ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
---------------------------
LƯU VĂN ĐIỂN
ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
CÁC HUYỆN VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
----------------------
LƯU VĂN ĐIỂN
ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
CÁC HUYỆN VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đạo tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS Nguyễn Trọng Hiệu
Hà Nội – 2014
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................... i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................... iii
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 3
1.1. Các thuật ngữ chủ yếu về Biến đổi khí hậu ................................................... 3
1.1.1. Biến đổi khí hậu ................................................................................... 3
1.1.2. Nguyên nhân gây Biến đổi khí hậu ....................................................... 3
1.1.3. Biểu hiện của Biến đổi khí hậu ............................................................. 4
1.1.4. Kịch bản Biến đổi khí hậu .................................................................... 4
1.1.5. Thích ứng ............................................................................................. 4
1.2. Biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam ................................................... 4
1.2.1. Biến đổi khí hậu trên thế giới ................................................................ 4
1.2.2. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam ................................................................ 6
1.3. Tính dễ bị tổn thương do BĐKH................................................................... 6
1.3.1. Khái niệm ............................................................................................. 6
1.3.2. Mục đích đánh giá tính dễ bị tổn thương ............................................... 7
1.4. Những nghiên cứu về phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương của BĐKH
trên thế giới .......................................................................................................... 8
1.4.1. Phương pháp đánh giá TDBTT của IPCC ............................................. 8
1.4.2. Phương pháp của Trung tâm nghiên cứu Đại dương và Khí quyển NOAA
– Mỹ
............................................................................................................. 9
1.4.3. Phương pháp tuyệt đối và tương đối hóa mức độ dễ bị tổn thương .......10
1.4.4. Khung đánh giá tính dễ bị tổn thương BBC .........................................11
1.4.5. Phương pháp đánh giá của Văn phòng Khí nhà kính Úc ......................11
1.4.6. Phương pháp đánh giá của Văn phòng Phát triển quốc tế Canada ........13
1.4.7. Phương pháp đánh giá của Văn phòng Phát triển quốc tế Mỹ ..............14
1.4.8. Phương pháp đánh giá của Viện Môi trường Stockholm, Thụy Điển và
3.3.5. Đánh giá tổn thương đối với Cơ sở hạ tầng .........................................47
3.3.6. Đánh giá tổng hợp mức độ tổn thương ................................................49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................53
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
:
Biến đổi khí hậu
BQ
CCN
:
:
Bình quân
Cụm công nghiệp
CTR
:
Chất thải rắn
ĐBBB
ĐBSH
KHHĐ
:
Kế hoạch hành động
KNK
KT-XH
:
:
Khí nhà kính
Kinh tế - Xã hội
NBD
NN&PTNT
:
:
Nước biển dâng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTTS
NSVSMT
:
:
:
:
Chương trình hỗ trợ phát triển Liên Hiệp Quốc
Đô la Mỹ
VH-TT&DL
WB
XNM
:
:
:
Văn hóa, thể thảo và Du lịch
Ngân hàng Thế giới
Xâm nhập mặn
DANH MỤC BẢNG
Danh mục bảng
Trang
Bảng 1.1 Tính dễ bị tổn thương trong đánh giá của hội chữ thập đỏ
18
Bảng 1.1 Bảng ma trận đánh giá tính DBTT do BĐKH trong hiện tại.
bản phát thải trung bình (B2) địa bàn tỉnh Nam Định
Bảng 3.4 Lượng mưa TB của tỉnh Nam Định từ năm 2020 – 2100 so với
38
thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2)
Bảng 3.5 Mực NBD so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải
trung bình (B2) khu vực tỉnh Nam Định
39
Bảng 3.6 Xác định tham số E trung bình đối với hệ sinh thái rừng ngập
mặn và đa dạng sinh học
42
Bảng 3.7 Xác định tham số S trung bình đối với hệ sinh thái rừng ngập
mặn và đa dạng sinh học
42
Bảng 3.8 Xác định tham số AC trung bình đối với hệ sinh thái rừng ngập
43
mặn và đa dạng sinh học
Bảng 3.9 Mức độ tổn thương của hệ sinh thái rừng ngập mặn và đa dạng
43
47
Bảng 3.18 Xác định tham số E trung bình đối với cơ sở hạ tầng
47
Bảng 3.19 Xác định tham số S trung bình đối với cơ sở hạ tầng
47
Bảng 3.20 Xác định tham số AC trung bình đối với cơ sở hạ tầng
48
Bảng 3.21 Mức độ tổn thương đối với cơ sở hạ tầng
48
Bảng 3.22 Mức độ tổn thương của các huyện ven biển tỉnh Nam Định theo
phương án 1
49
Bảng 3.23 Mức độ tổn thương của các huyện ven biển tỉnh Nam Định theo
phương án 2
49
27
Hình 3.1 Kết quả tính toán xác định vùng ngập của tỉnh Nam Định với KB
41
NBD (B2)
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách
thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21; những báo cáo gần đây của Ủy ban
liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) đã xác nhận rằng biến đổi khí hậu thực
sự đang diễn ra và gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và
môi trường tại nhiều nước trên thế giới. Việt Nam là một trong những nước chịu
ảnh hưởng nặng nề nhất do những tác động của BĐKH. Những khu vực chịu ảnh
hưởng lớn nhất do biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng là vùng ven biển và hải
đảo, vùng đồng bằng các lưu vực sông, vùng đất thấp.
