đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khả năng cấp nước của hệ thống tưới hồ kẻ gỗ - hà tĩnh - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

BÙI THỊ THU HÀ

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA HỆ THỐNG TƯỚI
HỒ KẺ GỖ - HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2013


BẢN CAM KẾT

Tên tác giả: Bùi Thị Thu Hà
Học viên cao học CH19Q
Người hướng dẫn: TS Lê Văn Chín
Tên đề tài Luận văn: “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khả năng
cấp nước của hệ thống tưới hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh”
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu được
thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan nhà nước…để
tính toán ra các kết quả, từ đó cân bằng, đánh giá và đưa ra một số đề xuất giải pháp.
Tác giả không sao chép bất kỳ một Luận văn hoặc một đề tài nghiên cứu nào trước đó.

Tác giả Bùi Thị Thu Hà MỤC LỤC
35TMỞ ĐẦU35T 1
35T1.1 Tính cấp thiết của đề tài35T 1
35T1.235T 35TMục tiêu nghiên cứu35T 2
35T1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu35T 3
35T1.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu35T 3
35TChương 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN LĨNH VỰC THỦY LỢI35T 4
35T1.1 Tổng quan về biểu hiện biến đổi khí hậu trên thế giới35T 4
35T1.1.1 Quan niệm về biến đổi khí hậu35T 4
35T1.1.2 Các nguyên nhân chính gây ra BĐKH35T 5

35T2.3.4 Tính toán nhu cầu nước cho chăn nuôi35T 37
35T2.3.5 Tính toán nhu cầu nước cho ngành du lịch35T 37
35T2.3.6 Tính toán nhu cầu nước cho công nghiệp35T 37
35T2.4. Tính toán cân bằng nước của hệ thống trong điều kiện hiện tại35T 38
35T2.5. Đánh giá khả năng cấp nước của hệ thống tưới hồ Kẻ Gỗ trong điều
kiện hiện tại35T 39
35T2.5.1 Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến hệ thống35T 39
35T2.5.3 Kết quả đánh giá nhu cầu nước của hệ thống35T 47
35T2.5.4 Kết quả đánh giá khả năng cấp nước của hệ thống35T 49
35TChương 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC
CỦA HỆ THỐNG TƯỚI35T 50
35T3.1. Tính toán nhu cầu nước theo các kịch bản BĐKH của Bộ TN&MT
công bố tháng 6 năm 2012 (tính cho kịch bản phát thải trung bình B2)35T 50
35T3.1.1. Mốc thời gian năm 203035T 50
35T3.1.2. Mốc thời gian năm 2050 ( giữa thế kỷ 21)35T 56
35T3.1.3. Mốc thời gian năm 207035T 62 35T3.2. Tính toán cân bằng nước theo các kịch bản BĐKH35T 68
35T3.2.1 Năm 203035T 69
35T3.2.2 Năm 205035T 69
35T3.2.3 Năm 207035T 70
35T3.3. Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến khả năng cấp nước của hệ thống
tưới Hồ Kẻ Gỗ35T 70
35T3.3.1 Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến hệ thống35T 70
35T3.3.3 Kết quả đánh giá tác động của BĐKH đến khả năng cấp nước của hệ
thống tưới hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh35T 78
35TChương 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẤP NƯỚC
CỦA HỒ CHỨA KẺ GỖ DƯỚI ĐIỀU KIỆN BĐKH35T 80
35T4.1. Đề xuất các giải pháp công trình35T 80

