BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ
NÔNG NGHIỆP
VÀ
PTNT
HỌC VIỆN
N
Ô
N
G
N
GH
I
ỆP
VIỆT NAM
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP CỦA
THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
NĂ
M
2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ
NÔNG NGHIỆP
VÀ
PTNT
HỌC VIỆN
N
Ô
N
G
N
GH
I
ỆP
VIỆT NAM
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
Ư
Ờ
I
H
Ư
Ớ
N
G
DẪN
KHO
A
HỌ
C
:
TS. ĐINH THỊ HẢI VÂN
H
À
N
Ộ
I
khoa Môi Trường, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức, tạo điều
kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này. Đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình của cô giáo TS. Đinh Thị Hải Vân trong suốt quá trình tôi thực hiện
đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đoàn cán bộ của Chi cục Bảo vệ Môi trường
tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong quá trình tôi thực tập
tại địa phương.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ UBND xã Tả
Phời, xã Cam Đường – thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai và sự tham gia nhiệt tình
của người dân 2 xã trên.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã hết
lòng tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ và luôn ở bên tôi trong suốt quá trình học
tập và rèn luyện.
Do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những sai
sót và hạn chế. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của
các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn học viên cao học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Thảo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
1.3. Tác động của Biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp trên Thế giới
và ở Việt Nam 20
1.3.1. Tác động của Biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp trên Thế giới 20
1.3.2. Tác động của Biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 23
1.4. Khả năng dễ bị tổn thương của sản xuất nông nghiệp đối với biến đổi
khí hậu 28
1.5. Biện pháp thích ứng với Biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp 30
1.5.1.Định hướng chung về sản xuất nông nghiệp đối với Biến đổi khí hậu . 30
1.5.2. Một số biện pháp thích ứng của người dân 31
2.1. Đối
tượng
và
phạm
vi
nghiên
cứu
33
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của hai xã Tả Phời, Cam Đường 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tả Phời 36
3.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Cam Đường 38
3.2. Tình hình biến đổi khí hậu tại thành phố Lào Cai 40
3.2.1. Diễn biến nhiệt độ tại thành phố Lào Cai 41
3.2.2. Diễn biến về sự thay đổi lượng mưa tại thành phố Lào Cai 44
3.2.3. Diễn biến các hiện tượng thời tiết cực đoan 46
3.2.4. Kịch bản biến đổi khí hậu đối với tỉnh Lào Cai 48
3.3. Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu đến hệ thống cây trồng tại 2 xã Tả
Phời và Cam Đường 53
3.3.1. Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu đến hệ thống cây trồng tại xã
Tả Phời 53
3.3.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ thống cây trồng tại xã
Cam Đường 59
3.4. Đánh giá rủi ro và năng lực thích ứng với Biến đổi khí hậu của 2 xã Tả
Phời và Cam Đường 64
PHỤ LỤC 88Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1. Mức tăng nhiệt độ trung bình (
o
C) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với
thời kỳ 1980-1999 của các trạm khí tượng ở Lào Cai ứng với các kịch bản (B1,
B2, A2). 48
Bảng 3.2. Mức tăng nhiệt độ tối cao trung bình (°C) theo mùa qua các thập kỷ của
thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980 - 1999 của Lào Cai ứng với kịch bản phát thải B2 49
Bảng 3.3. Mức tăng nhiệt độ tối thấp trung bình (
o
C) theo mùa qua các thập kỷ của
thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980 - 1999 của Lào Cai ứng với kịch bản phát thải B2 50
