BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
ĐINH THỊ THUỲ LINH
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU ĐẾN NHU CẦU NƯỚC CHO LÚA
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
(8 QUYỂN - M58 - 120 TRANG ) Hà Nội - 2013
Hà Nội - 2013
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 6 tháng thực hiện, dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS.Trần Viết
Ổn, được sự ủng hộ động viên của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cùng với sự nỗ lực
phấn đấu của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành
Quy hoạch vả Quản lý Tài nguyên nước đúng thời hạn và nhiệm vụ với đề tài:
“Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước cho lúa
vùng Đồng bằng sông Hồng”
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã có cơ hội học hỏi và tích lũy thêm
được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc của mình.
Tuy nhiên do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế, số liệu và công tác xử lý số
liệu với khối lượng lớn nên những thiếu sót của Luận văn là không thể tránh khỏi. Do
đó, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng
như những ý kiến đóng góp của bạn bè và đồng nghiệp.
Qua đây tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Trần
Viết Ổn, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp những tài liệu,
những thông tin cần thiết cho tác giả hoàn thành Luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô giáo
Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy cô giáo các bộ môn đã truyền đạt những
kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tác
giả trong quá trình điều tra thu thập tài liệu cho Luận văn này.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, cơ quan, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện và khích lệ tác giả trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2013
Tác giả
75T1.1.3 Biến đổi khí hậu trong 20.000 năm gần đây.75T 4
75T1.1.4 Biến đổi khí hậu trong tương lai75T 4
75T1.1.5 Kịch bản biến đổi khí hậu75T 5
75T1.2. Tổng quan về tác động của BĐKH75T 7
75T1.2.1 Tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực75T 7
75T1.2.2 Loại tác động của BĐKH75T 8
75T1.3. Tác động của Biến đổi khí hậu đến vùng Đồng bằng sông Hồng75T 11
75T1.3.1 Các tác động chính của biến đổi khí hậu75T 11
75T1.3.2 Các tác động của biến đổi khí hậu đến vùng đồng bằng sông Hồng75T 12
75TCHƯƠNG II. CƠ SỞ KHOA HỌC TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN NHU CẦU NƯỚC CHO LÚA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG75T 20
75T2.1. Nghiên cứu mối quan hệ của các yếu tố khí hậu đến nhu cầu tưới cho lúa75T 20
75T2.1.1. Định nghĩa về nhu cầu tưới cho lúa75T 20
75T2.1.2. Các thành phần cấu thành nên nhu cầu tưới75T 20
75T2.1.3. Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu đến các thành phần cấu thành nhu cầu tưới75T
21
75T2.2. Nghiên cứu sự biến đổi của các yếu tố khí tượng75T 24
75T2.2.1 Phân vùng theo nhu cầu tưới của lúa75T 24
75T2.2.2 Nghiên cứu xác định lượng mưa tưới và các yếu tố ảnh hưởng của Biến đổi
khí hậu
75T 25
75T2.3. 75T 75TTác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đối với nhu cầu dùng nước vùng
đồng bằng sông Hồng trong những năm qua75T 33
75T2.3.175T 75TẢnh hưởng của rét hại tới thời vụ và năng suất lúa75T 33
75T2.3.275T 75TThay đổi cơ cấu giống tăng tỷ lệ giống ngắn ngày75T 35
75T2.3.375T 75TThay đổi thời vụ75T 36
75T2.3.475T 75TThay đổi năng suất75T 37
75TCHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
