iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
BẢN CAM KẾT ............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
I. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
II. Mục đích của Đề tài .................................................................................................2
III. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ............................................................2
IV. Kết quả đạt được ....................................................................................................4
V. Nội dung luận văn ...................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ................................................................................................................5
1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu .........................................................................5
1.1.1 Các nghiên cứu liên quan dưới tác động của BĐKH ......................................5
1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đã được ứng dụng trong nước ..............8
1.1.3 Các mô hình đã được ứng dụng trong tính toán cân bằng nước ....................11
1.1.4 Lựa chọn và giới thiệu mô hình .....................................................................22
1.1.4.1 Lựa chọn mô hình....................................................................................22
1.1.4.2 Giới thiệu mô hình WEAP ......................................................................23
1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu .......................................................................28
1.2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên ................................................................................28
1.2.2 Đặc điểm địa hình ..........................................................................................29
1.2.3 Đặc điểm khí tượng, thủy văn .......................................................................30
1.2.4 Hiện trạng hệ thống thủy lợi, hiện trạng phát triển KT-XH trong khu vực...35
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC CHO KHU VỰC NGHIÊN CỨU
TRONG THỜI KÌ 1980-1999 .......................................................................................42
v
3.3 Tính toán cân bằng nước cho khu vực trong tương lai ........................................73
3.3.1 Sự phát triển của các đối tượng dùng nước trong tương lai ..........................73
3.3.2 Tính toán nguồn nước đến dưới ảnh hưởng của BĐKH trong điều kiện phát
triển kinh tế: ............................................................................................................78
3.3.2.1 Ảnh hưởng của BĐKH đến tài nguyên nước ..........................................78
3.3.2.2 Xu thế nguồn nước đến trong tương lai ..................................................81
3.3.3 Tính toán và kết quả nhu cầu nước nước cho các ngành trong khu vực trong
tương lai ..................................................................................................................83
3.3.4 Tính toán cân bằng nước cho khu vực trong tương lai ..................................85
3.4 Xây dựng bản đồ nhu cầu nước các ngành năm 2013, 2020, 2030 .....................88
CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC
DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CHO HỆ THỐNG HỒ CHỨA NƯỚC CỬA ĐẠT ....................91
4.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng nguồn nước: ..........................91
4.1.1 Mục tiêu khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước .................................91
4.1.2. Cơ sở xác định ưu tiên trong sử dụng tài nguyên nước ................................91
4.2 Các phương án khai thác và sử dụng nguồn nước: ..............................................94
4.2.1 Cơ sở, nguyên tắc đề xuất các phương án khai thác và sử dụng nguồn nước
................................................................................................................................94
4.2.2 Đề xuất các phương án khai thác và sử dụng nguồn nước ..........................111
4.3 Tính toán cân bằng nước theo các phương án đề xuất .......................................112
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................120