Bảng 3.4: Mức thay đổi lượng mưa (%) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với thời kỳ
1980-1999 của các trạm khí tượng ở Lào Cai ứng với các kịch bản (B1, B2, A2) 51
Bảng 3.5: Mức thay đổi lượng mưa ngày lớn nhất (%) qua các thập kỷ của thế kỷ 21
so với thời kỳ 1980 - 1999 của Lào Cai ứng với kịch bản phát thải B2. 53
Bảng 3.6: Tổng hợp thông tin lịch sử tại xã Tả Phời 54
Bảng 3.7: Lịch thời vụ và thiên tai tại xã Tả Phời 56
Bảng 3.8: Diện tích, năng suất lúa và ngô xã Tả Phời 57
Bảng 3.9 : Diện tích và năng suất lúa, ngô của xã Cam Đường 62
Bảng 3.10: Xếp hạng các thiên tai của xã Cam Đường 64
Hình 1.7: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21 theo kịch
bản phát thải trung bình 18
Hình 1.8: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (
o
C) vào cuối thế kỷ 21 theo kịch
bản phát thải cao 18
Hình 1.9: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b)
theo kịch bản phát thải thấp 19
Hình 1.10: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b)
theo kịch bản phát thải trung bình 19
Hình 1.11: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b)
theo kịch bản phát thải cao 20
Hình 3.1: Xu hướng nhiệt độ trung bình tại thành phố Lào Cai giai đoạn 1994 - 2013 41
Hình 3.2: Xu hướng nhiệt độ tối cao tại thành phố Lào Cai giai đoạn 1994 - 2013 42
Hình 3.3: Xu hướng nhiệt độ tối thấp tại thành phố Lào Cai giai đoạn 1994 – 2013 43
Hình 3.4: Tổng lượng mưa các tháng mùa mưa thành phố Lào Cai giai đoạn
1994 – 2013 44
Hình 3.5: Tổng lượng mưa các tháng mùa khô TP. Lào Cai giai đoạn 1994 – 2013 . 45
Hình 3.6: Tổng lượng mưa cả năm của thành phố Lào Cai giai đoạn 1994 - 2013 45
Hình 3.19: Các biện pháp thích ứng của người dân xã Tả Phời 71
Hình 3.20 : Các biện pháp thích ứng của người dân xã Cam Đường 73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB : Ngân hàng Châu Á
BĐKH : Biến đổi khí hậu
DTTS : Dân tộc thiểu số
IPCC : Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
KNK : Khí nhà kính
PTNN : Phát triển nông thôn
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
TNMT : Tài nguyên môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
UNFCCC : Công ước Khung của liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu
WB : Ngân hàng thế giới
WMO : Tổ chức khí tượng thế giới
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
KHKT : Khoa học kỹ thuật
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
Page 2
hưởng đến sản lượng lương thực cũng như lượng nước cung cấp cho cây trồng.
Vùng miền núi và các vùng sinh thái ven biển có xu hướng chịu ảnh hưởng lớn.
Theo đánh giá gần đây của các tổ chức Quốc tế, Việt Nam sẽ là 1 trong 5
nước chịu ảnh hưởng lớn của BĐKH. Hiện tượng nóng lên của trái đất, nhiệt độ
tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, hạn hán, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Bộ NN & PTNT đã ước tính BĐKH sẽ dẫn đến
hiện tượng mất đất canh tác do mất đất, hạn hán, ngập lụt. Nhiều nhà khoa học đã
tính toán và cho thấy năng suất lúa mùa sẽ giảm khoảng 3 - 6% vào năm 2070 so
với giai đoạn 1960 - 1998. Với lúa xuân thì hậu quả có thể nghiêm trọng hơn, đặc
biệt ở miền Bắc và năng suất có thể giảm đến 17% vào năm 2070 còn ở miền
Nam có thể giảm đến 8%.
Là tỉnh miền núi, có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi, điều kiện khí
hậu đa dạng do đó Lào Cai cũng chịu ảnh hưởng nặng nề do tác động của biến
đổi khí hậu. Nền nhiệt độ trong khu vực có xu hướng tăng nhanh, các hiện tượng
khí hậu cực đoan xảy ra nhiều và mạnh hơn. Đặc biệt, những tai biến thiên nhiên
như: Lũ quét, lũ ống, sạt lở đất đang trở thành những mối nguy hại ảnh hưởng
trực tiếp tới đời sống, sản xuất của con người cũng như sự sinh trưởng, phát triển
của cây trồng, gây nhiều sức ép lên sự phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.