NHU CẦU NƯỚC CHO LÚA VÙNG ĐÔNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG
HIỆN TẠI VÀ ỨNG VỚI KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU75T 39
DANH MỤC BẢNG
75TUBảng 1-1 Dự kiến mức tăng nhiệt độ vào cuối thể kỷ 21U75T 5
75TUBảng 1-2 Mức tăng nhiệt độ trung bình (0C) so với thời kì 1980 – 1999 ở vùng đồng
bằng Bắc Bộ theo kịch bản phát thải trung bình (B2)
U75T 6
75TUBảng 1-3 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kì 1980 – 1999 ở vùng đồng bằng
Bắc Bộ theo kịch bản phát thảu trung bình (B2)
U75T 7
75TUBảng 1-4 Thiệt hại do thiên tai đối với nông nghiệp tại Việt Nam (1995-2007)U75T 14
75TUBảng 1-5 Tác động của BĐKH đến tình hình ngập vùng ĐBSHU75T 15
75TUBảng 2-1: Phân phối độ cao theo lũy tích diện tích của vùng Đồng bằng sông HồngU75T 40
75TUBảng 2-2: Nhiệt độ không khí trung bình các thời đoạnU75T 42
75TUBảng 2-3: Độ ẩm tương đối trung bình tháng nămU75T 43
75TUBảng 2-4: Tốc độ gió trung bình tháng nămU75T 43
75TUBảng 2.5: Lượng bốc hơi trung bình các thời kìU75T 44
75TUBảng 2-6: Sự thay đổi của lượng mưa năm, mùa mưa, mùa khô qua từng thập kỷU75T 45
75TUBảng 2-7: Số đơn vị hành chính, diện tích, dân số năm 2008U75T 48
75TUBảng 2-8: Dân số trung bình phân theo tỉnh, năm 2008U75T 49
75TUBảng 2-9. Thống kê các Trạm mưa và khí tượng lựa chọn nghiên cứuU75T 26
75TUBảng 2-10:Các thông số thống kê vụ Chiêm Xuân tại một số trạm trên khu vực đồng
bằng sông Hồng
U75T 27
75TUBảng 2-11: Các thông số thống kê vụ Mùa tại một số trạm trên khu vực đồng bằng
sông Hồng
75TUBảng 2-24: Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất lúa xuân năm 2030-2050 dựa theo
kịch bản trung bình (B1)MONRE, 2009
U75T 34
75TUBảng 2-25: Dự báo suy giảm tiềm năng năng suất Lúa Mùa năm 2030-2050 dựa theo
kịch bản MONRE, 2009
U75T 34
75TUBảng 2-26: Sự thay đổi diện tích gieo trồng các trà lúa và năng suất ở ĐBSH trong 10
năm gần đây
U75T 36
75TUBảng 2-27: Mức giảm năng suất so với năng suất thực trên 5% vùng ĐBSHU75T 37
75TUBảng 2-28: Mức giảm năng suất so với năng suất thực trên 10% vùng ĐBSHU75T 37
75TUBảng 2-29: Các vụ mất mùa ứng với mức tác động của thời tiết 5%, 10%U75T 38
75TUBảng 2-30: Điều kiện nhiệt những năm mất mùa ứng với mức tác độ của thời tiết
chiếm<=-10%
U75T 38
75TUBảng 2-31: Điều kiện nhiệt những năm mất mùa ứng với mức tác độ của thời tiết
chiếm<=-10% so với TBNN
U75T 38
75TUBảng 3-1: Thời vụ và công thức tưới lúa Vụ Chiêm XuânU75T 52
75TUBảng 3-2: Thời vụ và công thức tưới lúa vụ MùaU75T 52
75TUBảng 3-3 : Chỉ tiêu cơ lý của đấtU75T 52
75TUBảng 3-4: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa thời kì hiện tại đối với trạm đại diện
là trạm Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc)
U75T 53
75TUBảng 3-5:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa thời kì hiện tại đối với trạm đại diện
là trạm Láng (Hà Nội)
U75T 54
75TUBảng 3-6:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa thời kì hiện tại đối với trạm đại diện
là trạm Hải Dương
U75T 55
U75T 64
75TUBảng 3-18:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2030 đối với trạm đại
diện là Hải Dương
U75T 65
75TUBảng 3-19:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2030 đối với trạm đại
diện là Phủ Lý (Hà Nam)
U75T 66
75TUBảng 3-20:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2030 đối với trạm đại
diện là Thái Bình
U75T 67
75TUBảng 3-21:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2030 đối với trạm đại
diện là Nam Định
U75T 68
75TUBảng 3-22:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc)