35TBảng2-3: Bốc hơi bình quân tháng tại trạm Hà Tĩnh (1958-2006) Đơn vị (mm)35T 23
35TBảng2-4: Phân phối bốc hơi phụ thêm khu vực hồ chứa(mm)35T 24
35TBảng2-5: Nhiệt độ bình quân tháng trạm Kim Cương (1961-2003) Đơn vị (độ C)35T 25
35TBảng2-6: Độ ẩm không khí trung bình tháng trạm Kim Cương (1961-2003)
Đơn vị ( %)
35T 25
35TBảng2-7: Tốc độ gió trung bình tháng tại trạm Kim Cương (1962-2002)
Đơn vị (m/s)
35T 25
35TBảng2-8: Phân phối dòng chảy năm thiết kế của lưu vực (mP
3
P/s)35T 26
35TBảng 2-9: Thời vụ và công thức tưới lúa vụ Xuân35T 30
35TBảng2-10 : Chỉ tiêu cơ lý của đất35T 30
35TBảng 2-11: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Xuân35T 31
35TBảng 2-12: Thời vụ và công thức tưới lúa vụ Hè Thu 35T 31
35TBảng2-13: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu35T 32
35TBảng 2-14: Thời vụ và giai đoạn sinh trưởng của cây khoai35T 33
35TBảng 2-15:Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây khoai35T 34
35TBảng 2-16: Thời vụ và giai đoạn sinh trưởng của cây lạc 35T 35
35TBảng 2-17:Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây lạc 35T 36
35TBảng 2-18:Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây trồng35T 36
35TBảng 2-19: Bảng kết quả yêu cầu nước cho thủy sản ( triệu mP
3
P)35T 36
35TBảng 2-20: Bảng kết quả yêu cầu nước cho sinh hoạt ( triệu mP
3
P)35T 37
35TBảng 2-21: Bảng kết quả yêu cầu nước cho chăn nuôi ( triệu mP
3

35TBảng 3-5:Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây trồng35T 55
35TBảng 3-6: Bảng kết quả yêu cầu nước cho sinh hoạt ( triệu m3) 35T 55
35TBảng 3-7: Bảng kết quả yêu cầu nước cho ngành du lịch ( triệu m3)35T 56
35TBảng 3-8: Bảng tổng hợp tất cả các yêu cầu dùng nước toàn hệ thống ( triệu m3)35T 56
35TBảng 3-9:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Xuân35T 58
35TBảng 3-10:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ hè thu 35T 59
35TBảng 3-11:Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây khoai35T 59
35TBảng 3-12:Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây lạc35T 60
35TBảng 3-13:Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây trồng35T 61
35TBảng 3-14: Bảng kết quả yêu cầu nước cho sinh hoạt ( triệu m3) 35T 61
35TBảng 3-15: Bảng kết quả yêu cầu nước cho ngành du lịch ( triệu m3)35T 62
35TBảng 3-16: Bảng tổng hợp tất cả các yêu cầu dùng nước toàn hệ thống ( triệu m3)35T .62
35TBảng 3-17:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Xuân35T 63
35TBảng 3-18:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ hè thu35T 64
35TBảng 3-19:Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây khoai35T 66
35TBảng 3-20:Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây lạc35T 67
35TBảng 3-21:Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây trồng35T 67
35TBảng 3-22: Bảng kết quả yêu cầu nước cho sinh hoạt ( triệu m3)35T 68
35TBảng 3-23: Bảng kết quả yêu cầu nước cho ngành du lịch ( triệu m3)35T 68
35TBảng 3-24: Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nước của hệ thống năm 2070 ( triệu m3)35T .68
35TBảng 3-25: Bảng kết quả cân bằng nguồn nước của hệ thống năm 2030 ( triệu m3)35T 69
35TBảng 3-26: Bảng kết quả cân bằng nguồn nước của hệ thống năm 2050 ( triệu m3)35T 69
35TBảng 3-27: Bảng kết quả cân bằng nguồn nước của hệ thống năm 2070 ( triệu m3)35T 70
35TBảng 3-28: Bảng tính toán nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống35T 71
35Tở thời điểm năm 2030 so với thời kỳ hiện tại35T 71
35TBảng3-29: Bảng tính toán nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống 35T 71
35Tở thời điểm năm 2050 so với thời kỳ nền35T 71
35TBảng3-30: Bảng tính toán nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống35T 72
35Tở thời điểm năm 2070 so với thời kỳ hiện tại 35T 72