5.1 Kết luận ..............................................................................................................120
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................121
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................123
5
NN&PTNT
6
HTTL
Biến đổi khí hậu
Kinh tế xã hội
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hệ thống thủy lợi
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
1-1
1-2
1-3
1-4
Tên bảng
Nhiệt độ trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo tháng năm 2013 tại trạm
Cửa Đạt
Độ ẩm bình quân và thấp nhất theo tháng năm 2013 tại trạm Cửa
Đạt
Lưu lượng dòng chảy P=75% theo tháng đến khu vực
46
2-2
Diện tích nông nghiệp theo vùng
46
2-3
Hiện trạng chăn nuôi theo vùng
47
2-4
Hiện trạng dân số theo vùng
48
2-5
Hiện trạng thủy sản theo vùng
49
2-6
Tiêu chuẩn cấp nước cho chăn nuôi
63
viii
2-12
Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt
65
2-13
Nhu cầu nước theo tháng các ngành trong khu vực
66
2-14
Sự thiếu hụt nước các ngành trong khu vực
69
3-1
3-2
3-3
Dự báo sự phát triển và nhu cầu nước cho công nghiệp trong khu vực
năm 2020 và 2030
75
3-8
Dự báo dân số các vùng năm 2020
76
3-9
Dự báo dân số các vùng năm 2030
76
3-10
Dự báo sự phát triển chăn nuôi các vùng năm 2020
76
3-11
Dự báo sự phát triển chăn nuôi các vùng năm 2030
77
3-12
Nhu cầu nước các ngành trong khu vực năm 2030
83
3-18
Sự thiếu hụt nước các ngành trong khu vực năm 2020
85
ix
3-19
Sự thiếu hụt nước các ngành trong khu vực năm 2030
86
4-1
Tỷ lệ % lượng nước sử dụng của các ngành 2020
97
4-2
Tỷ lệ % lượng nước sử dụng của các ngành 2030
115
115
4-8
Diện tích nông nghiệp theo giả thiết 2 phương án 2 năm 2020
116
4-9
Diện tích nông nghiệp theo giả thiết 2 phương án 2 năm 2030
117
4-10
4-11
Sự thiếu hụt nước trong năm 2020 của hệ thống khi sử dụng phương
án theo giả thiết 2
Sự thiếu hụt nước trong năm 2030 của hệ thống khi sử dụng phương
án theo giả thiết 2
118
118
44
2-2
Bản đồ phân vùng các ngành trong khu vực
45
2-3
Mức tưới cho lúa chiêm khu vực Bắc sông Chu
58
2-4
Mức tưới cho lúa mùa khu vực Bắc sông Chu
58
2-5
Mức tưới cho ngô chiêm khu vực Bắc sông Chu
59
2-6
Mức tưới cho ngô mùa khu vực Bắc sông Chu
62
2-12
Mức tưới cho ngô đông khu vực Nam sông Chu
62
2-13
Sơ đồ tính toán cân bằng nước khu vực
67
2-14
Hiện trạng các ngành sử dụng nước
68
2-15
Mức sử dụng nước của các ngành
68
2-16
Mức độ chia sẻ nguồn nước theo tháng của các ngành
3-4
Sự thiếu hụt nước các ngành trong hệ thống năm 2030
87
3-5
Bản đồ nhu cầu sử dụng nước các ngành năm 2013
89
3-6
Bản đồ nhu cầu sử dụng nước các ngành năm 2020
89
3-7
Bản đồ nhu cầu sử dụng nước các ngành năm 2030
80
4-1
4-2
4-3
ảnh hưởng của BĐKH tới hệ thống thuỷ lợi nói chung và hệ thống tưới nói riêng,
đặc biệt là khu vực tỉnh Thanh Hóa, một trong những tỉnh có nền sản xuất nông
nghiệp là chủ yếu.
Hệ thống hồ chứa nước Cửa Đạt là một hồ chứa lớn được xây dựng trên
thượng nguồn sông Chu ( là phụ lưu lớn nhất của sông Mã) tại vị trí thuộc Xã Xuân
Mỹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa được khởi công xây dựng vào 2/2/2004,
chặn dòng 2/12/2006 và hoàn thành năm 2009. Đây là một hồ chứa lớn khai thác
tổng hợp nguồn nước sông Chu phục vụ cho các yêu cầu phát triển 1 vùng rộng lớn
lưu vực sông Chu và hạ lưu sông Mã, tỉnh Thanh Hóa. Mặc dù có nhiều tiềm năng
để phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, song nền kinh tế nơi đây còn gặp nhiều khó
khăn do chịu ảnh hưởng các diễn biến thiên tai tự nhiên như BĐKH và những ảnh
hưởng liên quan đến dòng chảy như ngập lụt, lũ quét, khô hạn... làm cản trở tới quá
trình phát triển KT-XH. Ngoài ra, với dân số khá đông ( khoảng 2 triệu người), diện
tích lớn khoảng 3.000 km2, những năm gần đây vùng được hưởng lợi từ hồ chứa
nước Cửa Đạt đang đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế với tốc độ nhanh như
đang hình thành nhiều các khu công nghiệp, các khu dân cư, thủy sản, dịch vụ…vì
thế nhu cầu cung cấp nước cho các ngành dùng nước trong khu vực đang được các
ngành các cấp hết sức quan tâm. Để ổn định đời sống của người dân, đảm bảo phát
triển bền vững trong khu vực, việc tìm ra các giải pháp khai thác, sử dụng tổng hợp
2
nguồn nước hệ thống hồ chứa Cửa Đạt dưới tác động của BĐKH trong điều kiện
phát KT-XH đã trở thành vấn đề thực tế cấp bách.
Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin với việc ứng dụng
các phần mềm tiên tiến đã giúp ích rất nhiều cho con người trong việc theo dõi,
nghiên cứu, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước. Trong đó GIS và WEAP
là 1 công cụ rất hiệu quả trong lĩnh vực này.
Vì vậy trong luận văn này tôi muốn nghiên cứu đến vấn đề đó thông qua đề
tính toán nhu cầu nước cho nông nghiệp, NAM để tính toán dòng chảy đến, Weap
được ứng dụng trong tính toán cân bằng nước, ArcGIS để xây dựng các bản đồ cần
thiết.
• Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: Dự kiến áp dụng các sản phẩm khoa học và công
nghệ, hoặc các số liệu từ những nghiên cứu trước đã có nhằm giảm bớt khối lượng
công việc trong quá trình điều tra, thu thập.
- Phương pháp điều tra, thu thập: Thu thập các tài liệu, thông tin về chiến
lược phát triển các ngành, hiện trạng sử dụng tài nguyên nước, hiện trạng các công
trình thủy lợi hiện có để có cơ sở phân tích và tổng quan tình hình khu vực nghiên
cứu.
- Phương pháp chuyên gia: Dựa trên các chuyên gia nghiên cứu các vấn đề
liên quan, xin ý kiến hoặc tham gia đóng góp để giải quyết các vấn đề liên quan đến
lĩnh vực nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê nhằm phân tích, đánh giá các số liệu đã có: Thống
kê, phân tích và thu nhập các số liệu, sử dụng các công cụ trong việc phân tích để
đạt được các số liệu và thông tin chính xác về tình hình địa chất, thủy văn trong khu
vực.
- Phương pháp ứng dụng các mô hình hiện đại: Ứng dụng các mô hình tính
toán thủy văn, thủy lực, phân phối nước..
4
IV. Kết quả đạt được
- Phân tích, đánh giá tổng quan tài nguyên nước trong hệ thống thủy lợi hồ
Cửa Đạt.
- Tính toán nhu cầu nước cho nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trong
hệ thống thủy lợi hồ chứa Cửa Đạt có xét đến tác động của BĐKH trong điều kiện
phát triển KT-XH giai đoạn năm 2020 và 2030.
quản lý quy hoạch và phát triển tài nguyên nước không chỉ hiện nay mà còn trong
tương lai. Trong những năm gần đây một số nhà khoa học đã quan tâm và nghiên
cứu về diễn biến của BĐKH mà nguyên nhân là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra
các chất thải khí nhà kính. BĐKH ảnh hưởng đến sự thay đổi lượng mưa và nhiệt độ
không khí trung bình trong ba thập kỷ qua có sự thay đổi lớn. Cụ thể, nghiên cứu đã
chỉ ra trong ba thập niên tới tại Hàn Quốc lượng mưa tại các lưu vực nhỏ sẽ tăng từ
6.6% đến 9.3%, và nhiệt độ không khí có xu hướng tăng thêm từ 0.80C đến 3.20C
(Bae. D.H et al., 2011). Đối với Việt Nam trong năm thập niên qua (1958 – 2007)
nhiệt độ trong bình đã tăng lên vào khoảng 0.50C đến 0.70C (MORE., 2009). Một
vài nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực
đoan như nhiệt độ cực đại trên toàn Việt Nam nhìn chung có xu thế tăng, điển hình
là vùng Tây Bắc và vùng Bắc Trung Bộ. Lượng mưa ngày cực đại tăng lên ở hầu
hết các vùng khí hậu, nhất là trong những năm gần đây. Số ngày mưa lớn cũng có
xu thế tăng lên tương ứng và biến động mạnh, nhất là ở khu vực Miền Trung (Tan
et al., 2011). Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra khí hậu nửa đầu thế kỷ 21
cũng cho thấy nhiệt độ không khí trung bình của Việt Nam sẽ tăng lên đáng kể, có
thể lên tới 0.3ºC/thập kỷ. Lượng mưa cũng có xu thế tăng lên trên hầu hết các vùng
khí hậu, đặc biệt là dải ven biển Miền Trung (Thanh, et al., 2013)
Thêm vào đó, một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng BĐKH có ảnh hưởng khác
nhau tại các vùng trên thế giới như tại Châu Âu nhiệt độ trung bình năm có xu
hướng tăng nhiều hơn so với nhiệt độ trung bình toàn cầu, kết quả cũng chỉ ra nhiệt
6
độ tăng mạnh nhất vào mùa hè vùng Địa Trung Hải nhưng lượng mưa lại có xu
hướng giảm dần trong thời gian này (Christensen et al., 2007). Ngoài ra, tác động
của BĐKH đã ảnh trực tiếp đến chế độ thủy văn và dòng chảy mặt của lưu vực được
thể hiện qua một số kết quả nghiên cứu (Lee et al, 2010; Shon et al., 2010). Ngoài
ra một vài nghiên cứu chỉ ra rằng sản xuất lương thực đang và sẽ gặp nhiều rủi ro vì
Những đợt hạn hán trầm trọng kéo dài có thể ảnh hưởng đến xã hội với quy mô
rộng hơn nhiều so với lũ lụt… Hạn hán và kèm theo là sa mạc hóa xảy ra ở nhiều
vùng trên thế giới, làm tăng nguy cơ cháy rừng, gây ra những thiệt hại to lớn về KTXH và môi trường,…
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH.