Nam Định là một trong những tỉnh ven biển vùng đồng bằng Bắc Bộ, có bờ
biển dài 72 km. Hàng năm, tỉnh Nam Định chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều
thiên tai cũng như những diễn biến bất thường của thời tiết, nhất là tại các huyện
ven biển Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng, gây thiệt hại rất lớn về con người và
kinh tế, an ninh lương thực và an sinh xã hội.
Trước diễn biến ngày càng phức tạp của khí hậu, tỉnh Nam Định rất cần các
nghiên cứu về đánh giá tổn thương do biến đổi khí hậu đến các huyện ven biển. Tuy
nhiên, đến nay công tác nghiên cứu khoa học về đánh giá tổn thương do BĐKH đến
các huyện ven biển tỉnh Nam Định còn nhiều hạn chế về tài liệu nghiên cứu, nguồn
lực đầu tư... Từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài luận văn: “Đánh giá tổn thương
do Biến đổi khí hậu đến các huyện ven biển tỉnh Nam Định”.
thập kỷ hoặc dài hơn.
1.1.2. Nguyên nhân gây Biến đổi khí hậu
Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt
động tạo ra các chất khí nhà kính, các hoạt động khai thác rừng. Nhằm hạn chế sự
biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto đã hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính
chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6, trong đó:
- CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn
khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO2 cũng sinh ra từ các
hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép.
- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ
thống khí, dầu tự nhiên, khai thác than và sản xuất lúa nước.
- N2O phát sinh từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.
- HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là
sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22.
- PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.
- SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.
1.1.3. Biểu hiện và tác động chủ yếu của Biến đổi khí hậu
- Biểu hiện của Biến đổi khí hậu: Sự nóng lên của khí quyển và bề mặt Trái
đất là biểu hiện chủ yếu của BĐKH; điều đó bắt nguồn từ sự thay đổi thành phần và
chất lượng khí quyển làm tăng nồng độ khí nhà kính. Sự dâng cao mực nước biển
do giãn nở băng, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp và các đảo nhỏ trên biển.
- Tác động lâu dài của BĐKH là sự dịch chuyển của các đới khí hậu tồn tại
hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất, dẫn tới nguy cơ đe dọa sự
sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người; sự thay đổi
2
cường độ hoạt động của hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự
nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác; sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ
sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, địa quyển.
loạt kỷ lục về nhiệt độ cao nhất và thấp nhất; khoảng 20 năm gần đây, người ta đã
phát hiện thấy mối quan hệ giữa các dị thường khí hậu với hiện tượng ENSO.
Thiên tai gồm bão, lũ, lụt, hạn hán, tố, lốc… và các hiện tượng thời tiết cực
đoan như nắng nóng, rét đậm, rét hại, mưa lớn v.v... ngày càng xuất hiện với tần
suất lớn. Theo Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) tại Hội nghị các bên Công ước
khí hậu ở Cancun tháng 12/2010, các hiện tượng thời tiết cực đoan lớn nhất trong
năm 2010 là: Nắng nóng lịch sử gây cháy rừng, hạn hán ở Liên Bang Nga, Ukraina,
Bêlarut và một số nước khác ở Châu Âu; mưa lớn, lũ lụt ở Pakistan, Nêpan, Trung
Quốc, các nước vùng Ban Căng (châu Âu), Việt Nam… giá rét ở Canada, Anh,
vùng Đông Bắc Trung Quốc… hiện tượng Lanina mạnh nhất trong vòng 30 năm
qua. Trong 6 tháng đầu năm 2011, tố lốc kinh hoàng xảy ra ở Mỹ làm chết hơn 500
người, bị thương 750 người; hạn hán nặng nhất trong vòng 50 năm qua xảy ra ở
miền trung của Trung Quốc, ảnh hưởng đến 34 triệu người, trong khi đó mưa lớn và
lũ lụt nghiêm trọng xảy ra ở 2 tỉnh phía Nam là Quý Châu và Hồ Nam làm 6 nghìn
người phải sơ tán. Theo tổ chức Oxfam (Anh), trong 9 tháng đầu năm 2010, 21
nghìn người trên thế giới đã chết vì lũ lụt và hạn hán, gấp đôi cùng kỳ năm 2009.