so với thời kỳ nền
35T 48
35THình 2-21: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của hệ thống ở thời điểm hiện
tại so với thời kỳ nền
35T 48
35THình 3-1: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Xuân dưới dạng bảng 35T 51
35THình 3-2: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Xuân dưới dạng biểu đồ 35T 51
35THình 3-3: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu dưới dạng bảng 35T 52
35THình 3-4: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu dưới dạng biểu đồ 35T 52
35THình 3-5: Kết quả yêu cầu nước của cây khoai dưới dạng bảng 35T 53
35THình 3-6: Kết quả yêu cầu nước của cây khoai dưới dạng biểu đồ35T 53
35THình 3-7: Kết quả yêu cầu nước của cây lạc dưới dạng bảng 35T 54
35THình 3-8: Kết quả yêu cầu nước của cây lạc dưới dạng biểu đồ 35T 54
35THình 3-9: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Xuân dưới dạng bảng35T 57
35THình 3-10: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Xuân dưới dạng biểu đồ35T 57
35THình 3-11: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu dưới dạng bảng35T 58 35THình 3-12: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu dưới dạng biểu đồ 35T 58
35THình 3-13: Kết quả yêu cầu nước của cây khoai dưới dạng bảng35T 59
35THình 3-14: Kết quả yêu cầu nước của cây khoai dưới dạng biểu đồ 35T 59
35THình 3-15: Kết quả yêu cầu nước của cây lạc dưới dạng bảng 35T 60
35THình 3-16: Kết quả yêu cầu nước của cây lạc dưới dạng biểu đồ 35T 60
35THình 3-17: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Xuân dưới dạng bảng 35T 63
35THình 3-18: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Xuân dưới dạng biểu đồ35T 63
35THình 3-19: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu dưới dạng bảng35T 64
35THình 3-20: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu dưới dạng biểu đồ35T 64
35THình 3-21: Kết quả yêu cầu nước của cây khoai dưới dạng bảng 35T 65
35THình 3-22: Kết quả yêu cầu nước của cây khoai dưới dạng biểu đồ 35T 65
35THình 3-23: Kết quả yêu cầu nước của cây lạc dưới dạng bảng 35T 66

35T 75
35THình 3-35: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của lúa đông xuân ở thời điểm
năm 2070 so với thời kỳ nền
35T 75
35THình 3-36: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của lúa hè thu ở thời điểm năm
2070 so với thời kỳ nền
35T 76
35THình 3-37: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của cây khoai ở thời điểm năm
2070 so với thời kỳ nền
35T 76 35THình 3-38: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của cây lạc ở thời điểm năm
2070 so với thời kỳ nền
35T 76
35THình 3-39: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của toàn hệ thống ở thời điểm
năm 2070 so với thời kỳ nền
35T 77

1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân
loại trong thế kỷ 21. Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về BĐKH tác động
đến các lĩnh vực và đời sống của con người. Kết quả của những nghiên cứu đã chỉ ra
rằng BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm
vi toàn cầu, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp sẽ dễ bị tổn thương nhất.
Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, diễn biến của khí hậu theo chiều hướng
cực đoan. Cụ thể, lượng mưa tăng mạnh vào mùa lũ và giảm vào mùa kiệt cùng với
nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 0,5-0,7

biến đổi khí hậu, nước biển dâng sẽ là định hướng ban đầu để các Bộ, ngành, địa
phương đánh giá các tác động có thể có của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực kinh

