BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
ĐỒNG THỊ KIỀU ANH
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NƯỚC CỦA
HỆ THỐNG THỦY LỢI KÊNH ĐÔNG CỦ CHI,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
MÃ SỐ: 60 - 62 - 30
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ VĂN CHÍN
những kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ
tác giả trong quá trình điều tra thu thập tài liệu cho Luận v
ăn này.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ và khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày……tháng 05 năm 2013
Tác giả
Đồng Thị Kiều Anh
BẢN CAM KẾT
Tên tác giả: Đồng Thị Kiều Anh
Học viên cao học: CH19Q
Người hướng dẫn: TS Lê Văn Chín
Tên đề tài Luận văn: “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khả
năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi, thành phố
Hồ Chí Minh”
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệ
u
được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan nhà
nước…để tính toán ra các kết quả, từ đó cân bằng, đánh giá và đưa ra một số đề
xuất giải pháp. Tác giả không sao chép bất kỳ một Luận văn hoặc một đề tài nghiên
1.3.1 Tổng quan về nghiên cứu BĐKH trên thế giới 12
1.3.2 Tổng quan về nghiên cứu BĐKH ở Việ
t Nam 13
1.4. Các kịch bản BĐKH ở Việt Nam 14
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG THỦY LỢI KÊNH ĐÔNG CỦ CHI-TP.HỒ
CHÍ MINH 18
2.1. Giới thiệu tổng quan về hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi 18
2.1.1. Vị trí địa lý 18
2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo 19
2.1.3. Đặc điểm thổ nhưỡng- địa chất 19
2.1.4. Đặc điểm địa chất thủy văn 20
2.1.5.
Đặc điểm khí hậu 20
2.1.5. Đặc điểm kinh tế - xã hội 26
2.1.6. Hiện trạng của hệ thống 27
2.2. Tính toán các yếu tố khí tượng thủy văn 29
2.2.1 Tính toán mưa tưới thiết kế 29
2.2.3 Tính toán dòng chảy qua kênh hàng tháng 31
2.3. Tính toán nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước trong hệ thống ở hiện
tại 31
2.3.1 Tính toán nhu cầu nước cho cây trồng 31 2.3.2 Tính toán nhu cầu nước cho thủy sản 41
2.3.3 Tính toán nhu cầu nước cho sinh hoạt 41
2.3.4 Tính toán nhu cầu nước cho chăn nuôi 42
2.3.5 Tính toán nhu cầu nước cho công nghiệp 42
2.3.6 Tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn hệ thống 43
2.4. Tính toán sơ bộ cân bằng nước của hệ thống trong điều kiện hiện tại 43
2.5. Đánh giá khả năng cấp nước của hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Những nước và khu vực bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu 9
Hình 1-2: Bản đồ các trạm thủy văn trong lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài
Gòn 12
Hình 2-1: Bản đồ hành chính huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh 18
Hình 2-2: Bản đồ hệ thống thủy lợi Tp.Hồ Chí Minh 28
Hình 2-3: Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 35
Hình 2-4: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 36
Hình 2.5: Bảng kế
t quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 37
Hình 2-6: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 37
Hình 2-7: Bảng kết quả yêu cầu nước cho cây Lạc 38
Hình 2-8: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước cho cây Lạc 39
Hình 2-9: Bảng kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 40
Hình 2-10: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 40
Hình 2-11: Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 46
Hình 2-12: Biể
u đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 46
Hình 2-13: Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 47
Hình 2-14: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 47
Hình 2-15: Bảng kết quả yêu cầu nước của cây Lạc 48
Hình 2-16: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của cây Lạc 48
Hình 2-17: Bảng kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 49
Hình 2-18: Biểu đồ kết quả yêu c
ầu nước của cây Ngô 49
u nước của của cây trồng và hệ
thống ở thời điểm năm 2020 so với thời kỳ nền TH2 80
Hình 3-19: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của của cây trồng và hệ
thống ở thời điểm năm 2050 so với thời kỳ nền TH1 81
Hình 3-20: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của của cây trồng và h
ệ
thống ở thời điểm năm 2050 so với thời kỳ nền TH2 81
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2-1 Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền 20
Bảng 2-2 Các đặc trưng gió khu vực thành phố Hồ Chí Minh 21