Thành phố Lào Cai cũng là một trong những địa phương trên địa bàn tỉnh bị ảnh
hưởng nặng nề do thiên tai sạt lở, lũ lụt nghiêm trọng.
Trước tình hình diễn biến phức tạp của thời tiết như hiện nay, các địa
phương trong đó có thành phố Lào Cai rất cần các nghiên cứu, đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp. Đây là cơ
sở khoa học để xây dựng và thực hiện các chính sách, chiến lược, kế hoạch và
giải pháp ứng phó với BĐKH phục vụ phát triển bền vững nông nghiệp, đảm bảo
an ninh lương thực trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu.
Xuất phát từ thực tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ thống nông nghiệp của thành phố Lào Cai,
1.1.1. Khái niệm về Biến đổi khí hậu
Có rất nhiều định nghĩa về Biến đổi khí hậu nhưng ta có thể hiểu BĐKH
được dùng để chỉ những thay đổi của khí hậu vượt ra khỏi trạng thái trung bình
đã được duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là một vài thập kỷ hoặc
dài hơn. BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động
bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí
quyển hay trong khai thác sử dụng đất. (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008).
Một số thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu Biến đổi khí hậu:
Thời tiết cực đoan là sự gia tăng cường độ của các yếu tố thời tiết như sự
thay đổi của cực nhiệt độ (những đợt nóng với nhiệt độ cao xảy ra thường xuyên
hơn, rét đậm hơn, bão nhiệt đới mạnh hơn, mưa lớn tập trung hơn nhưng nắng
hạn cũng gay gắt hơn ). Thời tiết cực đoan còn bao gồm cả hiện tượng các yếu
tố thời tiết diễn ra trái quy luật thông thường.
Khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một không gian nhất định
và khoảng thời gian dài (thường là 30 năm), (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008).
Điều này trái ngược với khái niệm thời tiết về mặt thời gian, do thời tiết chỉ đề cập
đến các diễn biến hiện tại hoặc tương lai gần. Khí hậu của một khu vực ảnh hưởng
bởi tọa độ địa lí, địa hình, độ cao, độ ổn định của băng tuyết bao phủ cũng như các
dòng nước lưu ở các đại dương lân cận. Khí hậu phân ra các kiểu khác nhau dựa
trên các thông số về nhiệt độ và lượng mưa. Hàng năm thời tiết thường biến động
xung quanh giá trị trung bình đặc trưng của vùng khí hậu đó.
Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc chịu thiệt hại và mất mát phát
sinh từ một hoặc nhiều sự kiện. Rủi ro thảm họa là những tổn thất tiềm ẩn (về
tính mạng, tình trạng sức khỏe, các hoạt động sinh kế, tài sản và các dịch vụ) mà
thảm họa có thể gây ra cho một cộng đồng hoặc một xã hội cụ thể trong một
khoảng thời gian nhất định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Ứng phó với biến đổi khí hậu là hoạt động của con người nhằm thích
Page 6
1.1.2.1. Nguyên nhân gây ra BDKH do tự nhiên
Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng
của Mặt trời, xuất hiện các điểm đen Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa,
thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất. Với sự xuất hiện các
Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất thay đổi,
nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt
trái đất. Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng
lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Cụ thể
là từ khi tạo thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ sáng của Mặt trời
đã tăng lên hơn 30%. Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì
sự thay đổi cường độ sáng mặt trời là không ảnh hưởng đáng kể đến BĐKH.
(Mai Văn Trịnh và cs, 2012)
Núi lửa phun trào - Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí
quyển một lượng cực kỳ lớn khối lượng sulfur dioxide (SO
2
), hơi nước, bụi và
tro vào bầu khí quyển. Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khí hậu
trong nhiều năm. Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởi núi lửa,
các sol khí phản chiếu lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vì
vậy chúng có tác dụng làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất. (Nguyễn Văn
Quỳnh Bôi và Đoàn Thị Thanh Kiều, 2012)
Các đại dương là một thành phần chính của hệ thống khí hậu. Dòng hải
lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh. Thay đổi trong lưu thông
đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua sự chuyển động của CO
2
vào
trong khí quyển.