Nhiệt độ ở các vùng phía Bắc tăng nhanh hơn các vùng phía Nam, nhiệt độ ở các
vùng ven biển tăng chậm hơn các vùng sâu hơn trong lục địa. BĐKH kéo theo hiện
tượng El Nino, làm giảm đến 20 – 25% lượng mưa ở khu vực miền Trung - Tây
Nguyên, gây ra hạn hán không chỉ phổ biến và kéo dài mà thậm chí còn gây khô
hạn thời đoạn ngay trong thời gian El Nino. Tác động này ở Nam Trung Bộ lớn hơn
Bắc Trung Bộ, Bắc Tây Nguyên lớn hơn Nam Tây Nguyên. Sự biến động của thời
tiết nước ta không thể tách rời những thay đổi lớn của khí hậu thời tiết toàn cầu.
Chính sự biến đổi phức tạp của hệ thống khí hậu thời tiết toàn cầu đã và đang làm
tăng thêm tính cực đoan của khí hậu thời tiết Việt Nam.
BĐKH tại Việt Nam đã ảnh hưởng lên đời sống của người dân ngày càng rõ
ràng. Nếu như năm 1990, thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) chỉ có 10 điểm ngập
thì đến năm 2003 số điểm ngập đã tăng lên 80 điểm và hiện tại là trên 100 điểm
ngập. Thạc sỹ Hoàng Phi Long, Đại học Bách Khoa dự tính, nếu mức thủy triều
đỉnh chỉ cần tăng lên 50 cm nữa thì gần như 90% diện tích đất của TP. HCM đều bị
ngập. Khảo sát của Viện khoa học Khí tượng thủy văn và môi trường cho biết, tại
Bến Tre, mực nước biển đã dâng lên khoảng 20cm so với cách đây 10 năm, hiện
tượng thời tiết cực đoan xuất hiện ngày càng nhiều. Do BĐKH, ô nhiễm mặn đã
tăng lên khoảng 20% so với cách đây 10 năm. Thay đổi khí hậu đã làm gia tăng
thêm thiên tai ở nhiều vùng của Việt Nam. Điều này được thể hiện rõ qua hiện
8
tượng bão lụt xảy ra liên tiếp tại khu vực duyên hải miền trung Việt Nam những
năm gần đây. Khi mực nước biển dâng lên khoảng 1m, Việt Nam sẽ có khoảng 22
triệu người bị mất nhà cửa.
Thủy lợi); các Viện nghiên cứu …vv đã bắt đầu tiếp cận ứng dụng mô hình MIKE
BASIN.
Gần đây, tham gia vào việc tính toán cân bằng nước trên các lưu vực sông ở
Việt Nam ngoài việc ứng dụng mô hình MITSIM (đã được cải tiến chạy trên môi
trường Window), mô hình MIKE BASIN (đã trở nên phổ biến), mô hình IQQM
(tích hợp trong bộ MRC Toolbox của Ủy hội sông Mêkong quốc tế) thì còn có thêm
mô hình WEAP (do Viện môi trường Stockhom có trụ sở tại Mỹ phát triển) tham
gia vào việc tính toán cân bằng nước và lập kế hoạch sử dụng nước.