2
tế - xã hội, xây dựng và triển khai kế hoạch hành động nhằm thích ứng và giảm thiểu
tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu trong tương lai.
Hiện nay, có rất ít nghiên cứu chi tiết về ảnh hưởng của BĐKH tới hệ thống thuỷ
lợi nói chung và hệ thống tưới nói riêng. Đối với nước ta, sản xuất nông nghiệp là chủ
yếu thì việc nghiên cứu cụ thể chính xác về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ
thống tưới và đặc biệt là khả năng cấp nước cho cây trồng là rất cần thiết.
Tỉnh Hà Tĩnh là một trong những tỉnh miền Trung nước ta bị ảnh hưởng nặng nề
nhất bởi thiên tai. Vào mùa Hạ thường bị hạn hán, dẫn đến tình trạng thiếu nước ngọt
cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Mùa mưa thường xuất hiện lũ lớn kéo dài, gây
ngập lụt nghiêm trọng. Trong những năm gần đây, các huyện ven biển Hà Tĩnh đã phải
chịu ảnh hưởng của mực nước biển dâng, khiến nước mặn xâm lấn đất liền, các cửa
sông. Hàng năm, bão, áp thấp nhiệt đới thường xuyên uy hiếp các vùng cửa sông, ven
biển; ngập lụt ngoài đê La Giang và ngập úng vùng nội đồng Đức Thọ-Can Lộc, hạ du
các hồ chứa nước lớn như Kẻ Gỗ, Sông Rác gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản,
ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân sinh.
Hệ thống tưới hồ Kẽ Gỗ - Hà Tĩnh là một công trình đại thủy nông, quan trọng và
là hệ thống điển hình của vùng Bắc Trung Bộ. Hệ thống hồ Kẽ Gỗ có tầm quan trọng
hết sức to lớn tới việc phát triển kinh tế xã hội của Bắc Trung Bộ nói chung và tỉnh Hà
Tĩnh nói riêng.
Trước những thực trạng và biến động thời tiết khó lường như vậy, vấn đề đặt ra
là chúng ta phải đánh giá được những ảnh hưởng của BĐKH, đồng thời phải có kế
hoạch dài hạn nhằm trước hết là phòng ngừa, giảm thiểu các thiên tai, lũ lụt sau đó là
có biện pháp ứng phó kịp thời trợ giúp ngành nông nghiệp khắc phục các ảnh hưởng
của BĐKH.
Chính vì vậy, đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến khả năng cấp nước
của hệ thống tưới Hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh” sẽ tập trung giải quyết được một phần các

Phương pháp mô hình toán, thủy văn, thủy lực;
Phương pháp chuyên gia;
Phương pháp kế thừa.

4
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN LĨNH VỰC THỦY LỢI
1.1 Tổng quan về biểu hiện biến đổi khí hậu trên thế giới
1.1.1 Quan niệm về biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu: là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao
động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc
dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác
động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí
quyển hay trong khai thác sử dụng đất. (CTMTQG về Ứng phó với BĐKH)

Môi trường trước đây

Môi trường hiện tại

5
1.1.2 Các nguyên nhân chính gây ra BĐKH
a/ Nguyên nhân do con người
Một số hoạt động của con người được coi là nguyên nhân làm trầm trọng thêm
hiện tượng BĐKH. Trong đó đặc biệt là việc đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch, thay
đổi mục đích sử dụng đất và phá rừng làm tăng thêm lượng khí cacbonic.
Đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch: như dầu mỏ, khí gas và than đá sản sinh ra
nhiều khí cacbonic. Việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch đóng góp 80-85% lượng khí

0
PC, tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây
gần gấp đôi so với 50 năm trước đó.
Theo báo cáo gần đây của WMO, năm 2010 là năm nóng nhất trong lịch sử, với
mức độ tương tự như các năm 1998 và 2005. Ngoài ra, trong 10 năm qua tính từ năm
2001, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã cao hơn nửa độ so với giai đoạn 1961-1990,
trung bình toàn cầu mức cao nhất từng được ghi nhận đối với bất kỳ một giai đoạn 10
năm nào kể từ khi bắt đầu quan trắc khí hậu bằng thiết bị đo đạc (Michel Jarraud,
2011). Theo số liệu của NOAA (Hoa Kỳ) tháng 6 năm 2010 được ghi nhận là tháng
nóng nhất trên toàn thế giới kể từ những năm 1880, khi các quan trắc khí tượng được
thực hiện một cách tương đối hệ thống.
Trên phạm vi toàn cầu, lượng mưa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 30
P
0
PB thời kỳ
1901-2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới kể từ giữa những năm 1970. Ở khu vực
nhiệt đới, mưa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xu thế là 7,5% cho cả thời kỳ
1901-2005. Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lượng mưa tăng lên rõ rệt ở miền
Trung Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á. Tần số mưa lớn tăng lên
trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lượng mưa có xu thế giảm đi.
1.2 Tổng quan về biểu hiện của biến đổi khí hậu trong nước
1.2.1 Những biểu hiện của BĐKH ở nước ta
Ở Việt Nam, xu thế biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa là rất khác nhau trên các
vùng. Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5
P
0
PC trên phạm vi cả
nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Nam lãnh thổ.
Nhiệt độ tháng I (tháng đặc trưng cho mùa đông), nhiệt độ tháng VII (tháng đặc
trưng cho mùa hè) và nhiệt độ trung bình năm tăng trên phạm vi cả nước. Nhiệt độ

