đánh giá thành phần nước thải và các giải pháp quản lý và xử lý nước thải
của các nhà máy chế biến tinh bột mì tại huyện Tân Biên.
- Đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng nguồn
nước sông Vàm Cỏ
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sẽ thực hiện để đạt được những mục tiêu và nội dung trên:
1) Nội dung 1: Khảo sát và đánh giá nhu cầu sử dụng nước của các nhà máy mì tại
huyện Tân Biên – Tây Ninh
Phương pháp thu thập thông tin
• Thu thập các tài liệu tổng quan về ngành công nghiệp sản xuất chế biến tinh
bột mì và về hiện trạng nước thải của ngành chế biến tinh bột mì ở nước ta.
• Thu thập thông tin về một số nhà máy chế biến tinh bột mì trên địa bàn
huyện Tân Biên – Tây Ninh (như công nghệ sản xuất, năng suất, nguồn nguyên
nhiên liệu đầu vào, lượng nước sử dụng, lượng nước thải đầu ra, hiện trạng ô nhiễm
do nước thải và tình hình quản lý và xử lý nước thải)
• Thu thập tài liệu trong và ngoài nước về ngành chế biến tinh bột mì hiện
nay cũng như quá trình áp dụng các giải pháp quản lý môi trường vào sản xuất,
ngành chế biến tinh bột mì ở các nước trên thế giới.
Phương pháp điều tra thực địa
• Tham quan một số cơ sở , nhà máy giấy, thu thập thông tin, số liệu, tài liệu,
và xem xét hoạt động, tìm hiểu quy trình công nghệ cho các công đoạn sản xuất tại
nhà máy…
• Phỏng vấn và phát phiếu điều tra cho các công nhân viên tại nhà máy, cơ sở
khảo sát.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 5

2) Nội dung 2: Đánh giá thành phần nước thải và các giải pháp quản lý và xử lý

số hoá học (pH, Clo, nitrat, sulfat, amôni, COD, dầu mỡ, kim loại nặng, ), sinh
học (E-coli, coliform, thực vật phiêu sinh, động vật phiêu sinh, động vật đáy, );
- Chỉ thị (Indicator): Là giá trị đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trường
được tính toán từ các thông số
- Chỉ số (Index): là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị được tích hợp hay
nhân với trọng số. Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng được
tính toán từ nhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tượng nào đó. Ví
dụ chỉ số chất lượng nước (WQI- Water Quality Index), …;
- Tiêu chuẩn quy chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất
thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 7

bảo vệ môi trường (BVMT) (Luật Bảo vệ Môi trường, 2005). Ví dụ: Tiêu chuẩn
nước nuôi trồng thủy sản; Quy chuẩn chất lượng nước mặt QCVN
08:2008/BTNMT.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nước
Có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng nước sông như sau:
1.1.3.1. Các nguồn thải đổ vào đoạn sông nghiên cứu
- Tải lượng ô nhiễm từ thượng lưu đổ về đoạn sông nghiên cứu hoặc từ hạ lưu
đưa ngược lên đoạn sông nghiên cứu do ảnh hưởng của thủy triều;
- Tải lượng ô nhiễm từ các nhánh sông đổ vào đoạn sông nghiên cứu;
- Tải lượng từ các nguồn thải trực tiếp vào đoạn sông nghiên cứu. Cụ thể là
các nguồn điểm (cống thải, nhà máy, xí nghiệp), nguồn diện (đồng ruộng) và
nguồn di động (tàu, thuyền).
1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng pha loãng, đồng hóa chất ô nhiễm
trong đoạn sông nghiên cứu
Các yếu tố này còn được gọi là khả năng tự làm sạch của nguồn nước thông qua các

Đánh giá chi tiết khả năng chịu tải của sông (Phương pháp: Đánh giá khả năng
chịu tải của sông;
Tìm nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sông (lấy mẫu, phân tích các nguồn
thải).
Bước 2: Dự báo tương lai nước sông có còn đảm bảo tiêu chuẩn/quy chuẩn phục
vụ cấp nước không?
Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm nước (Phương pháp: Đánh giá nhanh);
Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ứng với nhiều kịch bản (Phương
pháp: Tính mô hình lan truyền ô nhiễm (Arima)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 9