U75T 69
75TUBảng 3-23:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Láng (Hà Nội)
U75T 70
75TUBảng 3-24:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Hải Dương
U75T 71
75TUBảng 3-25:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Phủ Lý (Hà Nam)
U75T 72
75TUBảng 3-26:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Thái Bình
U75T 73
75TUBảng 3-27:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Nam Định
75TUHình 2-3: Nhiệt độ trung bình năm, thời kỳ 2091 – 2100U75T 23
75TUHình 2-4: Lượng mưa năm thời kỳ 2041 – 2050U75T 24
75TUHình 3-1: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Chiêm Xuân ở thời điểm
hiện tại và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Vĩnh Yên
(Vĩnh Phúc)
U75T 77
75TUHình 3-2: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Mùa ở thời điểm hiện tại
và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Vĩnh Yên (Vĩnh
Phúc)
U75T 77
75TUHình 3-3: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa 2 vụ ở thời điểm hiện tại
và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Vĩnh Yên (Vĩnh
Phúc)
U75T 78
75TUHình 3-4: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Chiêm Xuân ở thời điểm
hiện tại và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Phủ Lý (Hà
Nam)
U75T 78
75TUHình 3-5: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Mùa ở thời điểm hiện tại
và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Phủ Lý (Hà Nam)
U75T 79
75TUHình 3-6: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa 2 vụ ở thời điểm hiện tại
và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Phủ Lý (Hà Nam)
U75T 79
75TUHình 3-7: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Chiêm Xuân ở thời điểm
hiện tại và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Láng (Hà
Nội)
U75T 80
75TUHình 3-8: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Mùa ở thời điểm hiện tại
và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Láng (Hà Nội)
U75T 85 1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu được coi là có tác động mạnh mẽ đối với nền nông nghiệp. Các
nhà khoa học cho rằng các hiện tượng khí hậu cực đoan với tần suất và cường độ ngày
càng tăng đã xảy ra trên hầu hết các vùng miền của Việt Nam đều do nguyên nhân của
Biến đổi khí hậu. Hiện tượng tăng nhiệt độ toàn cầu có tác động lớn đối với sự bốc
hơi, điều đó ảnh hưởng đến lưu trữ nước trong khí quyển và do đó cũng ảnh hưởng
đến cường độ, tần suất và cường độ mưa cũng như sự phân phối mưa theo mùa và
vùng địa lý cũng như sự biến thiên hàng năm của nó. Do đó trong quá trình ra quyết
định, các nhà quản lý thủy lợi đặc biệt phải đối mặt với thách thức trong việc kết hợp
tính không chắc chắn các tác động biến thiên của khí hậu và biến đổi khí hậu để thích
ứng. Điểm mấu chốt là các vấn đề thực tế họ sẽ phải đối mặt (hiện tại và tương lai)
trong lĩnh vực thủy lợi phục vụ cho nông nghiệp. Hiện tượng biến đổi khí hậu có thể
hiểu được bằng cách đánh giá hiện trạng khí hậu (quá khứ đến hiện tại) để xem xét các
tác động của nó đến sự phát triển trong tương lai, bao gồm cả những thay đổi từ từ và
tướicho cây lúa là rất cần thiết.
Trước những thực trạng và biến động thời tiết khó lường như vậy, vấn đề đặt ra
là chúng ta phải đánh giá được những ảnh hưởng của BĐKH, đồng thời phải có kế
hoạch dài hạn nhằm trước hết là phòng ngừa, giảm thiểu các thiên tai, lũ lụt sau đó là
có biện pháp ứng phó kịp thời trợ giúp ngành nông nghiệp khắc phục các ảnh hưởng
của BĐKH.
