1
Hỗ trợ tăng cường năng lực cho Trường Đại học Thuỷ lợi
Nghiên cứu điển hình Môn học Kinh Tế sử dụng tổng
hợp tài nguyên nước Ngô Thị Thanh Vân Hà nội 2005 WRU/ SCB 2
1.5.1. Vật liệu xây dựng: 14
1.5.2. Vật liệu cát, cuội sỏi, đá: 15
2. ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ CỦA KHU VỰC 16
2.1. TÌNH HÌNH DÂN SINH, KINH Tế CủA KHU VựC 16
2.1.1. Tình hình dân sinh kinh tế: 16
2.1.2. Tình hình kinh tế: 16
2.2: HIệN TRạNG THUỷ LợI 19
2.2.1. Tình hình thiên tai và nguyên nhân: 19
2.2.2. Tình hình nguồn nước sông ngòi, kênh rạch trong khu hưởng lợi: 19
2.2.3. Những công trình thuỷ lợi đã xây dựng: 20
2.3. PHƯƠNG HƯớNG PHÁT TRIểN KINH Tế TRONG VÙNG 21
3 NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH 21
3.1. NHIệM Vụ CÔNG TRÌNH 22
3.2 CÁC THÀNH PHầN CÔNG TRÌNH 22
3.3. CÁC THÔNG Số CƠ BảN CủA Hồ CHứA ĐầM BÀI : 22
4. THỰC HIỆN PHỎNG VẤN 24
4.1. PHIếU PHỏNG VấN CÁC Hộ NÔNG DÂN 24
4.2 PHỏNG VấN CÁC CÁN Bộ QUảN LÝ 28
4.3 KẾT QUẢ PHỎNG VẤN 30
4
Nghiên cứu điển hình
môn học kinh tế sử dụng tổng hợp tài nguyên nước
TS. Ngô Thị Thanh Vân
LỜI NÓI ĐẦU
Nghiên cứu điển hình môn học Kinh tế sử dụng tổng hợp tài nguyên nước
dùng để thực hành phục vụ cho môn học giảng dạy cho sinh viên thuộc chuyên
ngành Kinh tế Thủy lợi, Khoa Kinh tế Thủy lợi Trường Đại học Thủy lợi. Trong
5
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTTL Công trình thủy lợi
B/C Tỉ số lợi ích và chi phí
IRR Hệ số nội hoàn
NPV Thu nhập ròng, giá trị vốn hiện tại
MNC Mực nước chết
MNDBT Mực nước dâng bình thường
MNTL Mực nước trước lũ
MNDGC Mực nước dâng gia cường
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân
6
1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1: Vị trí địa lý
Vùng Phú Cường nằm phía Bắc huyện Kỳ Sơn gồm 3 xã: Phú Minh, Hợp Thịnh và
Hợp Thành với diện tích tự nhiên 4700 ha.
- Nằm từ 105
o
Xung quanh khu vực phú Cường có các trạm thuỷ văn: Hoà Bình, Chẹ, Yên Bình,
Tường Chinh, trạm Lâm Sông Đà trên sông Sắt. Tài liệu thu thập được từ năm 1960
và năm 1970.
1.3.1 Đặc trưng về khí tượng:
1.Mưa:
Căn cứ vào một số tài liệu của trạm thuỷ văn gần lưu vực tính toán thì mùa
mưa từ tháng 5-9, lượng mưa như sau:
- Trạm Yên Bình: từ năm 1960 – 1990 là 2126,0 mm.
- Trạm Hoà Bình: từ năm 1960 – 1990 là 1911,0 mm.
- Trạm Lương Sơn: từ năm 1960 – 1990 là 1680,0 mm.
- Trạm Tường Chinh: từ năm 1961 – 1990 là 1816,7 mm.
- Trạm Chẹ: từ năm 1961 – 1990 là 1772,0 mm.
- Trạm Ba Vì: từ năm 1961 – 1990 là 2191,0 mm.
Căn cứ tài liệu của trạm Chẹ tính được lượng mưa bình quân của lưu vực:
-
Lượng mưa bình quân nhiều năm x = 1772 mm.
- Lượng mưa theo tần suất p = 50% x = 1736,6 mm.
- Lượng mưa theo tần suất p = 75% x = 1470,8 mm.
- Lượng mưa theo tần suất p = 80% x = 11417,6 mm.
2. Tốc độ gió:
- Tốc độ gió lớn nhất trong năm : 28 m/s.
- Tốc độ gió lớn nhất bình quân : 17,7 m/s.
- Tốc độ gió lớn nhất với p = 4% : 28,3 m/s.
3. Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình năm là 23,2
0
C.
- Nhiệt độ cao nhất là 41,2
0
C.
TB 84 85 85 84 82 83 84 86 86 82 84 83
9
Min 13 14 20 23 15 32 38 37 28 29 26 18
Max 64 67 67 65 60 61 61 65 64 61 60 61
6. Số giờ nắng trung bình trong nhiều năm là 1620,9 giờ:
Thán
g
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Số
giờ
nắng
84,5 63,4 74,8 112,
1
188,
3
163,
8
190,
3
162,
3
165,
5
159,
3
134,
6
122,
/s)
Q (m
3
/s)
25 50 75 80 90
0,487 0,609 0,448 0,310 0,268 0,219
10
Phân phối dòng chảy từng tháng ứng với P% tại tuyến đập:
Tháng Q
p%
(m
3
/s) 25 50 75 80
Tháng I 0,132 0,097 0,075 0,058
Tháng II 0,117 0,086 0,059 0,051
Tháng III 0,058 0,043 0,029 0,025
Tháng IV 0,036 0,027 0,018 0,016
Tháng V 0,204 0,150 0,103 0,090
Tháng VI 0,539 0,382 0,270 0,229
Tháng VII 0,672 0,494 0,338 0,296
Tháng VIII 1,570 1,160 0,789 0,691
Tháng IX 2,120 1,560 1,106 0,939
Tháng X 1,040 0,769 0,525 0,463
Tháng XI 0,460 0,339 0,224 0,203
Tháng XII 0,365 0,269 0,184 0,161
Cả năm 0,609 0,448 0,310 0,268
Ta thấy lũ bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng X, lượng nước mùa lũ chiếm
3
/s)
Giờ
P=1% P=2% P=5% P=10%
0 0 0 0 0
1 20 18 14 11
2 108 102 79 60
3 250 233 180 141
4 358 318 246 192
5 280 262 202 158
6 210 296 151 118
7 140 131 101 79
8 100 93 72 56
9 80 75 58 45
10 65 61 46 37
11 55 51 40 31
12 45 42 32 25
13 40 37 29 22
12
14 35 33 25 20
15 30 28 22 17
16 25 23 18 14
17 20 19 14 11
18 15 14 11 8
19 10 8 7 6
20 8 7 6 4
21 6 5 4 3
22 4 4 3 2
23 0 0 0 0
xốp kết cấu kém chặt dễ tan trong nước gây bồi lắng trong lòng hồ nói chung không
có gì đáng l
o ngại.
- Ngập và bán ngập: lòng hồ không có cơ sở công nghiệp chỉ có vài hộ sống trong
lòng hồ sẽ bị ngập. Tài nguyên trong hồ đã có công văn của bộ Thuỷ Lợi gửi Tổng
Cục Địa chất ngày 20/7/1994 vẫn chưa có văn bản trả lời.
1.4.3. Địa chất tuyến công trình:
- Lớp ký hiệu (1): Bùn á sét đến bùn sét chứa nhiều hữu cơ, trạng thái dẻo chảy đến
chảy, kết cấu kém chặt bề dày 1 ÷ 1,5m (tuyến I) và dày 2m (tuyến II). Lớp này cần
cắt bỏ khi đắp đập.
- Lớp ký hiệu (2): đất sét màu vàng xám, lớp này ở tuyến I và II bề dày từ 2 ÷ 6m.
- Lớp ký hiệu (2a): á sét nặng, sét màu nâu vàng sẫm, có lẫn sỏi sạn dày 2 ÷ 3m.
- Lớp ký hiệu (3’): đất sét chứa ít dặm sạn màu nâu vàng.
- Lớp ký hiệu (3
): đất sét màu nâu vàng, xám vàng, xám trắng. Trạng thái dẻo cứng,
lớp này thấy phổ biến ở các mặt cắt, bề dày thay đổi nhiều 0,5 ÷ 10m. Nguồn gốc tàn
tích.
- Lớp ký hiệu (3a): á sét nặng trung bình màu nâu đỏ. Trạng thái từ cứng đến dẻo
cứng. Đất lẫn dăm sạn, hàm lượng dăm sạn chiếm 30%.
- Đá phiến sét: Đá tươi màu xám đen, cấu tạo phân lớp màu. Đá phong hoá có màu
nâu đỏ, ẩm,
đập nhẹ có thể vỡ theo lớp. Trong đá phiến sét có xen lẫn cát, bột kết.
Ngoài ra còn thấy các mảnh thạch anh màu xám trắng, cứng chắc, giòn. Mạch thạch
anh là do kết quả của các pha xâm nhập, nó phân bố nhiều ở tuyến I.
Chỉ tiêu cơ lý nền đập
Chỉ tiêu
Ký
hiệu
Đơn vị
Lớp
0
16
0
24
0
26
0
Hệ số thấm K cm/s 10
-6
5.10
-6
Tham
khảo lớp
(2)
10
-6
10
-51.4.4. Địa chất thuỷ văn:
Vùng đầu mối chỉ có hai loại nước nước mặt suối Đầm Bài và nước ngầm:
- Nước mặt: Nước suối Bằng là nguồn nước chủ yếu của khu vực này, mùa
khô ở cao trình +17, mùa lũ các suối đổ vào mặt nước dâng lên +18, +19.
- Nước ngầm: Có ở hầu hết các hố khoan, thường ở cao trình +18 vào mùa khô
nước ngầm có hướng vận động từ phía dốc về suối. Sự dao động của nó đi liền với
.
- Nguồn gốc pha tàn tích : 206.600 m
3
.
Tổng cộng : 335.886 m
3
.
Chất lượng vật liệu đất: đều có thể dùng làm vật liệu để đắp đập. Hiện nay còn chỉ
tiêu chưa đạt số lượng qui định, sẽ nghiên cứu ở các giai đoạn khác:
Tên lớp
TT Chỉ tiêu
Ký
hiệu
Đơn vị
(1c) (3) (3a)
1 Dung trọng tự nhiên
γ
w
T/m
3
1,85 1,65 1,73
2 Dung trọng khô
γ
c
T/m
3
1,45 1,14 1,45
3 Dung trọng chế bị
Cát đổ bê tông lấy cát Kim Bôi.
- Đá: dùng đá vôi khai thác ở mỏ Ba Chẹ.
- Sỏi: dùng đổ bê tông không nhiều, dùng đá dăm ở mỏ Ba Chẹ vì sỏi ở sông
Đà ít lẫn trong cát việc khai thác rất khó khăn.
16
2. ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ CỦA KHU VỰC
2.1. Tình hình dân sinh, kinh tế của khu vực
2.1.1. Tình hình dân sinh kinh tế:
1. Dân số và lao động:
- Vùng hồ và đầu mối: Khi hồ chứa nước Đầm Bài được xây dựng với
MNDBT của hồ +31,62 làm cho các hộ dân trong lòng hồ bị ngập, địa phương đã có
kế hoạch di chuyển các hộ này ra ngoài lòng hồ. Ngoài ra hồ còn làm ngập 10,3 ha
lúa đang canh tác trong lòng hồ, cần phải có giải pháp đền bù hợp lý. Tại đầu mối có
một số hộ dân nằm ngang cần được di chuyển.
- Khu hưởng lợi: gồm 3 xã Hợp Thành, Hợp Thịnh và Phú Minh thuộc huyện
Kỳ Sơn tỉnh Hoà Bình.
Dân số và l
ao động 3 xã theo thống kê năm 1991:
Xã Số hộ dân Nhân khẩu Lao động
Hợp Thành 454 2630 1162
Hợp Thịnh 622 3615 1288
Phú Minh 330 1986 1044
Tổng 1406 8231 3494
Tỷ lệ phát triển dân số: 2,47%.
Dân số chủ yếu là sống dựa vào nguồn sản xuất lương thực ( lúa, ngô, khoai,…) ngoài
ra còn thu nhập từ sản phẩm rừng.
2. Dân tộc và tôn giáo:
Dân tộc gồm người Kinh và Mường. Đồng bào Mường chiếm tỷ lệ 80% dân số
trong vùng.
Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha)
Hợp Thành 25 7,0 10 40
Hợp Thịnh 40 8,0 10 40
Phú Minh 17 7,0 3 23
Tổng 82 7,23 23 37,0
18
Bình quân năng suất các loại cây trồng của Phú Cường trong 11 năm canh tác (1981 ÷
1991)
Mùa vụ Lúa
chiêm
xuân
Lúa mùa Ngô
chính vụ
Khoai
lang
chính vụ
Ngô vụ
đông
Khoai
lang vụ
đông
Năng suất
(tạ/ha)
19,7 18,23 11,15 33,42 12,00 37,20
2. Tập quán cach tác và đặc điểm tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng:
Cơ cấu cây trồng và thời vụ: Ngô đông, lúa xuân, ngô và màu hè thu, lúa mùa.
Đặc điểm nổi bật của sản xuất nông nghiệp:
Do thiếu nước nên năng suất cây trồng hằng năm thấp, và do ảnh hưởng của lũ núi
làm cho đất chóng bạc màu trong khi đó nguồn nước trong khu vực dự án rất phong
phú.
2.2.2. Tình hình nguồn nước sông ngòi, kênh rạch trong khu hưởng lợi:
Các suối trong khu vực:
+ Các suối nội địa: suối Bằng, suối Quốc, suối Nhạ, suối Mại, suối Mon.
Các suối này có đọ dốc lớn bắt nguồn từ nguồn gốc núi tạo nên lũ tập trung nhanh gây
tình trạng úng ngập, phá hoại hoa màu, xói mòn đất đai canh tác. Các suối chạy từ
Đông sang Tây đổ ra sông Đà khả năng sinh thuỷ kém do dộ dốc lớn. Rừng đầu
nguồn bị phá hoại do khai thác không hợp lý nên về mù
a mưa sinh lũ lớn và mùa khô
dòng chảy kiệt nhỏ.
+ Đặc điểm của các suối trong khu vực:
TT Lưu vực F (km
2
) L (km) J
lòng suối %
J
lưu vực %
20
1 Suối Quốc 12,5 6,25 11,2 288
2 Suối Bằng 16,6 6,9 17,8 294
3 Suối Mại 4,25 2,0 9,7 275
4 Suối Nhạ 4,00 2,0
5 Suối Mon 7,6 6,5 2,1 216
- Ảnh hưởng của sông Đà:
Ngoài các sông suối nội địa khu Phú Cường còn chịu nhiều ảnh hưởng của
ngăn ảnh hưởng lũ tiểu mãn của sông Đà, không ngăn chặn được lũ sớm, lũ chính vụ
của sông Đà vì vậy khu hưởng lợi vẫn bị ảnh hưởng của lũ sông Đà. Nói chu
ng chưa
có biện pháp để giải quyết vấn đề tiêu và chống lũ của khu vực bảo vệ và phát triển
sản xuất.
2.3. Phương hướng phát triển kinh tế trong vùng
Ba xã Hợp Thịnh, Hợp Thành, Phú Minh thuộc vùng Phú Cường phát triển sản
xuất về nông nghiệp như lúa, ngô, khoai,… ngoài ra còn các nghề phụ khác như công
nghiệp, giao thông vận tải, …
Nhưng chủ đạo vẫn là sản xuất nông nghiệp và cây công nghiệp ngắn ngày.
Chính vì thế càng đòi hỏi cấp bách, giải quyết triệt để về thuỷ lợi để các công trình
sớm đi vào sử dụng phục vụ đời sống của nhân dân nông thôn trong vùng.
3 NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH
Đối với nước sinh hoạt, từ xưa người dân ở đây đã sử dụng nước giếng dùng
các dụng cụ trữ nước mưa hoặc sử dụng ngay nước suối. Xét về lâu dài các phương
án này sẽ không đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng một khi đời sống nhân dân
ngày càng nâng lên. Một số vùng đồng bằng hoặc trung du nước ta có thể dùng nước
giếng khoan tuy nhiên với điều kiện địa hình và phân bố dân cư thưa t
hì mô hình này
về lâu dài sẽ không phù hợp.
Hiện tại vùng dự án đã xây dựng một vài phai đập nhỏ để ngăn nước tự chảy,
trạm bơm Hợp Thành, Hợp Thịnh. Trong thực tế các công trình này không tưới được
bị hư hỏng, công trình phát huy thấp vì thiếu công trình tạo nguồn và điều tiết lưu
lượng về mùa khô thường thiếu nước tưới.
Để đáp ứng nhu cầu lợi dụng tổng hợp, phương án xây dựng hồ chứa được
đánh gi
á khả thi nhất trong các phương án được đưa ra: Việc xây dựng đảm bảo điều
tiết lưu lương giữa hai mùa, tiết kiện nguồn nước, đầu nước được nâng cao đảm bảo
đủ số lượng và chất lượng cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và tưới cho nhân dân trong
vùng dự án. Có thể phát
m
3
+ Mực nước dâng bình thường: 31,62 m. Dung tích hồ V
hồ
=
4882.10
3
m
3
.
TT Thông số Đơn vị Trị số
23
I
Hồ chứa nước
1 Mực nước gia cường (MNGC) m 34.01
2 Mực nước dâng bình thường (MNDBT) m 31.62
3 Mực nước chết m 23.80
4
Chiều rộng đỉnh đập đất
m 5.00
5
Cao trình đập đất là
m +35.30
6
Dung tích ứng với MNDBT
10
3
10
3
m
3
9.707
2 Tổng lượng nước cần để tưới 75% 10
3
m
3
8.677
3 Tổng lượng nước tổn thất hồ 10
3
m
3
820
4 Lượng nước xả thừa của hồ 10
3
m
3
209
III Chỉ tiêu về tưới
1 Diện tích tưới Ha 563
2 Tần suất bảo đảm tưới P% 75
24
3 Lưu lượng thiết kế sau cống m
3
/s 1
IV Điều tiết lũ
1 Mức bảo đảm phòng lũ % 1,5
2 Lưu lượng đỉnh lũ Q
Số người lớn: Số trẻ em (dưới 18 tuổi):
II. Thu nhập trong 1 năm
Về chi phí nông nghiệp:
25
giống (đ) phân bón (đ)thuốc trừ sâu công lao động
(thuê?)
chi phí
khác
Trước khi
có dự án Ông bà mua của nhà nước hay mua ngoài chợ? có được trợ cấp giá không?
Thu nhập hàng năm theo vụ, theo năm:
Trước khi
có dự án
Loại cây
trồng:
năng
suất
diện
tích
sản
lượng
bán đ/kg thu nhập
lúa
ngô