Dự báo các nguyên nhân gây ô nhiễm chính (vào năm 2020).
Bước 3: Mục tiêu đặt ra là làm sao hiện tại và tương lai nước sông luôn luôn phải
đảm bảo các tiêu chuẩn/quy chuẩn cấp nước. Xác định tải lượng tối đa từng chất ô
nhiễm được thải vào sông đến năm 2020 đảm bảo cho nước sông đạt tiêu chuẩn/quy
chuẩn cấp nước (Phương pháp: Đánh giá khả năng chịu tải của sông, phương pháp
tính toán mô hình ngược (cho nồng độ nước sông bằng Tiêu chuẩn/quy chuẩn, từ đó
tính tải lượng ô nhiễm được phép thải vào sông);
Bước 4: Đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng nước sông sao cho đến năm
2020 nước sông vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn/quy chuẩn cấp nước
Trên cơ sở tải lượng tối đa được phép thải vào sông ở bước 3, cần đề xuất các
biện pháp tổng hợp hay các chương trình/dự án nhằm khống chế tải lượng thải
không được vượt quá tải lượng tối đa cho phép (Phương pháp: Ý kiến chuyên gia);
Các biện pháp (chương trình/dự án) được đề xuất gồm Luật pháp, khoa học kỹ
thuật, công cụ kinh tế, truyền thông, nâng cao nhận thức ;
Xác định nguồn kinh phí, ước tính kinh phí cho các chương trình, dự án;
Sắp xếp ưu tiên các chương trình, dự án.
Bước 5: Phân công và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng nước

Nam bộ, kế thừa từ nhiệm vụ “Lập Quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống
sông Đồng Nai đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” của Cục quản lý và
Cải thiện môi trường thuộc Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT.
Các bước thực hiện Các phương pháp thực hiện
Xác định đối tượng
nghiên c

u

Xác định các nguồn
nước thải đổ vào sông
Vàm Cỏ
Đánh giá và dự báo
diễn biến chất lượng
nước sông Vàm Cỏ
Đề xuất giải pháp
-

PP xác định lưu vực và tiền lưu vực sống
- PP thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu
- PP lập bản đồ
-

PP điều tra, khảo sát thực địa
- PP quan trắc và phân tích chất lượng nước
- Tính toán tải lượng
- PP lập bản đồ
-

PP lập chỉ số chất lương nước

Tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát thực địa trong 2 đợt như sau:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 12

Đợt 1: Khảo sát dọc theo đoạn sông VCĐ để nắm rõ tình hình hiện trạng thực tế
và lấy mẫu nước sông VCĐ.
Đợt 2: Khảo sát dọc theo đoạn sông VCĐ để tiến hành thu thập thông tin nguồn
thải, lấy mẫu nước sông VCĐ và nước thải nhà máy, khu dân cư và các rạch chính
đổ trực tiếp vào sông VCĐ (mùa khô). Một trong những mục tiêu quan trọng của
chương trình quan trắc và quản lý CLN là nhằm tập hợp đầy đủ dữ liệu để đánh giá
những biến đổi theo không gian, thời gian của CLN. Để phục vụ cho luận văn, các
công việc và phương pháp sau đã được tác giả thực hiện: xác định loại mẫu, số
lượng mẫu, các thông số phân tích,
xác lập điểm và thời gian lấy mẫu; lấy mẫu, bảo quản mẫu, đo đạc hiện trường và
gửi mẫu phân tích.
1.2.3.1. Xác định loại mẫu, số lượng mẫu và các thông số phân tích
Loại mẫu: tác giả tiến hành lấy 2 loại mẫu:
Nước sông: lấy nước mặt trên sông VCĐ (30 vị trí);
Nguồn thải: lấy nước thải đầu ra sau cùng của các nhà máy, khu dân cư và các
rạch chính đổ trực tiếp vào sông VCĐ (1 vị trí).
Số lượng mẫu: Tổng số lượng mẫu thu thập là 31 mẫu, trong đó số lượng mẫu
nước sông là 30 mẫu và mẫu nước thải và rạch là 1 mẫu.
Các thông số chọn lọc để phân tích được lựa chọn căn cứ vào mục đích đánh giá
và các đặc trưng của các nguồn thải/tác động đến chất lượng nước sông VCĐ, cụ
thể được nêu trong bảng 1.1.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 14

03 VT3
04
Bến Lò Gò
VT4
05 VT5
06 VT6
07
Cửa khẩu biên phòng Lò Gò – Tây Ninh
VT7
08 VT8
09 VT9
10
Bến Cây Me
VT10
11 VT11
12 VT12
13
Chốt cửa khẩu biên phòng bến Cây Me

VT13
14 VT14
15 VT15
16
Chốt cửa khẩu biên phòng bến Đồi Thơ
VT16
17 VT17
18 VT18

bị GPS.
(2). Xác định thời gian lấy mẫu
- Đợt 1: Ngày 31/01/2013
- Đợt 2: Ngày 05/03/2013

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 16

- Đợt 3: Ngày 12/03/2013
1.2.3.3. Phương pháp lấy mẫu, đo đạc hiện trường và phân tích PTN
Phương thức lấy mẫu: Mẫu được lấy bằng thùng và chứa trong can nhựa 5 lít hoặc
bình thuỷ tinh màu nâu. Trước khi chứa mẫu, dụng cụ chứa mẫu được tráng bằng
mẫu 3 lần. Mẫu được lấy đầy can và đóng nắp chặt sau đó dán nhãn kí hiệu mẫu và
bảo quản trong thùng ướp nước đá có nắp đậy có nhiệt độ khoảng 4°C trong suốt
thời gian vận chuyển về PTN.
1.2.4. Phương pháp lập bản đồ
Việc thành lập các bản đồ phục vụ việc đánh giá và quản lý chất lượng môi trường
của một vùng nào đó cũng dựa trên nguyên tắc và phương pháp thành lập bản đồ địa
lý. Hiện tại để đánh giá tổng hợp chúng ta cũng có thể dùng phương pháp thành lập
bản đồ với nhiều lớp dữ liệu khác nhau dưới sự hỗ trợ của các công nghệ phần
mềm. Đó là phương pháp thành lập các bản đồ đánh giá tổng hợp trong Hệ thông tin
địa lý (GIS) với phần mềm MapInfo.
1.2.4.1. Lựa chọn tỷ lệ bản đồ
Để lập bản đồ môi trường, trước tiên cần lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp cho địa
phương hoặc vùng nghiên cứu. Việc lựa chọn loại tỷ lệ bản đồ tùy thuộc vào nhiều
yếu tố như: mục tiêu nghiên cứu, độ chi tiết cần thực hiện… Luận văn sẽ dùng các
tỷ lệ thích hợp để biểu diễn các nội dung muốn thể hiện.
1.2.4.2. Quy trình lập bản đồ chất lượng môi trường
Quy trình lập bản đồ chất lượng môi trường được trình bày trong hình 1.2.


trường tự nhiên
Các bản đồ đơn tính về nội dung
nghiên cứu môi trường
Các bản đồ hiện trạng tổng
Các bản đồ hiện trạng môi trường


SỞ
DỮ
LIỆU

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 18

W = C x Q x 10
-3
(1.1)
Trong đó:
W: Tải lượng chất ô nhiễm (Kg/ngày);
C: Nồng độ các tác nhân gây ô nhiễm (mg/l);
Q: Lưu lượng nước thải công nghiệp (m3/ngày).
Các thông số nồng độ và lưu lượng có được từ đo đạc thực tế và phân tích trong
PTN hoặc sẽ được ước tính bằng các hệ số đã được nghiên cứu thực tế của các tổ
chức có uy tín. Việc tính toán tái lượng theo từng nguồn cụ thể sẽ được trình bày
như sau:
1.2.5.1. Tải lượng nguồn công nghiệp
(1). Nguồn hiện trạng
Dựa vào nồng độ và lưu lượng nước thải đo đạc thực tế tại các nhà máy đổ trực tiếp
vào sông VCĐ và phân tích trong PTN;
(2). Nguồn dự báo

điển hình đang hoạt động tại Tp. Hồ Chí Minh do Viện Môi trường và Tài nguyên
TPHCM thực hiện năm 2005, xem bảng 1.4.
Bảng 1.4: Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải từ các khu công nghiệp
STT Chỉ tiêu Khoảng dao động nồng
độ (mg/l)
Dự báo giá trị đại diện chung
cho tất cả các KCN (mg/l)
1 TSS 43 -315 210
2 BOD
5
63 - 225 180
3 COD 124 – 467 320
4 Tổng N 18 – 68 50

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 20

5 Tổng P 1.03 – 11.4 6
Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên TPHCM, năm 2005
Theo số liệu tính toán trong đề tài “Điều tra, đánh giá các nguồn thải, đề xuất các
giải pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” do Trung tâm Công nghệ
Môi trường (ENTEC) thực hiện năm 2009, hệ số phát thải các chất ô nhiễm tại các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp được trình bày trong bảng 1.5.
Bảng 1.5: Hệ số phát thải nước thải tại các KCN, CCN
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải từ KCN, CCN (mg/l)
BOD
5
COD SS

N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status