Dựa vào các kết quả nghiên cứu có thể phân quá trình phát triển thành 2 thời
kỳ: thời kỳ nghiên cứu cân bằng nước tự nhiên và cân bằng nước kinh tế.
a. Cân bằng nước tự nhiên
Các nghiên cứu cân bằng nước tự nhiên được tiến hành từ những năm 1950
đến đầu những năm 1975. Trong thời kỳ này, kế thừa các tiến bộ trong nghiên cứu
qui luật khí tượng khí hậu của thế giới và hệ thống thiết bị quan trắc, ở nước ta
mạng lưới quan trắc các đặc trưng khí tượng, thủy văn, hải dương, các hiện tượng
thời tiết nguy hiểm như bão, dông, lũ ống, lũ quét, các hệ thống cảnh báo được
thành lập nhằm nghiên cứu cân bằng nước với quy mô toàn lãnh thổ, miền, các khu
vực. Chẳng hạn công trình nghiên cứu của GS. Ngô Đình Tuấn về chế độ dòng chảy
của các sông suối Việt Nam. Tác giả đã đưa ra các khái niệm làm cơ sở cho việc lựa
chọn các phương pháp nghiên cứu thích hợp. Sự hình thành dòng chảy trước hết là
mối quan hệ giữa mưa và lớp dòng chảy tương ứng tại cửa ra của lưu vực, mối quan
hệ giữa khí hậu và dòng chảy với 2 mùa khí hậu trong năm dẫn tới việc hình thành 2
mùa dòng chảy tương ứng và tác động của mặt đệm tới quá trình hình thành dòng
chảy. Qua nghiên cứu và tổng kết các tác giả xếp thứ tự các nhân tố như sau: Hồ ao,
đầm lầy, thổ nhưỡng, thảm rừng. Một trong các đóng góp có giá trị là đưa ra chỉ tiêu
phân vùng thủy văn làm cơ sở cho việc xác lập cán cân nước theo vùng, địa phương
và ô thủy văn. Nghiên cứu căn nguyên quá trình hình thành dòng chảy trên các sông
10
Về nghiên cứu sử dụng nguồn nước các hệ thống tưới, từ những năm 1960
chúng ta đã thành lập một mạng lưới các trạm, trại thí nghiệm ở Hà Nội, các tỉnh Hà
Tây (cũ), Hải Hưng, Thanh Hóa, Nghệ An, và sau năm 1975 là các trạm ở miền
Trung và đồng bằng sông Cửu Long nhằm nghiên cứu về nhu cầu nước của cây
trồng. Các nghiên cứu không dừng lại ở cây lúa nước mà còn nghiên cứu với nhiều
loại cây trồng cạn và hoa màu.
1.1.3 Các mô hình đã được ứng dụng trong tính toán cân bằng nước
a. Mô hình GIBSI
Hệ thống mô hình GIBSI được áp dụng cho các lưu vực ở Canada có hệ sinh
thái và tình hình phát triển công nghiệp, nông nghiệp, đô thị phức tạp. GIBSI là một
hệ thống mô hình tổng hợp chạy trên máy PC cho các kết quả kiểm tra tác động của
nông nghiệp, công nghiệp, quản lý nước cả về lượng và chất đến tài nguyên nước.
GIBSI là tập hợp những mô hình bộ phận bao gồm:
- Mô hình thuỷ văn HYDROTEL;
- Mô hình phân giải vật lý có hệ thống viễn thám, hệ thống thông tin địa lý;
- Mô hình USLE dùng cho vận chuyển phù sa và xói mòn đất;
- Mô hình lan truyền chất hoá học trong nông nghiệp dựa trên mô hình lan
truyền ni-tơ, phốt-pho, thuốc trừ sâu (sử dụng một mô đun trong mô hình SWAT);
- Mô hình chất lượng nước QUAL2E, mô hình chất lượng nước để mô phỏng
các yếu tố:
+ Độ khuyếch tán và keo tụ các chất hoà tan trong nước (chất gây ô nhiễm)
+ Sự phát triển loài tảo
+ Chu trình của ni-tơ, phốt-pho;
+ Sự phân rã Coliform;
+ Làm thông khí;
12
- Đặc trưng các nguồn thải và xác định độ lớn cũng như tiềm năng phát thải;
- Tổ hợp các lượng thải từ các điểm nguồn tập trung và không tập trung và
quá trình vận chuyển trên lưu vực cũng như trên sông;
- Xác định, so sánh giá trị tương đối của các chiến lược kiểm soát ô nhiễm;
- Trình diễn và công bố trước công chúng dưới dạng các bảng biểu, hình vẽ
và bản đồ.
Mô hình BASIN bao gồm các mô hình thành phần sau:
- Mô hình trong sông: QUAL2E, phiên bản 3.2 mô hình chất lượng nước.
- Các mô hình lưu vực: WinHSPF là một mô hình lưu vực dùng để xác định
nồng độ các chất thải từ các nguồn thải tập trung và không tập trung trong sông;
SWAT là một mô hình dựa trên cơ sở vật lý được xây dựng để dự đoán ảnh hưởng
của các hoạt động sử dụng đất trên lưu vực đến chế độ dòng chảy, xác định lượng
bùn cát và các các chất hoá học dùng trong nông nghiệp trên toàn lưu vực.
- Các mô hình lan truyền: PLOAD, là một mô hình lan truyền chất ô nhiễm,
PLOAD xác định các nguồn thải không tập trung trung bình trong một khoảng thời
gian nhất định.
Ưu điểm:
- Các chức năng của mô hình BASIN cho phép người sử dụng có thể trình
diễn, xuất dữ liệu và thực hiện các phân tích theo các mục tiêu khác nhau.
- Mô hình BASIN được sử dụng rộng rãi ở Mỹ, nó thuận tiện trong việc lưu
trữ và phân tích các thông tin môi trường, và có thể sử dụng như là một công cụ hỗ
trợ ra quyết định trong quá trình xây dựng khung quản lý lưu vực.
c. Mô hình MITSIM
Mô hình MITSIM do viện kỹ thuật Massachusets xây dựng năm 1977-1978.
Đây là mô hình mô phỏng một công cụ để đánh giá, định hướng quy hoạch và quản
14
lý lưu vực sông. Mục đích của mô hình là đánh giá về mặt thuỷ văn và kinh tế của
thống sông hoàn hảo ở Việt Nam khó thu thập tài liệu đủ nên thường bỏ qua phần
này.
d. Mô hình WUS
Mô hình WUS là mô hình cân bằng nước tương tự như mô hình MITSIM đã
được ứng dụng cho một số lưu vực sông ở Trung Bộ và Tây Nguyên như sông
Srepok, sông Kone và thu được một số kết quả khá phù hợp.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ sử dụng.
Nhược điểm: Không cho kết quả tính toán kinh tế nên khó so sánh quyết
định các phương án.
e. Mô hình RIBASIM
RIBASIM (River Basin Simulation Model) là một mô hình chung cho việc
phân tích các lưu vực sông trong điều kiện thủy văn khác nhau. Mô hình là một
công cụ toàn diện và linh hoạt trong đó liên kết các yếu tố đầu vào là các yếu tố
thủy văn tại các địa điểm khác nhau với các yếu tố cụ thể trong lưu vực.
RIBASIM phép người sử dụng đánh giá một loạt các biện pháp liên quan đến
cơ sở hạ tầng, quản lý hoạt động và nhu cầu, kết quả về số lượng nước và chất
lượng nước. RIBASIM tạo ra mô hình phân phối nước và cung cấp cơ sở cho việc
phân tích chất lượng nước và trầm tích chi tiết ở sông và hồ chứa. Nó cung cấp một
mã nguồn, cho cái nhìn sâu sắc về nguồn gốc của nước ở bất kỳ vị trí của lưu vực.
RIBASIM là một mô hình lập kế hoạch và quản lý lưu vực sông. Mô hình
này đã được áp dụng trong hơn 20 năm cho 1 số quốc gia và trong một loạt các dự
án. Tổ chức quản lý nước trên toàn thế giới sử dụng nó để hỗ trợ các hoạt động
quản lý và lập kế hoạch. Các lưu vực sông lớn và phức tạp đã được mô hình hóa và
mô phỏng với RIBASIM. Riêng mô hình tiểu lưu vực có thể được kết hợp vào trong
một lưu vực.
16
RIBASIM có thể liên kết với cơ sở dữ liệu với mô hình hóa hệ thống thủy