lượng mưa tăng trong cả hai mùa: Mùa khô và mùa mưa.
Mức thay đổi nhiệt độ cực đại trên toàn Việt Nam nhìn chung dao động trong
khoảng từ -3
P
0
PC đến 3P
0
PC. Mức thay đổi nhiệt độ cực tiểu chủ yếu dao động trong
khoảng -5P
0
PC đến 5P
0
PC. Xu thế chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu là tăng, tốc độ
tăng của nhiệt độ cực tiểu nhanh hơn so với nhiệt độ cực đại, phù hợp với xu thế chung
của biến đổi khí hậu toàn cầu.
1.2.2 Tổng quan về thiên tai lũ lụt, hạn hán của Việt Nam và vùng nghiên cứu
1) Tổng quan về thiên tai lũ lụt, hạn hán của Việt Nam
Theo báo cáo về Chỉ số Rủi ro Khí hậu toàn cầu 2010 do tổ chức Germanwatch
công bố ngày 8/12, Việt Nam là một trong 4 nước chịu ảnh hưởng lớn nhất của hiện
tượng khí hậu cực đoan trong hai thập kỷ trở lại đây và đứng thứ 3 nếu chỉ tính riêng
năm 2008. Theo đó, 10 quốc gia chịu ảnh hưởng lớn nhất gồm Bangladesh, Myanmar,
Honduras, Việt Nam, Nicaragoa, Haiiti, Ấn Độ, Cộng hòa Đominicana, Philíppines và
Trung Quốc. Đây đều là những nước có mức thu nhập thấp. Trong giai đoạn từ 1990 –
2008, tại các nước này xảy ra 11.000 trận bão, lũ và hạn hán khiến gần 600.000 người
thiệt mạng, gây thiệt hại 1.700 tỷ USD. Riêng ở Việt Nam, mỗi năm thiên tai cướp đi
mạng sống của 466 người, thiệt hại trên 1,5 tỷ USD
Việt Nam là một đất nước được xem là nhiều thiên tai, đặc biệt là các thiên tai
đến từ sông, biển và khí quyển. Hay nói cách khác đi là các thiên tai ở Việt Nam đều
có liên quan ít nhiều đến nước. Thiên tai là một trong các nguyên nhân chính làm cản
trở sự phát triển kinh tế và xã hội ở Việt Nam.

PC,
nắng nóng thiêu cháy rụi hàng chục nghìn diện tích lúa hè thu ở các tỉnh Bắc Trung
Bộ.
Trên thực tế, nếu không có nước ngọt về chân ruộng, nắng nóng đã làm nước
mặn xâm nhập khiến cho đất bị chua mặn khó có thể gieo trồng được bất kỳ loại cây
gì. Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng để chuyển sang cây trồng cạn trên địa bàn
rất khó khăn. Địa hình thấp trũng, thời tiết nắng nóng kéo dài đến khi vào những tháng
mùa mưa tháng 8, tháng 9 rất dễ bị ngập úng, vì vậy những người nông dân tập trung
cao độ việc chăm sóc nhưng nếu vẫn không có nước để tưới, thì đời sống của người
dân sẽ gặp nhiều khó khăn do mất mùa.
Để khắc phục những khó khăn trên, chúng ta cần sớm triển khai các biện pháp
chống hạn, đẩy nhanh tiến độ xây dựng, tu sửa hồ đập và chuyển đổi cơ cấu mùa vụ
hợp lý thích ứng biến đổi khí hậu trong thời gian tới. Về lâu dài, việc quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của các địa phương cần gắn với bảo vệ và phát triển tài nguyên
nước, chú trọng sử dụng nước tính đến đa mục tiêu, kết hợp hài hoà lợi ích của từng
ngành, từng địa phương và cộng đồng, bảo đảm tính cân đối trong mối quan hệ tổng
thể giữa thượng lưu và hạ lưu, giữa các vùng.
Biến đổi khí hậu, hiện tượng sa mạc hóa cùng với sự khai thác nước thiếu quy
hoạch tổng thể của con người đang khiến tài nguyên nước ngày càng cạn kiệt. Thực
trạng này đang báo động một tương lai màu xám nếu cộng đồng không có những hành
động cụ thể./