Chính vì vậy, đề tài : “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu
đến nhu cầu nước cho lúa vùng Đồng bằng sông Hồng” sẽ tập trung giải quyết được
một phần các vấn đề nêu trên. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH tới nhu cầu tưới
cho lúa có ý nghĩa rất lớn đối với vùng Đồng bằng sông Hồng. Với kết quả của luận
văn, chúng ta sẽ có biện pháp, kế hoạch cụ thể cho ngành sản xuất nông nghiệp, chủ
động trước những ảnh hưởng của BĐKH hiện nay cũng như các kịch bản BĐKH trong
tương lai.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được ảnh hưởng của BĐKH đến nhu cầu nước cho lúa vùng Đồng bằng
sông Hồng hiện tại và ứng với kịch bản BĐKH;
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
* Cách tiếp cận:
- Theo quan điểm hệ thống
- Theo quan điểm phân tích nguyên nhân và kết quả
- Theo quan điểm bền vững
* Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra thu thập tài liệu: điều tra thực tế, thu thập số liệu về điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tài liệu khí tượng, thuỷ văn và kịch bản BĐKH vùng
Đồng bằng sông Hồng;
Phương pháp phân tích tổng hợp;
Phương pháp mô hình toán CROPWAT, thủy văn, thủy lực;
Phương pháp chuyên gia;
Phương pháp kế thừa.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
P, làm cho bề mặt trái đất và lớp khí
quyển tầng thấp nóng lên, mực nước biển trung bình toàn cầu tăng. BĐKH trong thời
gian thế kỷ XX đến nay được gây ra chủ yếu do con người, do vậy thuật ngữ BĐKH
(hoặc còn được gọi là sự ấm lên toàn cầu-global warming) được coi là đồng nghĩa với
BĐKH hiện đại.
1.1.2 Biến đổi khí hậu hàng chục vạn năm.
Lịch sử khí hậu trái đất đã trải qua nhiều biến động với nhiều nguyên nhân khác
nhau. Những vụ núi lửa phun trào mạnh, đưa vào khí quyển một lượng khói bụi khổng
lồ ngăn cản bức xạ mặt trời xuống trái đất, làm lạnh bề mặt trái đất trong một thời gian
dài. Một núi lửa phun ra có thể ngăn chặn một phần bức xạ mặt trời đến trái đất, đồng
thời làm các lớp hấp thụ nhiệt trong tầng bình lưu nóng lên tới vài độ. Điều này có thể
thấy rõ qua quan sát hoạt động của núi lửa Pinatubô (Philippin) vào các năm 1982 và
1991. Trong thời gian núi lửa phun, bức xạ mặt trời giảm đi rõ rệt.
Trong thời gian dài hàng chục vạn năm, khí hậu trái đất đã trải qua những thời kỳ
băng hà và những thời kỳ ấm lên. Đáng chú ý là các chu kỳ băng hà xảy ra trong từng
khoảng hàng chục năm, với khí hậu lạnh hơn hiện nay.
Trong các chu kỳ này, nhiệt độ bề mặt trái đất thường lạnh đi 5-70C, thậm chí tới
10–150C như ở các vùng vĩ độ trung bình và vĩ độ cao thuộc bán cầu Bắc. Vào thời kỳ
không băng hà khoảng 125.000–130.000 năm trước công nguyên (TCN), nhiệt độ
Luận văn Thạc sỹ Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
4 trung bình bán cầu Bắc cao hơn thời kỳ tiền công nghiệp 20C.
1.1.3 Biến đổi khí hậu trong 20.000 năm gần đây.
Trái đất đã trải qua thời kỳ băng hà cuối cùng khoảng 18.000 năm TCN. Trong
thời kỳ này, băng bao phủ phần lớn Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc châu Á với mực nước
biển thấp hơn hiện nay tới 120m. Có nhiều chứng cớ cho thấy, khoảng 5.000– 6.000
P C. Nhiệt độ mặt đất tăng nhanh hơn mặt biển. Nhiệt độ bắc bán cầu tăng nhiều
hơn nam bán cầu.
Lượng mưa tăng không đều, nhiều vùng mưa quá nhiều nhưng nhiều vùng trở
nên khô hạn hơn. Mưa nhiều hơn ở các vùng cực. Mực nước biển có thể dâng lên từ
30 đến 100 cm. Hiện tượng El-Nino hoạt động mạnh lên cả về cường độ và tần
suất.
Luận văn Thạc sỹ Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
5 Các chuyên gia khí tượng hàng đầu thế giới vừa lên tiếng cảnh báo mực nước
biển toàn cầu có thể dâng cao gấp hai lần so với dự báo của Liên Hiệp Quốc hai năm
trước đây, đe dọa cuộc sống của 1/6 cư dân Trái đất. Năm 2007, Ủy ban liên chính phủ
về biến đổi khí hậu (IPCC) dự báo mực nước biển sẽ dâng cao nhiều nhất là 59cm vào
cuối thế kỷ 21. Tuy nhiên, các nhà khoa học tại hội nghị khoa học COP 15 về biến đổi
khí hậu tại Copenhagen (Đan Mạch) hôm 10-3 lại khẳng định vào năm 2100, mực
nước biển sẽ tăng tới 1m, thậm chí cao hơn.
Việt Nam sẽ là 1 trong 5 quốc gia bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu, nước
biển dâng, đặc biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
1.1.5 Kịch bản biến đổi khí hậu
a) Biến đổi khí hậu trong thế kỷ 21
Theo báo cáo thứ 4 của IPCC, xu thế biến đổi khí hậu tiếp tục diễn ra một
cách tuần tự như thập kỷ vừa qua và kết quả là, vào thập kỷ cuối cùng của thế kỷ
(2090 – 2099) nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên ít nhất 1,8 (1,1 – 2,90C) theo
kịch bản B1 và nhiều nhất là 4,0 (2,4 – 6,40C) theo kịch bản A1F1, nước biển dâng
lên ít nhất 0,18 – 0,38m và nhiều nhất 0,26- 0,59m (bảng 1.4)
Cùng với nhiệt độ tăng và nước biển dâng còn có các biến đổi sau đây:
- Tần suất nhiệt độ cực cao, các đợt nóng gay gắt và mưa cực lớn tăng lên.
- Cường độ xoáy thuận nhiệt đới tăng lên và có thể tăng cả tần số XTNĐ.
- Quỹ đạo xoáy thuận ngoại nhiệt đới dịch chuyển về phía Bắc.
4,0
2,4- 6,4
Luận văn Thạc sỹ Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
6 b) Những biến đổi sau thế kỷ 21
Nóng lên và mực nước biển dâng sẽ tiếp tục trong nhiều thế kỷ ngay cả khi nồng độ
knk đã được ổn định. Các thực nghiệm mô hình chỉ ra rằng, nếu lượng bức xạ áp lực
được ổn định, mức cố định trong B1 hoặc A1B vào năm 2100, tăng nhiệt độ trung bình
0,5
P
0
P
C vẫn tiếp tục cho đến năm 2200. Hơn nữa, chỉ riêng việc dãn nở nhiệt độ cũng
làm cho mực nước biển dâng 0,3-0,8m vào năm 2300 so với thời kỳ 1980–1999. Sự
dãn nở này trong nhiều thế kỷ có đủ thời gian để truyền nhiệt vào các lớp sâu của đại
dương.
c) Kịch bản Biến đổi khí hậu đối với vùng Đồng bằng sông Hồng
Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài Nguyên
và Môi trường giới thiệu tháng 6 năm 2012 đối với các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng
Bắc Bộ theo 3 kịch bản: Kịch bản phát thải thấp (B1), kịch bản phát thải trung bình
(B2), kịch bản phát thải cao (A2). Trong đó kịch bản B2 được Bộ Tài nguyên môi
trường khuyến nghị sử dụng trong thời điểm hiện nay cho các Bộ, ngành và địa
phương làm định hướng ban đầu trong việc đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,
nước biển dâng và xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. Vì vậy
luận văn sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng theo kịch bản B2 làm cơ
sở tính toán. Nội dung của kịch bản B2 đối với các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng Bắc
Bộ như sau:
- Nhiệt độ (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm có thể tăng lên
0,7
1,0
1,3 (1,2 - 1,6)
1,6
1,8
2,1
2,3
2,6 (2,5 - 2,8)
Bắc Ninh
0,5
0,8
1,1
1,4 (1,2 - 1,6)
1,7
1,9
2,2
2,4
2,6 (2,5 - 2,8)
Hà Nội
0,5
0,8
1,1
1,4 (1,2 - 1,6)
1,7
1,9
2,2
2,4
2,6 (2,5 - 2,8)
Hưng Yên
0,5
0,6
0,9
1,1 (1,0 - 1,4)
1,4
1,6
1,8
2,0
2,3 (2,2 - 2,8)
Thái Bình
0,5
0,7
0,9
1,2 (1,0 -1,4 )
1,5
1,7
1,9
2,1
2,3 (2,2 - 2,8)
Nam Định
0,5
0,8
1,1
1,4 (1,2 - 1,6)
1,7
2,0
2,3
2,5
2,7 (2,5 - 2,8)
Ninh Bình
0,5
1,3
1,9
2,7
3,5 (3,0 - 4,0)
4,3
5,0
5,6
6,2
6,7 (4,0 - 7,0)
Vĩnh Phúc
1,2
1,8
2,5
3,3 (3,0 - 4,0)
4,0
4,6
5,2
5,8
6,3 (5,0 - 7,0)
Bắc Ninh
1,3
1,9
2,6
3,4 (3,0 - 4,0)
4,1
4,8
5,5
6,0
6,5 (5,0 - 8,0)
Hà Nội
0,9
1,3
1,8
2,3 (2,0 - 4,0)
2,8
3,3
3,7
4,1
4,4 (4,0 - 6,0)
Hà Nam
1,1 1,7 2,4 3,0 (2,0 - 4,0)
3,7 4,3 4,9 5,4 5,8 (6,0 - 7,0)
Thái Bình
1,5
2,1
3,0
3,9 (3,0 - 4,0)
4,7
5,5
6,2
6,8
7,4 (6,0 - 8,0)
Nam Định
1,3 1,9 2,7 3,5 (2,0 - 4,0)
4,2 4,9 5,6 6,1 6,6 (5,0 - 7,0)
Ninh Bình
d) Tác động đối với công nghiệp và cư dân.
- Nhiều khu công nghiệp, khu cư dân ven biển trên châu thổ các sông đặc biệt nhạy
cảm với sự gia tăng thời tiết cực đoan do BĐKH.
- Nhiều cộng đồng nghèo, đặc biệt ở những vùng nhiều thiên tai, có thể gặp nhiều rủi
ro và tổn thất nghiêm trọng.
e) Tác động đối với sức khỏe
- Tình trạng sức khỏe của hàng triệu dân sa sút, thậm chí sa sút nghiêm trọng.
- Biến đổi khí hậu tuy mang lại một vài lợi ích cho một số vùng ôn đới, chẳng hạn
giảm bớt tử vong do lạnh, song phổ biến vẫn là ảnh hưởng tiêu cực, do nhiệt độ tăng
lên.
f) Tác động đối với nguồn nước
- Tác động của biến đổi khí hậu đối với nước là nghiêm trọng nhất, xét theo từng khu
vực cũng như từng lưu vực.
- Trên qui mô toàn cầu, biến đổi khí hậu khuếch đại nguy cơ thiếu nước. Trên qui mô
khu vực, BĐKH dẫn đến tổn thất nước do băng tan và giảm lớp tuyết phủ.
- Biến đổi về nhiệt độ và mưa dẫn tới những biến đổi dòng chảy. Dòng chảy giảm 10 –
40% vào giữa thế kỷ ở các vùng vĩ độ cao và nhiệt đới ẩm ướt bao gồm những vùng
đông dân ở Đông Á, Đông Nam Á và giảm 10–30% ở các khu vực khô ráo vĩ độ trung
bình và nhiệt đới do lượng mưa giảm và cường độ bốc thoát hơi tăng. Diện tích các
vùng hạn hán tăng lên, tác động đến nhiều lĩnh vực liên quan: nông nghiệp, cung cấp
nước, sản xuất điện và sức khỏe.
- Sẽ có sự gia tăng đáng kể trong tương lai về các tai biến do mưa nhiều trên một số
khu vực, kể cả những khu vực được dự kiến là lượng mưa trung bình giảm. Nguy cơ
lụt lội gia tăng chắc chắn là thách thức đối với các vấn đề xã hội, hạ tầng cơ sở và chất
lượng nước. Có đến 20% dân cư phải sống ở những vùng lụt lội gia tăng vào thập kỷ
2080. Chắc chắn sự gia tăng về tần số và mức độ nghiêm trọng của lũ lụt cũng như hạn
hán sẽ tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững.
1.2.2 Loại tác động của BĐKH
effect) hay còn được gọi là hiện tượng nóng lên toàn cầu (Global warming). Đó là do ở
quy trình (3), các KNK có nồng độ tăng lên nhiều so với trước đó (6) đã hấp thụ nhiều
nhiệt hơn.
Ngoài một số khí đã nói ở trên, các khí SF
R
6
R, HFCs, CFCs, HCFCs, PFCs được thải ra
từ sau thời kỳ công nghiệp hóa cũng góp phần gây nên hiệu ứng nhà kính.
Trong số các khí chính gây hiệu ứng nhà kính, COR
2
R được coi là khí có ảnh hưởng
nhiều nhất. Nồng độ COR
2
R trong khí quyển đã tăng từ 280ppm vào những năm trước
thời kỳ công nghiệp hóa lên 379 ppm năm 2005. Tổng lượng KNK được ước tính vào
khoảng 433-477ppm COR
2
R tương đương.
Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu:
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái Đất nói chung: trong giai đoạn 1900-2005, nhiệt
độ bề mặt Trái Đất đã tăng khoảng 0.78
P
o
PC, nhiệt độ đại dương tăng 0.45P
o
PC.
Luận văn Thạc sỹ Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
10
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần
hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác.
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của
thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển…
1.3. Tác động của Biến đổi khí hậu đến vùng Đồng bằng sông Hồng
1.3.1 Các tác động chính của biến đổi khí hậu
Theo “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam” (Bộ TNMT,
tháng 6 năm 2009) các biểu hiện chính của biến đổi khí hậu bao gồm sự tăng nhiệt độ
toàn cầu, sự thay đổi về lượng mưa và nước biển dâng, Mức độ thay đổi của nhiệt độ,
lượng mưa và nước biển dâng ứng với kịch bản phát thải thấp (B1), phát thải trung
bình (B2) và phát thải cao (A1F1) cho các vùng khí hậu của Việt Nam cũng được mô
tả chi tiết.
Có 7 vùng khí hậu chính là Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung
Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
Những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa và nước biển dâng do biến đổi khí hậu
sẽ dẫn đến các tác động về kinh tế, xã hội và môi trường. Các tác động có thể là tác
động trực tiếp hay gián tiếp, tích cực hay tiêu cực. Sau đây là một số ví dụ về tác động
của Biến đổi khí hậu
1. Biến động về nhiệt độ (ví dụ nhiệt độ tăng vào mùa nóng, giảm vào mùa lạnh,
tăng nhiệt độ cực đại, tăng số lượng các đợt nóng có cương độ cao…)
- Tăng lượng bốc hơi và làm giảm cân bằng nước, làm trầm trọng thêm tình trạng hạn
hán
- Tăng các bệnh truyền nhiễm, tăng các trường hợp tử vong và bệnh mãn tính ở người
già
- Giảm năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi (có thể làm tăng năng suất cât trồng
cho một sô vùng nếu có đủ nước)
- Tăng áp lực lên gia súc và động vật hoang dã
- Tăng nguy cơ cháy rừng
Luận văn Thạc sỹ Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
12
Nhiệt độ trung bình tăng lên 0,5 0C vào năm 2020; 1,2 0C vào năm 2050 và 2,4
0C vào năm 2100. Ngược lại, lượng mưa mùa xuân giảm đi 1,3 % vào năm 2020; 3,6
% vào năm 2050 và
6,8 % vào năm 2100. Các kỷ lục về lượng mưa ngày, lượng mưa tháng và lượng
mưa năm đều cao hơn và ngược lại, thời gian không mưa hoặc mưa không đáng kể có
thể dài hơn. Mưa phùn tiếp tục giảm đi góp phần gia tăng hạn hán vào mùa xuân.
Lượng bốc hơi bề mặt trong các năm sắp tới có thể cao hơn nền chung của các
thập kỷ vừa qua và độ ẩm tương đối cũng có khả năng giảm đi. Mực nước biển cao
Luận văn Thạc sỹ Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
13 hơn hiện nay khoảng 12cm vào năm 2020; 30 cm vào năm 2050 và 75 cm vào năm
2100, gây ngập úng khoảng 0,9 % vào năm 2050 và 6,4 % vào năm 2100.
Dòng chảy trên sông Hồng, sông Thái Bình, cả dòng chảy lũ và dòng chảy kiệt
đều tăng lên song vẫn khan hiếm nước trong mùa khô, gây nhiều khó khăn cho sản
xuất.
Đất, tài nguyên thiên nhiên sẽ co lại về diện tích và giảm dần về chất lượng do
nắng nóng, hạn hán gia tăng.
Thời gian thích nghi của một số cây trồng á nhiệt đới rút ngắn lại và do đó, vai
trò của vụ đông trở nên mờ nhạt dần; cơ cấu cây trồng, thời vụ, biện pháp thâm canh
sản xuất đều phải điều chỉnh. Chi phí sản xuất tăng lên.
Diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp, tăng khó khăn cho nghề làm muối và nuôi
trồng thủy sản, đe dọa các công trình giao thông, cầu cảng ven biển và trên các đảo,
chi phí cao hơn đối với các công trình xây dựng, các hoạt động công nghiệp, các hoạt
động du lịch biển.
Thiếu nước, điều kiện vệ sinh không được bảo đảm, cùng với tình trạng nắng
nóng gia tăng, dẫn đến phát sinh dịch bệnh, nhất là dịch bệnh mùa hè trên các vùng
lãnh thổ có mật độ đông dân cư nhất cả nước.
Các tác động chính như sau:
58.369,0
4,2
1.,129.434,0
82,1
5,2
1996
2.463.861,0
178,5
7.798.410,0
565,1
31,6
1997
1.729.283,0
124,4
7.730.047,0
556,1
22,4
1998
285.216,0
20,4
1.797.249,0
128,4
15,9
1999
564.119,0
40,3
5.427.139,0
387,7
10,4
2000
GDP (%)
0.67
-
1.24
(Nguồn: Tổng hợp từ nguồn của MARD, 1995-2007)
Kết quả trên cho thấy thiệt hại do thiên tai của ngành nông nghiệp nước ta trung
bình năm trong giai đoạn 1995-2007 là 781.74 tỷ đồng tương đương 54,9 triệu đô la Mỹ.
Thiệt hại do thiên tai trung bình năm đối với sản xuất nông nghiệp chiếm 0.67% giá trị
GDP ngành, trong khi tổng thiệt hại tất cả các ngành chiếm 1,24%. Kết quả này cho thấy
cơ cấu thiệt hại do thiên tai trong giá trị ngành nông nghiệp thấp hơn so với cơ cấu tổng
thiệt hại trong GDP. Tuy nhiên, do giá trị nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp trong GDP
và lại là nguồn sống của trên 71.41% dân số, do vậy bất cứ thiệt hại nào do thiên tai đối
với nông nghiệp sẽ mang tổn thương nhiều hơn đối với nông dân nghèo và khả năng
phục hồi sẽ khó khăn vì cần có thời gian dài hơn.
Cơ cấu thiệt hại trong nông nghiệp đối với tổng thiệt hại do thiên tai của tất cả
các ngành có xu hướng giảm trong giai đoạn 1996-2007. Kết quả phân tích tại Hình 2
cho thấy thiệt hại thiên tai cho tất cả các lĩnh vực ngày càng tăng nhưng thiệt hại đối
với nông nghiệp có xu hướng giảm. Ví dụ năm 1996, thiệt hại của ngành nông nghiệp
tương đương 2.463 tỷ đồng (31.6% tổng thiệt hại) thì đến năm 2007 chỉ còn 432 tỷ
đồng tương đương 3.8%. Kết quả này cho thấy đây là dấu hiệu đáng mừng của ngành
nông nghiệp trong việc duy trì và áp dụng các biện pháp phòng chống thiên tai bởi lẽ
cơ cấu của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế chỉ giảm nhẹ, 22.27% năm 1995
xuống 18,14% năm 2008 (giảm 0,6% năm).
Luận văn Thạc sỹ Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q