1.2.2. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Trong các thập kỷ vừa qua, diễn biến thiên tai ở Việt Nam diễn ra rất bất
thường; các đợt nắng nóng, rét đậm rét hại chưa từng có; mưa lớn, lũ lụt xảy ra
thường xuyên; nhiều cơn bão mạnh xuất hiện và có hướng đi phức tạp… đã gây
thiệt hại rất lớn về kinh tế và con người. Những nghiên cứu gần đây cho thấy các
hiện tượng thiên tai bất thường và hiếm xảy ra phù hợp với xu thế của biến đổi khí
hậu toàn cầu đang diễn ra phức tạp và ngày một khốc liệt hơn.
Về biến đổi khí hậu ở Việt Nam, các nghiên cứu chỉ ra rằng: Về nhiệt độ trung
bình năm ở Việt Nam đã tăng 0,5 – 0,7 oC trong khoảng 50 năm qua. Trong 3 thập kỷ
gần đây, 1981 – 2010, số đợt không khí lạnh qua Bắc Bộ giảm rõ rệt, trung bình từ 29
đợt/năm xuống còn 24 đợt/năm. Trong thời kỷ 1960 – 2007, số cơn bão hoạt động
trên Biển Đông tăng lên với tốc độ 0,45 cơn/thập kỷ. Số cơn bão ảnh hưởng đến
Việt Nam cũng tăng lên trung bình 0,226 cơn/thập kỷ, số bão ảnh hưởng đến khu
vực phía Nam tăng lên. Số ngày mưa phùn trung bình năm ở phía Bắc giảm rõ rệt,
đánh giá tính dễ bị tổn thương của BĐKH đến các huyện ven biển tỉnh Nam Định
1.3.2. Mục đích đánh giá tính dễ bị tổn thương
Đánh giá tính dễ bị tổn thương là điểm khởi đầu để hiểu được các ảnh hưởng
kinh tế xã hội, lý sinh vv… của biến đổi khí hậu và quan trọng hơn là hiểu được
năng lực thích ứng của cộng đồng đối với các tác động của biến đổi khí hậu và các
hạn chế, rào cản và các cơ hội liên quan tới việc thực hiện các chính sách và biện
pháp thích ứng. Vì thế đánh giá tính dễ bị tổn thương thường là điểm cuối của quá
trình phân tích tác động mà trên hết là tác động đến các cộng đồng dân cư, khu vực
sống và các hệ sinh thái. Để hỗ trợ quá trình phân tích tính dễ bị tổn thương cần
phải nghiên cứu năng lực thích ứng và xác định các biện pháp can thiệp để phân tích
các nhân tố dễ bị tổn thương, O’Brien et al (2004) gợi ý rằng “Lập bản đồ tính dễ bị
tổn thương có thể được sử dụng để xác định các điểm nóng dễ bị tổn thương với
biến đổi khí hậu và các yếu tố căng thẳng khác, đồng thời các nghiên cứu điển hình
5
chuyên sâu sẽ cung cấp các kiến thức về các nguyên nhân cơ bản và các cấu trúc
định hình tính dễ bị tổn thương”.
Đánh giá tính dễ bị tổn thương sẽ chỉ ra các khu vực, các nhóm người và các
hệ sinh thái trong tình trạng rủi ro cao nhất, nguồn gốc tổn thương và làm thế nào để
giảm thiểu hay loại bỏ các tổn thương này. Vì thế, xác định các vùng và các nhóm
người ở mức độ rủi ro cao nhất và đánh giá nguồn gốc, nguyên nhân các tổn thương
là rất cần thiết cho việc thiết kế và thực hiện các giải pháp tăng cường năng lực
thích ứng. Đánh giá tính dễ bị tổn thương sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách xác
định được loại can thiệp nào, ở đâu và khi nào có thể thực hiện các loại can thiệp
này.
Đánh giá tính dễ bị tổn thương được dựa trên các kịch bản và các đầu ra mô
hình (toán học, vật lý) và là các bước khởi đầu để hiểu rõ hơn các tác động tiềm
tàng của biến đổi khí hậu trong tương lai và hướng tới công tác quản lý hiệu quả
hơn và phù hợp hơn, cuối cùng là các đầu tư về công trình để giảm thiểu tác động
NOAA – Hoa Kỳ
Trung tâm nghiên cứu NOAA của Hoa Kỳ đã đưa ra phương pháp luận đánh
giá TDBTT như sau:
Bước 1: Xác định thảm họa
- Xác định các loại thiên tai như bão, lũ, gió, lốc, hạn hán, lở đất, cháy rừng
và động đất.
- Thiết lập mức độ đối với các thảm họa để thiết lập các ưu tiên đối phó cũng
như các biện pháp giảm thiểu.
Bước 2: Phân tích thảm họa
- Lập bản đồ vùng rủi ro đối với các thảm họa.
- Thiết lập mức độ của từng thảm họa.
Bước 3: Phân tích dịch vụ hỗ trợ chủ yếu
- Xác định danh mục các dịch vụ hỗ trợ chủ yếu dễ bị tổn thương như trường
học, giao thông, chỗ ẩn náu, bệnh viện và thông tin liên lạc.
- Thống kê và lập cơ sở dữ liệu các dịch vụ hỗ trợ chủ yếu dễ bị tổn thương
theo tên, vị trí, người liên lạc và điện thoại liên lạc.
- Thực hiện đánh giá tính nhạy cảm đối với thiên tai đối với các loại dịch vụ
hỗ trợ chủ yếu này.
Bước 4: Phân tích cơ sở hạ tầng
- Xác định các loại cơ sở hạ tầng dễ bị tác động đối với thiên tai.
- Thống kê danh mục cơ sở hạ tầng đó.
Bước 5: Phân tích xã hội
- Xác định cộng đồng, đối tượng dễ bị tổn thương như dân tộc thiểu số, trẻ
em, phụ nữ, người nghèo và người già.
- Thống kê, xác định vị trí và mức độ dễ bị tổn thương.
Bước 6: Phân tích kinh tế
- Xác định các ngành kinh tế quan trọng (nông nghiệp, lâm nghiệp, công
nghiệp…) và xác định vị trí các trung tâm kinh tế.
- Xác định mức độ rủi ro đối với các ngành và các trung tâm kinh tế đối với
thiên tai.
với thực tế. Hơn thế nữa, khối lượng công việc cần tiến hành sẽ trở nên rất lớn khi
mức độ tổn thương tổng quát do nhiều hiện tượng cùng gây ra như bão, úng, hạn,
sâu bệnh...
Theo cách thứ hai, mức độ tổn thương được đánh giá bằng cách liệt kê các
yếu tố gây tổn thương (xây dựng bộ chỉ tiêu) rồi cho điểm theo một thang điểm nào
đó và cuối cùng là tổng hợp lại bằng cách sử dụng trọng số cho từng chỉ tiêu. Kết
quả đạt được chỉ là một giá trị định tính (điểm trung bình) chứ không được qui đổi
ra thành tiền (Non-monetary). Khó khăn lớn nhất mà cách tiếp cận này gặp phải là
xây dựng thang điểm và xác định các trọng số cho từng chỉ tiêu; và kết quả là giá trị
cuối cùng luôn gây tranh cãi về tính thuyết phục (Implicit). Tuy nhiên, cách tiếp cận
này vẫn được sử dụng rộng rãi vì nó cho ta cái nhìn mang tính so sánh một cách
tương đối giữa các vùng (Comparative mapping).
8
1.4.4. Khung đánh giá tính dễ bị tổn thương BBC
Một khung đánh giá liên quan đến rủi ro và tính dễ bị tổn thương được phát
triển bởi Birkmann và Bogardi (2004) tại Đại học Liên Hiệp Quốc, Viện Bảo vệ
Con người và Môi trường (UNU – EHS - Institute for Environment and Human
Security). Khung đánh giá này được gọi là mô hình BBC, mô hình này dựa trên mô
hình của Cardona (2004b) (do đó mô hình được viết tắt là BBC) và tổng hợp các
khía cạnh về khả năng thích ứng và tác động trong khía cạnh dễ bị tổn thương do
Chambers vad Bohle đề xuất. Có 3 loại dễ bị tổn thương được miêu tả trong mô
hình BBC, đó là tổn thương về kinh tế, xã hội và môi trường.
Mô hình này sử dụng 4 kỹ thuật chính để xác định, định lượng và đánh giá
tính dễ bị tổn thương, khả năng thích ứng và xen kẽ với các công cụ phù hợp tập
trung vào các nguồn dữ liệu khác nhau, các đặc tính khác nhau của tính dễ bị tổn
thương. 4 kỹ thuật chính đó là:
- Đánh giá môi trường sử dụng viễn thám.
- Đánh giá cơ sở hạ tầng chủ yếu và các lĩnh vực dễ bị tổn thương.
- Thu thập các đánh giá liên quan đến sinh kế của từng loại rủi ro và các tác
động đã được xác định.
- Xác định mức độ rủi ro đến các tổ chức cho từng kịch bản khí hậu được sử
dụng để phân tích.
Đánh giá rủi ro
- Xác định lại các đánh giá.
- Phân cấp các rủi ro theo tính khốc liệt của chúng.
- Nghiên các loại rủi ro thứ yếu có thể loại bỏ để công việc được tập trung
hơn. Các loại rủi ro này cần được phân tích một cách chi tiết.
Xử lý rủi ro
- Xác định các lựa chọn liên quan cho việc quản lý và thích ứng với các loại
rủi ro và tác động của chúng.
1.4.6. Phương pháp đánh giá của Văn phòng phát triển quốc tế Canada
Theo Hướng dẫn đánh giá tính dễ bị tổn thương, khả năng thích ứng và hành
động (CV&A) của Văn phòng Phát triển quốc tế Canada thì CV&A bao gồm 6 giai
đoạn chính, đó là:
Giai đoạn xác định các chính sách thích ứng: Xác định các khung chính
sách có thể hướng dẫn để thực hiện CV&A đến cộng đồng, các vấn đề quản lý và
quy trình quy hoạch từ cộng đồng đến quốc gia cần phải được xem xét trước khi
thực hiện các hoạt động thực địa.
Giai đoạn xác định các rủi ro hiện tại và tương lai. Cộng đồng và tư vấn
cùng nhau xác định các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu của cộng đồng mà họ
phải đối mặt hằng ngày sử phượng phương pháp vừa làm vừa học có sự tham gia.
Quá trình xác định sẽ là sự kết hợp của việc nâng cao nhân thức và sự trao đối thông
tin giữa cộng đồng và tư vấn.
Giai đoạn đánh giá các rủi ro hiện tại và tương lai. Đánh giá các nguyên
nhân và tác động của các rủi ro mà cộng đồng phải đối mặt hằng ngày. Việc đánh
giá cần phải kết hợp (liên quan) đến các rủi ro hiện tại mà cộng đồng phải đối mặt
10
- Bước 1: Xác định các điểm đặc biệt của vùng đánh giá dễ bị tổn thương do
tác động của biến đổi khí hậu, ví dụ như: vị trí, kích thước và các nguồn tài nguyên.
- Bước 2: Đánh giá các tác động có thể đối với vùng đánh giá ví dụ như hiện
tượng ấm dần, thay đổi lượng mưa, mực nước biển và sự thay đổi về tần suất và
cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan.
- Bước 3: Đánh giá các tác động này đến vùng đánh giá theo từng đặc điểm
đặc biệt.
- Bước 4: Xác định khả năng thích ứng hiên tại và tương lai đối với các tác
động có thể của biến đổi khí hậu cho vùng đánh giá.
- Bước 5: Xác định các chiến lược khả thi nhằm thích ứng với biến đổi khí
hậu của vùng đánh giá bao gồm cả các bước thực hiện các chiến lược này.
1.4.8. Phương pháp đánh giá của Viện Môi trường Stockholm, Thụy Điển và
Viện Công nghệ Ấn Độ.
Theo Thomas E. Downing - Viện Môi trường Stockholm văn phòng tại
Vương quốc Anh và Anand Patwardhan - Viện Công nghệ Ấn Độ trong Báo cáo Kỹ
thuật lần thứ 3 về Đánh giá tính dễ bị tổn thương để thích ứng thì việc đánh giá
TDBTT gồm có 5 hoạt động chính:
- Hoạt động 1: Thiết lập cấu trúc đánh giá TDBTT bao gồm: Các định nghĩa,
khung đánh giá và mục tiêu.
- Hoạt động 2: Xác định các nhóm dễ bị tổn thương: Tác động và các biên
đánh giá.
- Hoạt động 3: Đánh giá tính nhạy cảm: TDBTT hiện tại của các hệ thống và
nhóm dễ bị tổn thương.
- Hoạt động 4: Đánh giá TDBTT trong tương lai.
- Hoạt động 5: Lồng ghép các kết quả đánh giá TDBTT với các chính sách
giảm thiểu và thích ứng.
Trong các hoạt động trên, các bảng câu hỏi được sử dụng để xác định mục
tiêu cũng như phạm vi đánh giá TDBTT cho từng lĩnh vực cụ thể, các lĩnh vực riêng
sẽ có các bảng câu hỏi riêng. Bên cạnh đó, trong hoạt động là sự liên kết giữa các
thảm họa với các ngành phát triển kinh tế chủ đạo; việc đánh giá TDBTT trong
- Xác định thảm họa hiện tại.
- Lập ma trận thảm họa và bản đồ vùng thảm họa.
- Đánh giá khả năng thích ứng hiện tại.
- Sử dụng các kịch bản BĐKH lồng ghép với các quy hoạch, chiến lược phát
triển của các ngành, các quy định, thể chế liên quan đến thích ứng và giảm nhẹ thiên
tai cũng như giảm thiểu tác động của BĐKH để xác định khả năng thích ứng trong
tương lai.
Một số phương pháp, khung đánh giá tính dễ bị tổn thương điển hình tại Việt
Nam như sau:
Trong đánh giá tính dễ bị tổn thương của con người trước những hiểm họa
thì Hội chữ thập đỏ Việt Nam đã xác định các yếu tố rủi ro của từng loại hiểm họa
và phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro (Nguồn Đánh giá tính dễ bị tổn thương
và khả năng (VCA) – Hội chữ thập đỏ Việt Nam – Tập 1, 1/2010). Bên cạnh đó, quá
13
trình này mô tả tập hợp các điều kiện hoặc ràng buộc hiện có về mặt kinh tế, xã hội,
vật chất hoặc địa lý có cản trở, hạn chế khả năng của người dân trong giảm nhẹ,
phòng ngừa và ứng phó tác động của các hiểm họa.
Tính dễ bị tổn thương được xác định trong mối quan hệ với 5 thành phần,
hàm chứa hầu hết các khía cạnh mà con người phải chịu đựng trong một hiểm họa
tự nhiên cụ thể; một khi đã liên hệ VCA với các thành phần khác nhau của tính dễ
bị tổn thương và hiểu được mối quan hệ giữa chúng, sẽ dễ xác định các khả năng
liên quan cần phải tăng cường. 5 thành phần này là:
- Sinh kế và khả năng hồi phục xác định các điều kiện sống và liên quan
đến tạo nguồn thu nhập. Việc này lại quyết định điều kiện nhà ở và khu vực sống an
toàn của người dân (sự tự bảo vệ); mặc dù giảm nghèo và bảo vệ tài sản không phải
là lĩnh vực hoạt động cụ thể của Chữ thập đỏ (CTĐ) và Trăng lưỡi liềm đỏ, nhưng
nhiều đánh giá VCA cho thấy để có thể giảm tính dễ bị tổn thương thì cần bảo vệ và
tăng cường sinh kế cho người dân.
Bảng 1.1 Tính dễ bị tổn thương trong đánh giá của hội chữ thập đỏ
Tính dễ bị
Ví dụ
tổn thương
1. Vật chất
- Nhà cửa và đất ruộng của cộng đồng nằm ở các vị trí dễ
xảy ra hiểm họa
- Thiết kế và vật liệu xây dựng nhà cửa
- Thiếu cơ sở hạ tầng cơ bản (đường xá, đê kè, v.v…) các
dịch vụ cơ bản (y tế, trường học, vệ sinh v.v...)
- Các nguồn sinh kế không an toàn và nhiều rủi ro (chỉ có
một nguồn duy nhất)
2. Tổ chức/xã hội
- Thiếu sự lãnh đạo và sáng kiến để giải quyết các vấn đề
hoặc xung đột
- Một số nhóm không được tham gia vào việc ra quyết định
về cuộc sống của cộng đồng hoặc tham gia không bình đẳng
trong các vấn đề của cộng đồng.
- Các tổ chức cộng đồng thiếu hoặc yếu
3. Thái độ/động cơ
- Thái độ tiêu cực đối với thay đổi
- Thụ động, trông chờ vào số phận, mất hy vọng, phụ thuộc
- Thiếu sáng kiến hoặc tinh thần đấu tranh