Thay đổi quỹ đạo quay của Trái Đất - Trái đất quay quanh Mặt trời với một
Nhiệt độ trên bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bằng giữa năng lượng
đến bề mặt trái đất từ mặt trời và năng lượng bức xạ của trái đất vào không gian.
Năng lượng mặt trời chủ yếu là từ các tia sóng ngắn dễ dàng xuyên qua khí
quyển đi xuống bề mặt trái đất. Trong khi đó, bức xạ ngược lại khí quyển của trái
đất có bước sóng dài, có năng lượng thấp và bị một số chất khí trong khí quyển
giữ lại. Các khí trong khí quyển hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển là khí
CO
2
, hơi nước, khí mêtan, khí CFC, bụi…Làm cho nhiệt độ trung bình của bề
mặt trái đất theo đo đạc thực tế là khoảng +15
o
C. Kết quả của sự trao đổi không
cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia
Hc vin Nụng nghip Vit Nam Lun vn Thc s Khoa hc Nụng nghip
Page 8
tng nhit ca khớ quyn trỏi t. Hin tng ny din ra theo c ch tng t
nh nh kớnh trng cõy v c gi l hiu ng nh kớnh. (B TN&MT, 2012)
Cỏc thnh phn gõy hiu ng nh kớnh ch yu bao gm hi nc, khớ
ioxit cacbon (CO
2
), ụ-xit Nit (N
2
O ), khớ mờ-tan (CH
4
) v ụ zụn (O
3
). Nhng
hat ng ca con ngi ó lm sn sinh thờm nhng cht khớ mi vo thnh
phn cỏc cht khớ gõy hiu ng nh kớnh nh fluorure lu hunh SF6, cỏc h
Carbon Dioxide CO
2
Methane CH
4
Nitrous Oxide NO
2
2000
1000
Hằng ngày có 60
million tấn CO
2
thải
vào khí quyển
Cỏc ngun phỏt thi KHK
-
Năng lợng
- Công nghiệp
- Giao thông
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Sinh hoạtHỡnh 1.1: S gia tng phỏt thi khớ nh kớnh trong thi gian gn õy
Ngun: B TN & MT, 2012
Nh hiu ng nh kớnh ny m nhit trung bỡnh ca b mt trỏi t theo
quan trc l 15
o
C. Nu khụng cú hiu ng nh kớnh ny xy ra thỡ theo tớnh toỏn
nhit trung bỡnh b mt trỏi t s l -18
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
1.2. Biến đổi khí hậu trên Thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Biến đổi khí hậu trên Thế giới
Biến đổi khí hậu toàn cầu xảy ra do tác động của khí nhà kính qua các hoạt
động của con người, dẫn đến hiện tượng trái đất đang nóng dần lên và kéo theo
nhiều hậu quả khác. Theo báo cáo của IPCC, nhiệt độ của trái đất tăng trung
bình 0.6
0
C trong thế kỷ vừa qua và dự báo có thể tăng 1,4 - 6,4
o
C
vào năm 2010,
lượng mưa tăng không đều, nhiều vùng mưa quá nhiều, nhưng nhiều vùng khác
trở nên khô hạn hơn. Theo tính toán mới nhất, mực nước biển có thể dâng lên từ
0,7-1,4 m trong 100 năm tới. Hiện tượng El-Nino hoạt động mạnh lên cả về
cường độ và tần suất. Diện tích vùng băng giá Bắc bán cầu giảm khoảng 10-
15% kể từ những năm 1950, và có thể không còn vào năm 2030. Băng tại Bắc
cực và các đỉnh núi cao cũng tan đáng kể trong những thập kỷ tới.