Bảng 2-3 Nhiệt độ bình quân tại các trạm tiêu biểu trong vùng nghiên cứu 22
Bảng 2-4 Lượng bốc hơi ống Piche tại một số vị trí hạ LVĐN 23
Bảng 2-5 Độ ẩm tương đối trung bình hang tháng tại một số vị trí hạ LVSĐN 24
Bảng 2.6 Số giờ nắng trung bình hàngtháng tại một số
vị trí hạ LVSĐN 24
Bảng 2-7: Kết quả tính toán các thông số thống kê
X
, Cv,Cs 29
Bảng 2-8: Bảng thống kê chọn mô hình mưa đại diện ứng với từng thời vụ 30
Bảng 2-9: Nhiệt độ bình quân tháng trạm Tân Sơn Hòa (1980-2009) 30
Bảng2-10: Độ ẩm không khí trung bình tháng trạm Tân Sơn Hòa (1980-2009) 30
Bảng2-11: Tốc độ gió trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Hòa (1980-2009) 31
Bảng2-12: Lượng bốc hơi trung bình tháng trạm Tân Sơn Hòa 31
Bảng 2-39: Bảng kết quả yêu cầu nước cho công nghiệp 52
Bảng 2-40: Kết quả tổng hợp các yêu cầu dùng nước của h
ệ thống ở thời kỳ nền . 52
Bảng 2-41: Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước toàn hệ thống ở thời điểm
hiện tại khi các đối tượng dùng nước không thay đổi so với thời kỳ nền 53
Bảng 2-42: Bảng kết quả cân bằng nguồn nước của hệ thống khi các đối tượng
dùng nước thay đổi so với thời kỳ nền 54
B
ảng 2-43: Bảng tính toán nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống ở thời
điểm hiện tại so với thời kỳ nền TH1 54
Bảng 2-44: Bảng tính toán nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống ở thời
điểm hiện tại so với thời kỳ nền TH2 55
Hình 2-20: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ
thống ở th
ời điểm hiện tại so với thời kỳ nền trong trường hợp các đối
tượng dung nước thay đổi 56
Bảng 3-1: Mức thay đổi kịch bản về nhiệt độ và lượng mưa theo kịch bản B2 59
Bảng3-2: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) 59
Bảng3-3: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) 59
Bảng 3-4: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 61
Bả
ng 3-5: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 62
Bảng 3-6: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây lạc 63
Bảng 3-7: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây ngô 64
Bảng 3-8: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây trồng thời điểm năm 2020 64
Bảng 3.9: Bảng kết quả yêu cầu nước cho nhà máy nước sạch 65
Bảng 3.10: Bảng kết quả yêu cầu nướ
c cho chăn nuôi 65
Bảng 3.11: Bảng kết quả yêu cầu nước cho thủy sản 65
Bảng 3.12: Bảng kết quả yêu cầu nước cho công nghiệp 66
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
CN Công nguyên
IPCC Ủy ban lien chính phủ về biến đổi khí hậu
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc
LVSĐN Lưu vực sông Đồng Nai
TH1 Trường hợp 1
TH2 Trường hợp 2
TN&MT Tài nguyên và môi trường
GDP Tổng thu nhập quốc nội
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại
trong thế kỷ 21. Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất
và môi trường trên phạm vi toàn thế giới. Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây
ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây r
ủi ro lớn
đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế- xã hội trong tương lai. Hiện nay trên
thế giới đã có nhiều nghiên cứu về biến đổi khí hậu tác động đến các lĩnh vực và đời
sống của con người. Kết quả của những nghiên cứu đã chỉ ra rằng biến đổi khí hậu
sẽ tác động nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn
Hiện nay, có rất ít nghiên cứu chi tiết về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới
hệ thống thu
ỷ lợi nói chung và hệ thống tưới nói riêng. Đối với nước ta, sản xuất
nông nghiệp là chủ yếu thì việc nghiên cứu cụ thể chính xác về ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu đến hệ thống tưới và đặc biệt là khả năng cấp nước cho cây trồng là rất
cần thiết. Hiện nay, ở trong nước đã có một số tác giả đi nghiên cứu về ảnh hưở
ng
của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế khác nhau, tuy nhiên mới chỉ dừng ở
phương pháp và phạm vi lưu vực, có rất ít nghiên cứu chi tiết về ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu tới hệ thống thuỷ lợi nói chung và hệ thống tưới nói riêng.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố thuộc Đồng bằng
Đông Nam Bộ của nước ta bị ảnh h
ưởng nặng nề nhất bởi hiện tượng nước biển
dâng và thiên tai do biến đổi khí hậu. Hậu quả đã làm cho đời sống của người dân
vô cùng khó khăn, sản xuất nông nghiệp thiệt hại to lớn, ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh tế xã hội.
Hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi có nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất
nông nghiệp, cấp n
ước và giao thông nội đồng, hệ thống do Công ty TNHH MTV
Quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi Hồ Chí Minh quản lý và vận hành. Nguồn nước
tưới được dẫn từ Hồ Dầu Tiếng (địa phận tỉnh Tây Ninh) vào thành phố Hồ Chí
Minh qua kênh Chính Đông đổ vào các kênh tưới cấp 1, 2, 3. Trước khi có hệ kênh
Đông Củ Chi, việc sản xuất thường là 01 vụ lúa (dùng nước mưa) và 01 vụ hoa màu
(nước giếng). Sau khi có hệ thống kênh Đông Củ
Chi đưa vào sử dụng, sản xuất
nông nghiệp đạt năng suất cao (02 vụ lúa, 01 vụ màu hoặc 01 vụ lúa, 02 vụ màu) do
mùa khô vẫn có nước tưới cho cây trồng. Đây là công trình có quy mô lớn và mang
lại hiệu quả cao, đặc biệt là khu vực huyện Củ Chi.
Trước những thực trạng và biến động thời tiết khó lường như vậy, vấn đề đặt
ra là chúng ta phải đánh giá được những ảnh hưở
Cách tiếp cận:
Theo quan điểm hệ thống;
Theo quan điểm thực tiễn và tổng hợp đa mục tiêu;
Theo quan điểm bền vững;
4
Theo sự tham gia của người hưởng lợi.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu nhập tài liệu: điều tra thực tế, thu nhập số liệu về hiện trạng
của hệ thống thủy lợi kênh Đông của huyện Củ Chi; tài liệu khí tượng, thuỷ văn và
các kịch bản biến đổi khí hậu toàn quốc;
Phương pháp ứng dụng các lý thuyết về thủy nông, th
ủy văn;
Phương pháp phân tích tổng hợp;
Phương pháp mô hình toán, thủy văn, thủy lực;
Phương pháp chuyên gia;
Phương pháp kế thừa.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN LĨNH VỰC THỦY LỢI
6
kỷ. Sự thay đổi của khí hậu được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con
người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự
biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được.
1.1.1.4 Nguyên nhân:
Nguyên nhân của sự BĐKH hiện nay, tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu đã
được khẳng định là chủ yếu do hoạt động của con người. Các hoạt động c
ủa con
người đã tạo ra các chất thải khí nhà kính làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, các hoạt
động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ
sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.
Có 6 loại khí nhà kính chủ yếu: CO
2
, CH
4
, N
2
O, HFCs, PFCs và SF
6
là
nguyên nhân gây ra BĐKH, được sinh ra từ các hoạt động của con người như: các
hoạt động công nghiệp (sản xuất xi măng, cán thép, sản xuất magie, nhôm…), khai
thác than, sử dụng chất đốt là nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ…), sự ô nhiễm
từ các bãi rác thải, việc phá rừng và thay đổi mục đích sử dụng đất…Nghị định thư
Kyoto được đưa ra nhằm hạn chế và ổn định sáu loạ
i khí nhà kính trên nhằm hạn
chế sự BĐKH toàn cầu.
khoảng 18,5 triệu năm sau đó, khí hậu bắt đầu lạnh dần và đóng băng ở những vùng
vĩ độ cao. Cách đây khoảng 65 tri
ệu năm, xảy ra một chu kỳ băng hà và loài khủng
long bị tiêu diệt. Khoảng 2 triệu năm trước CN, Trái Đất đã trải qua nhiều lần băng
hà xen lẫn những kỳ gian băng với chu kỳ khoảng 100 nghìn năm. Trong thời kỳ Đệ
tứ (pleistocen), khi con người xuất hiện, khí hậu ấm lên. Vùng Sahara (Châu Phi) là
vùng đất trù phú với lượng mưa dồi dào, dòng chảy các sông phong phú. Thời kỳ
băng hà cuối cùng kết thúc cách đây kho
ảng 10-15 nghìn năm, đặc trưng của thời
kỳ này là sự rút lui của băng hà và sự mở rộng của các vùng than bùn, sự thay đổi
của trạng thái sông, hồ, cây cối và điều kiện sống của con người. BĐKH trong thời
kỳ lịch sử được đặc trưng bởi những biến động khí hậu với chu kỳ vài trăm năm,
trong đó bao hàm những dao động với chu kỳ ngắn hơn.
- Biến đổi khí hậu hiện đại – nóng lên toàn cầu:
Bắt đầu từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng 1850-1870). Biểu hiện đầu tiên
là sự rút lui của các sông băng ở Na Uy và trên dãy núi Anpơ. Nhiệt độ bề mặt Trái
Đất tăng lên ngày càng nhanh, nhất là từ đầu thế kỷ 20 đến nay, ở Bắc Cực và các
vùng vĩ độ cao tăng nhiều hơn so với vùng vĩ độ thấp (gấp
đôi mức trung bình toàn
cầu). Theo IPCC, trong 100 năm qua (1906-2005), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã
tăng 0,74
0
C. Trong 50 năm cuối, nhiệt độ trung bình tăng nhanh gấp 2 lần (0,13
0
C/1
thập kỷ). Thập kỷ 1991-2000 là thập kỷ nóng nhất kể từ 1861, thậm chí là trong
1000 năm qua ở Bắc bán cầu. 11/12 năm nóng nhất kể từ 1850 đều rơi vào thời kỳ
o
C), tăng ít hơn ở
Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, tăng nhiều hơn ở Tây Bắc, Đông Bắc và
Bắc Trung Bộ so với trung bình thời kỳ 1980-1999.
Xu thế biến đổi của lượng mưa: Lượng mưa biến đổi không nhất quán giữa
các nơi: ở Hà Nội và Tp.HCM, lượng mưa trung bình năm của các thập kỷ sau 1950
có xu thế giảm so với trước đó. Ở các tỉnh Nam Trung Bộ, lượng mư
a có xu thế
giảm. Riêng ở Đà Nẵng, lượng mưa có xu thế tăng, nhất là thập kỷ 1991-2000. Số
9
ngày mưa phùn giảm rõ rệt, số ngày mưa lớn và mưa trái mùa tăng lên. Dự tính đến
cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm ở các vùng đều tăng, 7-10% ở Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ, 2,5% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ so với trung bình thời kỳ
1989-1999. Đáng chú ý hơn là lượng mưa tăng chủ yếu do lượng mưa mùa mưa
tăng. Trái lại, lượng mưa mùa khô giảm, trong đó gi
ảm nhiều nhất ở Tây Nguyên và
Nam Trung Bộ (15-20%).
Biến đổi của một số hiện tượng thời tiết khác: Số cơn bão trên Biển Đông
giảm trong 4 thập kỷ qua (1961-2000). Số cơn bão ảnh hưởng đến Việt Nam giảm
trong thập kỷ (1991-2000). Số cơn bão mạnh nhiều hơn. Mùa bão kéo dài hơn về
cuối năm và số bão ảnh hưởng đến các tỉnh phía Nam có phần nhiều hơn.
Biế
n đổi của mực nước biển trung bình: Mực nước biển trung bình có xu thế
tăng 2,5-3,0cm/1thập kỷ trong khoảng 50 năm trước.
Việt Nam đứng thứ 13 trong số 16 nước hàng đầu sẽ phải chịu tác động
mạnh của hiện tượng BĐKH toàn cầu trong 30 năm tới.
(Theo báo cáo mới nhất của cơ quan phân tích rủi ro Maplecroft-Anh nhận định)
ệt Nam, mỗi năm thiên tai cướp đi mạng sống của 466
người, thiệt hại trên 1,5 tỷ USD.
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và chịu tác động trực tiếp của ổ bão Châu
Á-Thái Bình Dương–một trong 5 ổ bão lớn của thế giới. Cùng với đặc thù đó,
những nguyên nhân chủ quan do con người tạo ra như chặt phá rừng và kahi thác
rừng bừa bãi khiến rừng bị tàn phá nặng nề, khai thác các nguồn tài nguyên thiên
nhiên không có kiểm soát làm đấ
t đai bị xói mòn, sự gia tăng ồ ạt của các chất thải
gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến môi trường, các hệ sinh thái tự nhiên
11
dẫn đến Việt Nam thường xuyên phải đối mặt với các loại hình thiên tai phổ biến
như bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, rét đậm, rét hại. Nước ta nằm trong số
10 nước hàng đầu về tần suất bị thiên tai trên thế giới. Những năm gần đây, thiên tai
diễn ra bất thường, cực đoan hơn và gia tăng về quy mô. Chắc hẳn nhiề
u người
trong chúng ta vẫn chưa thể quên cơn bao Chanchu và Ketsana, nó đã đi qua song
còn đó những nỗi đau trong trái tim của những người trực tiếp gánh chịu hậu quả.
Gần 10 năm không có bão lớn, chỉ vì sự chủ quan của các cơ quan chức năng và
người dân đã khiến siêu bão Chanchu (2006) gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
Sau đó 3 năm, cơn bão Ketsana (2009) đã tàn phá 14 tỉnh Miền Trung và Tây
Nguyên. Việt Nam là một đất n
ước được xem là nhiều thiên tai, đặc biệt là các thiên
tai đến từ sông, biển và khí quyển. Hay nói cách khác đi là thiên tai ở Việt Nam đều
có liên quan ít nhiều đến nước. Thiên tai là một trong các nguyên nhân chính làm
cản trở sự phát triển kinh tế và xã hội ở Việt Nam.
1.2.2.2. Tổng quan về thiên tai lũ lụt của vùng nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất và là trung tâm kinh tế của cả
Hình 1-2: Bản đồ các trạm thủy văn trong lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn
1.3 Tổng quan về nghiên cứu biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tổng quan về nghiên cứu BĐKH trên thế giới
Từ
những năm 1824 trên thế giới đã có những nghiên cứu về BĐKH như
nghiên cứu của nhà vật lý người Pháp, Joseph Fourier, ông miêu tả hiện tượng hiệu
13
ứng nhà kính: “Nhiệt độ của Trái Đất có thể tăng lên do sự thay đổi của các thành
phần trong bầu không khí bởi sức nóng, trong quá trình chuyển hóa nhiệt năng, khí
quyển hấp thụ nhiệt năng Mặt Trời nhiều hơn là phản xạ nó trở lại không gian vũ
trụ”. Các nhà khoa học trên thế giới không ngừng nghiên cứu và đưa ra những nhận
xét về sự biến đổi của khí hậu và nh
ững ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu;
Năm 1990: Báo cáo đánh giá lần thứ nhất của IPCC đã được đưa ra. Báo cáo
đánh giá và đưa ra kết luận là trong suốt một thế kỷ qua, nhiệt độ trung bình toàn
cầu sẽ tăng lên 0,3
0
C – 0,6
0
C. Các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội của con người
đã thải nhiều khí nhà kính làm nồng độ khí nhà kính tăng cao hơn rất nhiều so với
nồng độ tự nhiên của chúng trong khí quyển và đây chính là nguyên nhân cơ bản
gây ra sự nóng lên toàn cầu. Báo cáo đánh giá lần thứ 2 (năm 1995), lần thứ 3 (năm
2001) và báo cáo lần thứ 4 (năm 2007) đã đánh giá và đưa ra kết luận cho thấy hơn
90% tác nhân gây ra Biến đổi khí hậu ngày nay là do hoạ
t động của con người trong
đó bao gồm các phát thải khí nhà kính;
Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng bằng phương pháp tổ hợp (phần
mềm MAGICC/SCEN GEN 4.1) và phương pháp chi tiết hóa (Downscaling) thống
kê cho Việt Nam và các khu vực nhỏ hơn (Viện KH KTTVMT, 2006);
Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng cho dự thảo Thông báo lần hai của Việt
Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (Viện KH
KTTVMT, 2007);
Kịch bản biến đổi khí hậu xây dựng bằng phương pháp tổ hợp (phần mềm
MAGICC/SCEN GEN 5.3) và phương pháp chi tiết hóa thống kê (Viện KH
KTTVMT, 2008);
Kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực Việt Nam được xây dựng bằng phương
pháp động lực (Viện KH KTTVMT, SEA START, Trung tâm Hadley, 2008).
Số li
ệu quan trắc mực nước biển tại các trạm của Việt Nam. Các nghiên cứu
của Việt Nam về nước biển dâng như công trình Thủy triều biển Đông và sự dâng
lên của mực nước ven bờ Việt Nam; Đánh giá sự huỷ hoại do mực nước biển dâng
của Trung tâm Hải văn (Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam - Bộ TNMT).
1.4. Các kịch bản BĐKH ở Việt Nam
Nh
ận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH. Một trong những nội dung
quan trọng của Chương trình là xây dựng và cập nhật kịch bản BĐKH. Đây là định
hướng để các Bộ, ngành, địa phương đánh giá tác động có thể của BĐKH đối với