9
1.3 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước
a/ Trong nước
- Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng năm 1994 trong Báo cáo về biến đổi
khí hậu ở châu Á do Ngân hàng phát triển châu Á tài trợ;
- Kịch bản biến đổi khí hậu trong Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công
ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, (Viện KH KTTVMT, 2003);
- Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng bằng phương pháp tổ hợp (phần mềm

1.4 Các kịch bản BĐKH ở Việt Nam
Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam được xây dựng dựa trên
sự phân tích và tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước. Các tiêu chí để lựa
chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho
Việt Nam bao gồm:
(1) Mức độ tin cậy của kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu;
(2) Độ chi tiết của kịch bản biến đổi khí hậu;
(3) Tính kế thừa;
(4) Tính thời sự của kịch bản;
(5) Tính phù hợp địa phương;
(6) Tính đầy đủ của các kịch bản;
(7) Khả năng chủ động cập nhật.
Trên cơ sở phân tích các tiêu chí nêu trên, kết quả tính toán bằng phương pháp tổ
hợp (MAGICC/SCEN GEN 5.3) và phương pháp chi tiết hóa thống kê đã được lựa
chọn để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong thế kỷ 21 cho Việt
Nam.
Ba kịch bản phát thải khí nhà kính được chọn để tính toán xây dựng kịch bản
biến đổi khí hậu cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bản phát
thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịch bản
phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A2).
Các phương pháp và nguồn số liệu để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, nước
biển dâng cho Việt Nam được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây và được cập nhật
đến năm 2010. Thời kỳ 1980-1999 được chọn là thời kỳ cơ sở để so sánh sự thay đổi
của khí hậu và nước biển dâng.
a) Về nhiệt độ
- Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm tăng
từ 1,6 đến 2,2
P
0
PC trên phần lớn diện tích phía Bắc lãnh thổ và dưới 1,6P

mưa mùa mưa tăng. Lượng mưa ngày lớn nhất tăng so với thời kỳ 1980-1999 ở Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Tuy nhiên, ở các
khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường với lượng mưa gấp đôi so
với kỷ lục hiện nay.
- Theo kịch bản phát thải cao: Lượng mưa năm vào cuối thế kỷ 21 tăng trên hầu
khắp lãnh thổ nước ta với mức tăng phổ biến khoảng từ 2 đến 10%, riêng khu vực Tây
Nguyên có mức tăng ít hơn, khoảng từ 1 đến 4%.
Cụ thể như sau:
- Về nhiệt độ trung bình: Theo kịch bản phát thải trung bình, ở thời điểm giữa thế
kỷ 21( khoảng năm 2045 đến năm 2055), vào mùa đông ( từ tháng 12 đến tháng 2),
nhiệt độ tăng từ 1,4 đến 1,8(
P
0
PC) trên đại bộ phận diện tích ở phía Bắc ( từ Đà Nẵng trở
ra). Mùa xuân ( từ tháng 3 đến tháng 5), nhiệt độ tăng từ 1,2 đến 1,6(
P
0
PC) ở đa phần
diện tích nước ta. Mùa hè ( từ tháng 6 đến tháng 8), nhiệt độ tăng từ 1,0 đến 1,4 (P
0
PC)
cũng trên đa phần diện tích nước ta, riêng khu vực Hà Tĩnh đến Quảng Trị, nhiệt độ
tăng từ 1,4 đến 1,8(P
0
PC). Vào mùa thu ( từ tháng 9 đến tháng 11), nhiệt độ trên hầu hết
diện tích nước ta tăng từ 1,0 đến 1,6 (P
0
PC).
- Về lượng mưa mùa: Theo kịch bản phát thải trung bình, ở thời điểm giữa thế kỷ
21, vào mùa đông, hầu hết diện tích Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có lượng mưa tăng

1,3
1,7(1,4-1,8)
2,0
2,4
2,7
2,9
3,1(2,5-3,4)
Lượng mưa
0,7
1,0
1,5
1,9(1,0-3,0)
2,3
2,7
3,0
3,3
3,6(3,0-6,0)
Theo kịch bản phát thải trung bình và cụ thể đối với tỉnh Hà Tĩnh ở trên, ta có
bảng kết quả tổng hợp về sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa theo từng tháng của
tỉnh Hà Tĩnh trong tương lai như sau (tính cho giai đoạn năm 2030, 2050 và 2070):
Bảng1-2: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (
0
C)
Thời gian
T12-T2
T3-T5
T6-T8
T9-T11
2030
0,9

2070
1,8
4,2
1,8
1,8
13
Chương 2. HIỆN TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA HỒ
KẺ GỖ - HÀ TĨNH
2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống hồ Kẻ Gỗ
2.1.1. Vị trí địa lý
Hệ thống hồ Kẻ Gỗ được nằm trên địa bàn xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh
Hà Tĩnh, cách thành phố Vinh 70 km về phía Nam.
Vị trí của hệ thống công trình nằm trong khoảng : 18
P
0
P 00' đến 18 P
0
P 20' độ vĩ bắc
và 105 P
0
P 55’ đến 106 P
0
P 10' độ kinh đông.
Nhiệm vụ của hồ là tưới cho 21.136 ha đất canh tác của huyện Cẩm Xuyên,

- Vùng ven biển: nằm ở phía Đông đường Quốc lộ 1A chạy dọc theo bờ biển gồm
các xã của huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh. Địa hình
được tạo bởi những đụn cát, các vùng trũng được lấp đầy trầm tích hay đầm phá hay
phù sa được hình thành do các dãy đụn cát chạy dài ngăn cách bãi biển. Ngoài ra vùng
này còn xuất hiện các dãy đồi núi sót chạy dọc ven biển do kiến tạo của dãy Trường
Sơn Bắc. Do nhiều cửa sông, lạch tạo nên nhiều bãi ngập mặn.
Địa hình đồi núi chiếm 80% diện tích tự nhiên, phân hoá phức tạp và bị chia cắt
mạnh, hình thành các vùng sinh thái khác nhau. Trong mỗi vùng có liên hệ bền chặt về
kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái từ thượng nguồn tới ven biển. Địa hình đó đã
tạo cho Hà Tĩnh những cảnh quan có giá trị đối với du lịch như: Rừng nguyên sinh Vũ
Quang, Thác Vũ Môn, Bãi tắm Xuân Thành, Thạch Hải, Thiên Cầm, Đèo Con…
2.1.3 Đặc điểm địa chất – thổ nhưỡng
a/ Địa chất công trình
Địa tầng tuyến đập đất được mô tả trên xuống như sau:
- Lớp đất mặt đập: á sét lẫn dặm sạn, màu vàng xám, vàng đậm nâu đỏ, trạng thái cứng.
- Đất đắp đập: Đất sét lẫn sạn sỏi, xen lẫn các lớp cát và á sét, màu xám vàng,
vàng nâu, xám sẩm, xám xanh, trạng thái dẻo cứng đến dẻo mềm.
- Đất á cát chứa dạm sạn, màu xám vàng, xám ghi bão hòa nước, trạng thái chặt vừa.
- Đất sét, màu vàng đậm , nâu đỏ, lẫn ít sạn sỏi, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
- Đá sét bột kết phong hóa nứt nẻ mạnh, màu nâu gụ, nâu đỏ mức phong hóa
giảm dần theo chiều sâu, trạng thái nửa cứng.
b/ Thổ nhưỡng
Theo số liệu thống kê năm 2006, tỉnh Hà Tĩnh có diện tích đất tự nhiên là
602.723,26 ha, chiếm khoảng 2% tổng diện tích cả nước, trong đó diện tích đồi núi
chiếm 75% diện tích tự nhiên. Có các nhóm đất chính sau:
* Nhóm đất đồng bằng ven biển và thung lũng bao gồmU:
- Đất cồn cát, bãi cát ven biển và trong đồng: 38.222 ha, phân bố dọc theo bờ
biển các huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Lộc Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh. Loại
đất này ít chua, nghèo mùn, kém màu mỡ. Một số ít đất loại này hiện được trồng màu,
cây công nghiệp ngắn ngày nhưng cho năng suất thấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status