Những minh chứng cho các vấn đề này được biểu hiện qua hàng loạt tác
động cực đoan của khí hậu trong thời gian gần đây như đã có khoảng 250 triệu
người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam Á, châu Phi và Mexico. Các
nước Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những
trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nước Tây Âu thì đang bị đe dọa xảy ra những
trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng cao cũng như những đợt băng giá mùa
đông khốc liệt. Những trận bão lớn vừa xẩy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn
Độ có nguyên nhân từ hiện tượng trái đất ấm lên trong nhiều thập kỷ qua. Những
dữ liệu thu được qua vệ tinh từng năm cho thấy số lượng các trận bão không thay
công nghiệp. Như vậy, có thể nói rằng nguyên nhân gia tăng BĐKH có liên quan
mật thiết đến sự hoạt động sản xuất của con người. Con người khai thác quá mức
tài nguyên thiên nhiên để sản xuất sản phẩm, từ đó phát thải ra quá nhiều chất
thải, làm thay đổi và phá vỡ bầu khí quyển dẫn đến thay đổi về khí hậu, BĐKH lại
gây những hậu quả khó lường về sản xuất, tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Hình 1.2: Biến đổi của nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo thời gian
(Nguồn: IPCC, 2007)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường
sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất: Nồng độ các khí trong khí
quyển thay đổi theo chiều hướng tăng nồng độ các khí gây hiệu ứng nhà kính.
Nồng độ CO
2
tăng khoảng 31%; nồng độ NO
2
tăng khoảng 51%; nồng độ CH
4
tăng 248%; các khí khác cũng có nồng độ tăng đáng kể so với thời kỳ trước công
nghiệp hóa; một số khí như các dạng khác nhau của khí HFC, PFC, SF
6
là những
khí chỉ mới xuất hiện sau cuộc cách mạng công nghiệp.
Hình 1.3: Xu hướng biến đổi một số khí nhà kính đến 2005
( Nguồn: IPCC, 2007)
Hiện tượng băng tan nhanh và nước biển dâng cao
- Sự thay đổi năng suất sinh học các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần
của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển…
Cũng theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC được công bố tháng 2
năm 2007: Năm 2005, nồng độ khí CO2, loại khí nhà kính lớn nhất trong khí
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
quyển đạt 379ppm, tăng khoảng 30% so với thời kỳ tiền công nghiệp (280ppm).
Tổng lượng phát thải khí nhà kính toàn cầu đạt 48 tỷ tấn CO2 tương đương vào
2004. Dự tính, đến cuối thế kỷ 21, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển sẽ đạt
540 - 970ppm, nghĩa là tăng ít nhất gấp đôi so với thời kỳ tiền công nghiệp
(1750). Và như vậy, nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ tăng 2,0 - 4,5
o
C. Mực nước
biển trung bình dâng lên tương ứng là 0,18m đến 0,59m vào thời kỳ 2090 - 2099
so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999. Thực tế, lượng phát thải khí nhà kính toàn
cầu trong 15 năm qua, kể từ khi có Công ước Khung của Liên hiệp quốc về biến
đổi khí hậu vẫn tiếp tục tăng. Nếu cứ theo chiều hướng này thì trong 15 năm tới,
nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng vượt quá 2
0
C so với thời kỳ tiền công nghiệp,
nghĩa là tình trạng "BĐKH nguy hiểm" với thảm họa sinh thái là không thể tránh
khỏi. Để tránh xảy ra tình trạng "BĐKH nguy hiểm", các nước phát triển phải giảm
ít nhất 80% lượng phát thải, trong đó đến năm 2020 phải giảm 30% so với mức phát
thải năm 1990.
1.2.2. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Có thể tóm tắt các biểu hiện chính của biến đổi khí hậu (BĐKH) ở Việt
Nam trong 100 năm qua như sau:
1.2.2.1. Sự thay đổi về nhiệt độ
Trong 50 năm qua (1958 – 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã