Đánh giá tổn thương do biến đổi khí hậu final draft - Pdf 31

BÁO CÁO NÀY
ĐƯỢC XUẤT BẢN
DƯỚI SỰ HỢP
TÁC CỦA:

BÁO CÁO

2013

ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG
TRƯỚC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA
CÁC HỆ SINH THÁI TẠI VIỆT NAM



MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG 4
DANH SÁCH HÌNH5
I. GIỚI THIỆU6
II. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

6

1. Mục tiêu 6


2.Phương pháp tiếp cận

6

III. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

21
3. Kết quả xây dựng các biến
25
3.1 Các biến của chỉ số E
25
3.2 Chỉ số nhạy cảm(S)
37
3.3 Các biến của chỉ số khả năng thích ứng AC
49
4. Kết quả xây dựng các chỉ số chính
58
4.1 Chỉ số phơi nhiễm (E) tổng hợp
58
4.2 Chỉ số nhạy cảm tổng hợp S
59
4.3 Tổng hợp kết quả chỉ số khả năng thích ứng AC
60
4.4 Tổng hợp chỉ số dễ bị tổn thương V
61

VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ66
TÀI LIỆU THAM KHẢO68



Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)

DANH SÁCH BẢNG
9


DANH SÁCH HÌNH
8

Hình 2:Ví dụ hàm thành viên trong mô hình tập mờ

8

Hình 3:Mô hình ý niệm

9

Hình 4: Mô hình sử dụng các biến

12

Hình 5: Mô hình các biến sử dụng trong đánh giá khả năng thích ứng

14

Hình 6: Mô hình

15

Hình 7: Mô hình

16

ẢO

Hình 1:Mô hình ý niệm (Conceptual Model)


Hình 16: Bản đô chỉ số phụ thuộc của cộng đồng đối với hệ sinh thái

38

Hình 17: Bản đồ chỉ số tiếp cận thông tin (Nghịch đảo)

39

Hình 18: Bản đồ chỉ số tiếp cận giao thông

40

Hình 19: Bản đồ chỉ số PAPI (Nghịch đảo)

41

Hình 20: Bản đồ chỉ số HDI (Nghịch đảo)

42

Hình 21: Bản đồ chỉ số nhạy cảm của hệ sinh thái đối với các khu dân cư

43

Hình 22:Bản đồ chỉ số nhạy cảm của HST đối với sự phát triển thuỷ điện

44

BẢ


Hình 30: Bản đồ chỉ số khả năng thích ứng (AC) tổng hợp

60

Hình 31: Bản đồ chỉ số dễ bị tổn thương (V) tổng hợp

61

WWF-Việt Nam | 5


Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)

I GIỚI THIỆU
Biến đổi khí hậu (BĐKH) trên trái đất là cách thức ảnh hưởng tới thời tiết, đại dương, băng tan, hệ sinh thái và
xã hội. Bản thân tự nhiên một mình không thể gây ra tất cả các yếu tố này. BĐKH sẽ tiếp tục trong tương lai và
có chiều hướng nghiêm trọng hơn [1]; và sẽ là một trong những thách thức lớn đối với nhân loại trong thế kỷ
21; là vấn đề quan trọng, có tác động toàn diện đến sự phát triển bền vững trên toàn thế giới. Đặc biệt là những
nước đang phát triển, hàng tỷ người sẽ chịu tổn thương lớn nhất bởi các tác động tiêu cực gây ra như việc gia
tăng các hiện tượng cực đoan, bão, lượng mưa, nhiệt độ tăng, nước biển dâng, hạn hán, lụt lội, sạt lở đất, sức
khỏe cộng đồng, phá hủy hệ sinh thái, thiếu nước sinh hoạt và đe dọa an ninh lương thực[2].

ẢO

Việt Nam là một trong nhữngnước chịu ảnh hưởng rất lớn của biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, trên thế giới chưa
có phương pháp thống nhất để đánh giá các tình huống BĐKH, kể cả trong lĩnh vực nông nghiệp. Thực tế cho
thấy khó có thể tách biệt rõ ràng trong việc xác định giữa rủi ro thiên tai và tác động của biến đổi khi hậu, vì
vậy các phương pháp đánh giá chủ yếu đều dựa trên phương pháp căn bản của đánh giá rủi ro thiên tai - IPCC.


Do tính chất phức tạp và ảnh hưởng mạnh mẽ của BĐKH đối với môi trường, sinh thái, xã hội…, các nhà khoa
học trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu lượng hóa những ảnh hưởng của BĐKH để làm cơ sở cho việc có
những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro, tổn thất do biến đổi khí hậu gây ra. Trong báo cáo đánh giá lần thứ 3
của IPCC, Thuật ngữ “tổn thương- Vulnerability” đối với BĐKH được định nghĩa là mức độ mà hệ thống địa
vật lý, sinh học và kinh tế xã hội dễ bị ảnh hưởng, và không thể đối phó với các tác động bất lợi của biến đổi
khí hậu [3].

ẢO

1. Tổng quan một số nghiên cứu trong đánh giá tổn thương
Khi nghiên cứu về tính dễ tổn thương có 2 phương pháp tiếp cận chính: “impact-based approaches” – Tiếp
cận theo tác động và “vulnerability-based approaches”- tiếp cận theo tổn thương. Tiếp cận theo “impact-based
approaches” liên quan đến vấn đề đánh giá tiềm năng ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với hệ thống các
thành phần theo các kịch bản khác nhau; tiếp cận theo “vulnerability-based approaches” bằng việc đánh giá
nhạy cảm xã hội, khả năng thích ứng bẳng các thông tin nghiên cứu về tác động [4].

TH

Trong hai phương pháp tiếp cận này, phương pháp “vulnerability-based approaches” thường phù hợp hơn;
phương pháp tiếp cận “impact-based approaches” thì không đáp ứng được quá trình tạo điều kiện thuận lợi
cho thích ứng xã hội do sự không chắc chắn và các vấn đề về quy mô.

BẢ
N

Để so sánh rõ nét hơn giữa hai phương pháp tiếp cận trong việc đánh giá tác động của BĐKH, nhóm tác giả
thuộc tổ chức “ Modelling and Simulation Society of Australia and New Zealand ” đã ứng dụng phương pháp
đánh giá “impact-based” cho vùng cảng Western của Victoria và ứng dụng phương pháp đánh giá “vulnerabilitybased” cho vùng biển Sydney [4]. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong cả hai phương pháp tiếp cận đều cung
cấp những thông tin hữu dụng và có thể sử dụng ở tầm quốc tế. Tuy nhiên đối với phương pháp tiếp cận tổn
thương cho phép đa dạng nguồn thông tin, bao gồm cả các chỉ số về khả năng thích ứng, các chỉ số dễ lượng hóa


- Tiềm năng kinh tế
- Công nghệ và cơ sở hạ tầng
- Tiếp cận thông tin và kỹ năng
- Thể chế
- Vốn sở hữu
- Vốn xã hội

Hình 1

Mô hình ý niệm (Conceptual Model)

ẢO

Vulnerability to climate change
(Tổn thương đối với BĐKH)

Thuật toán tập hợp mờ (Fuzzy set algorithm) [6] được áp dụng để lượng hóa các đại lượng mang tính định
tính (ngữ nghĩa –linguistic) để đánh giá mức độ tổn thương theo các cấpnhư thấp, trung bình, cao.

1.0

Thấp

Trung bình

BẢ
N

0.8

- Sự xác định rõ chỉ số tổn thương thì vẫn còn mơ hồ - không chắc chắn;
- Thiếu việc xác định trọng số của các biến số;
- Ứng dụng lý thuyết của phương pháp tập mờ trong việc chuyển đổi từ cách thể hiện bằng ngữ nghĩa
sang vấn đề lượng hóa hạn chế làm giảm độ chính xác trong quá trình phân tích.

8 | WWF-Việt Nam


Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)

Bảng 1: Các biến sử dụng

Chiều/ thành phần

Hạn hán

Bão

Lũ lụt

1. Đặc tính của
các tác nhân
2. Dân số

Xác suất hạn hán (số
liệu lịch sử)
Phần trăm dân số hoạt
động nông nghiệp

3. Các hoạt động

- Hệ số bình đẳng
- Đạm sử dụng/ha
-Thuốc trừ sâu sử
dụng/ha
- Máy móc (số máy
móc/ha)
- Chia sẻ giá trị gia
tăng từ nông nghiệp
- Chia sẻ giá trị gia
tăng từ giống nông
nghiệp

- Thu nhập/chi phí
- Hệ số bình đẳng
- Đạm sử dụng/ha
-Thuốc trừ sâu sử dụng/ha
- Máy móc (số máy móc/
ha)

- Thu nhập/chi phí
- Hệ số bình đẳng
- Đạm sử dụng/ha
-Thuốc trừ sâu sử dụng/
ha
- Máy móc (số máy móc/
ha)
- Chia sẻ giá trị gia tăng từ - Chia sẻ giá trị gia tăng
nông nghiệp
từ nông nghiệp
- Chia sẻ giá trị gia tăng từ - Chia sẻ giá trị gia tăng


- % biết chữ/tổng dân số
- % chi tiêu cho giáo dục
trên tổng chi tiêu

Phần trăm thuế

Phần trăm thuế

2.2. Nghiên cứu tính tổn thương đối với biến đổi khí
hậu của ngân hàng thế giới (World Bank) [7]
Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới tập trung vào vấn
đề đánh giá tính tổn thương của lĩnh vực nuôi trồng
thủy sản tại Việt Nam trước biến đổi khí hậu. Trong
mô hình ý niệm, chỉ số tổn thương được xây dựng dựa
trên 4 tham số theo mô hình của Allison [8] : 1. Điều
kiện (E); 2. Mức độ nhạy cảm (S); 3. Những tác động
tiềm năng (PI); 4. Khả năng thích ứng (AC).

Mức độ
nhạy cảm

Phơi nhiễm
E

Tiềm năng
ảnh hưởng

Hình 3: Mô hình ý niệm


- Phơi nhiễm (E) được tổng hợp từ 6 biến bao gồm: 1. Mức nước biển dâng; 2. Thay đổi nhiệt độ trung
bình; 3. Thay đổi lượng mưa; 4. Hiện tượng cực đoan; 5. Tần suất xảy ra các hiện tượng cực đoan;
6. Lụt (diện tích nuôi trồng thủy sản bị lụt)
- Mức độ nhạy cảm: 1. Sinh kế trực tiếp- % số hộ tham gia NTTS; 2. Lao động trực tiếp - % lao động
NTTS/ tổng lao động; 3. Kinh tế vĩ mô – tỷ lệ phần trăm thu được từ nghề cá/GDP; 4. An ninh
lương thực – tiêu thụ bình quân thủy sản/ đầu người
- Khả năng thích ứng gồm các chỉ số phục: 1. Đói nghèo (gồm 2 chỉ số phụ– Tỷ lệ % dân số dưới
ngưỡng đói nghèo và % hộ chi tiêu hàng tháng cho thủy sản); 2. Cơ sở hạ tầng (gồm 2 chỉ số phụ–
tỷ lệ điện thoại/100 người và tống số giường bệnh của bệnh viện/100 người); 3. Giáo dục (Tỷ lệ
% đỗ tốt nghiệp phổ thông); 4. Khả năng đáp ứng trong trường hợp thiên tai – (Các chương trình
quản lý rủi ro); 5. Vốn xã hội; 6. Giáo dục (% của lao động nghề cá được đào tạo).

Phương pháp chuẩn hóa các biến và tổng hợp


Các biến được chuẩn hóa theo công thức



Chỉ số = (giá trị thực – giá trị nhỏ nhất)* 100/( giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất)

Để tổng hợp từ các chỉ số phụ lên chỉ số chính, các biến số được chuẩn hóa để đưa chỉ số về giá trị từ 0-100.
Trong đó giá trị 0 thể hiện tác động ít nhất; giá trị 100 thể hiện tác động lớn nhất.

10 | WWF-Việt Nam


Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)

Công thức tổng hợp tính chỉ số tổn thương:

Chỉ số tổn thương đánh giá tổng hợp được tính bằng giá trị trung bình các chỉ số chính.

ẢO

Trong nghiên cứu, nhóm nghiên cứu cũng chỉ ra được những nhược điểm là có nhiều các biến không lượng hóa
được. Các khái niệm về độ nhạy cảm, khả năng thích ứng không đồng nhất. Sự khó khăn về dữ liệu thu thập là
một trong những trở ngại lớn của nghiên cứu.

2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với nuôi trồng thủy sản [9].
Nghiên cứu thí điểm ở Bangladesh

TH

Trong nghiên cứu nhóm nghiên cứu đã tiếp cận các khái niệm của IPCC về đánh giá tình trạng dễ tổn thương
từ hàm: V= f(E,S,AC). Trong đó E là chỉ số phơi nhiễm; S là chỉ số nhạy cảm; AC là chỉ số thích ứng.
Về phương pháp tiếp cận này, các định nghĩa, mô hình ý niệm tương tự như nghiên cứu [10] và rất phù hợp
với các ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý GIS. Trong đó chỉ số tổn thương bị ảnh hưởng bởi rất nhiều cá
yếu tố của kinh tế xã hội.

BẢ
N

Phương pháp xử lý

Các lớp của chỉ số chính được tổng hợp từ các chỉ số phụ theo mô hình MCE (multi criteria evaluation) trong
trợ giúp ra quyết định và có sử dụng trọng số cho các lớp phụ. Trọng số của các thành phần được tác giả sử
dụng bằng phương pháp AHP (Analytic hierarchy process) của satty, 1977 [11]. Mô hình trọng số được tính
toán dựa trên việc thiết lập ma trận nghịch đảo bằng việc thống kê lấy ý kiến chuyên gia bằng bản câu hỏi về
mức độ quan trọng của các chỉ số thành phần.


1/3

1/2

Tuổi thọ

Trọng số
0.453
0.286
0182

1

0.097

WWF-Việt Nam | 11


Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)

Các biến sử dụng trong cứu để đánh giá chỉ số tổn thương
%
 số
 lượng
 SP
 NTTS/tổng
 SP
 
thủy
 sản

GTrị
 NTTS
 mặn,lợ/GDP
 

 

Sự
 thay
 đổi
 nhiệt
 độ
 
TB
 đến
 2050
 

TH

GTrị
 NTTS
 mặn,lợ/GDP
 

 

Sản
 lượng
 nuôi

 

Sự
 thay
 đổi
 lượng
 
mưa
 TB
 đến
 2050
 
nghịch
 đảo
 

 

Rủi
 ro
 về
 lũ
 lụt
 

Sản
 lượng
 nuôi
 biển/tổng
 SL

 nhạy
 cảm
 
 

Chỉ
 số
 phơi
 nhiễm
 E
 

Rủi
 ro
 về
 bão
 

Chỉ
 số
 E
 với
 cá
 hiện
 tượng
 
khí
 hậu
 cực
 đoan

 thọ
 

Chỉ
 số
 quản
 lý
 
chính
 phủ
 

Khả
 năng
 
thích
 ứng
 


Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)

2.4 Xây dựng chỉ số khả năng thích ứng đối với biến đổi khí hậu trong nông nghiệp vùng Prairie của
Canada [12]
Lý thuyết và khái niệm được định nghĩa sự tổn thương của hệ thống môi trường và kinh tế xã hội bằng hàm
theo cách tiếp cận của Smit and Pilifosova (2003).

ẢO

Trong đó:




Trong quá trình tổng hợp và tính toán, tất cả các biến số được xem xét có trọng số ngang nhau

WWF-Việt Nam | 13


Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)


 

Khả
 năng
 
thích
 ứng
 

Thu
 
nhập
 tạo
 
ra
 từ
 
vốn
 ĐT

CNTT
 

Thực
 tế
 
Ql
 tài
 
nguyên
 
đất
 

Tính
 đa
 
dạng
 cơ
 
hội
 việc
 
làm
 

Công
 nghệ
 


 
năng
 và
 Qlý
 
 

Qlý
 nguồn
 
nhân
 lực
 

Thể
 chế
 và
 
hệ
 thống
 
mạng
 
 

Tài
 
nguyên
 
đất

Thu
 
nhập
 tạo
 
ra
 từ
 
vốn
 ĐT
 

Công
 
nghệ
 
 
 

TH

Nguồn
 
kinh
 tế
 
 

Nguồn
 

 

Nguồn
 dữ
 liệu
 

Hình 5: Mô hình các biến sử dụng trong đánh giá khả năng thích ứng

14 | WWF-Việt Nam

Quyền
 
lợi
 


 hội
 
nghề
 
nghiệp
 

Phương
 
tiện
 ytế
 và
 


V= f(E, S,AC)
Theo định nghĩa của IPCC thì E được định nghĩa mức độ mà biến đổi khí hậu tác động lên hệ thống; S là mức
độ mà hệ thống bị ảnh hưởng; AC là khả năng của hệ thống có thể điều chỉnh.

Bản
 đồ
 rủi
 ro
 do
 bão
 [1/5]
 

TH

Bản
 đồ
 rủi
 ro
 do
 hạn
 hán
 
[1/5]
 

 
Bản
 đồ


Về phương pháp và các biến chỉ số được xác định qua mô hình sau:

Bản
 đồ
 nước
 biển
 dâng
 [1/5]
 

 

Bản
 đồ
 tổng
 hợp
 thảm
 họa
 do
 
BDDKH
 [1/3]
 

 
Mật
 độ
 dân
 số



Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)

Để chuẩn hóa các biến số nhóm nghiên cứu đã sử dụng công thức:

Zi,j là giá trị được chuẩn hóa ở loại i của vùng j;
Xi,j là giá trị chưa được chuẩn hóa ở loại i của vùng j;
Xi MAX là giá trị lớn nhất của chỉ số (của lớp thông tin);
XiMIN là giá trị nhỏ nhất

ẢO

Trong đó:

















 [1/3]
 

BẢ
N

Tuổi
 thọ
 [1/3]
 

 

Kinh
 tế
 xã
 hội
 [0.5]
 

Giáo
 dục
 [1/3]
 

 

Đói
 nghèo
 [0.28]

 đường
 [0.5]
 

 sở
 hạ
 tầng
 [0.25]
 
Truyền
 thông
 [0.5]
 
Hình 7: Mô hình...

16 | WWF-Việt Nam

Khả
 năng
 
thích
 ứng
 
AC
 


Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)

2.6.Phương pháp tiếp cận không gian trong đánh giá tổn thương của biến đổi khí hậu [4]

1. % dân số đến 12 tuổi

2. Chiều cao tương đối
của sóng khi có bão

2. Độ dốc

2. % dân số biết tiếng Anh

BẢ
N

Chỉ số phơi nhiễm

3.Vị trí nhạy cảm

3. Lớp phủ

3. Số lượng nhà tranh

4. Mật độ dân số

4. Thu nhập trung bình

5. Mật độ dân số năm 2020

5. % dân số sử dụng internet
6. Tỷ lệ vốn kinh doanh bình quân
7. Tỷ lệ nhà ở bình quân
8. Chi tiêu dịch vụ cộng đồng bình quân




• Tính chỉ số ảnh hưởng bão

ẢO

IV.NỘI DUNG THỰC HIỆN


- Tần suất xuất hiện bão trong 30 năm





- Cường độ ảnh hưởng của gió bão





- Mức độ ảnh hưởng của bão



• Tính chỉ số ảnh hưởng lũ quét

TH


• Tính chỉ số ảnh hưởng hạn hán
• Chỉ số ảnh hưởng do nước biển dâng
• Chỉ số mức độ biến đổi nhiệt độ
• Chỉ số mức độ biến lượng mưa

BẢ
N






- Mức độ ảnh hưởng của lũ

• Chỉ số ảnh hưởng của các công trình thủy điện
• Chỉ số ảnh hưởng của sự phát triển các khu công nghiệp
• Chỉ số ảnh hưởng của các khu dân cư
• Mức độ phụ thuộc của cộng đồng
• Chỉ số PAPI của UNDP
• Chỉ số phát triển con người (HDI)
• Chỉ số tiếp cận thông tin
• Chỉ số tiếp cận giao thông

• Tính chỉ số khả năng thích ứng (AC)



• Độ dốc



Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)

V. PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ
1. Khái niệm và tiếp cận



ẢO

Từ khái niệm về TTDBTT của IPCC (năm 2007) “Tình trạng dễ bị tổn thương là mức độ mà ở đó một hệ thống
dễ bị ảnh hưởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, gồm các dao động theo
quy luật và các thay đổi cực đoan của khí hậu. Tình trạng dễ bị tổn thương là hàm số của tính chất, cường độ
và mức độ (phạm vi) của các biến đổi và dao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ
thống”. Các nhà nghiên cứu cho rằng TTDBTT với BĐKH phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: điều kiện (exposure),
nguy cơ (sensitivity – S) và khả năng thích ứng (adaptive capacity – AC) . Trong đó, yếu tố điều kiện chính là
các yếu tố phản ánh sự biến đổi về mặt vật lý của BĐKH như sự biến đổi của điều kiện thời tiết, thuỷ văn…, còn
nguy cơ chính là mức độ tổn thương của một hệ thống khi không áp dụng các giải pháp thích ứng, hoặc là mức
độ phụ thuộc của các hệ thống vào các điều kiện tác động; khả năng thích ứng chính là mức độ mà hệ thống có
thể làm giảm thiệt hại do tác động tiêu cực của BĐKH hoặc tận dụng các cơ hội do các tác động tích cực mang lại.
Mức độ tổn thương = (Phơi nhiễm, nhạy cảm, khả năng thích ứng)

Điều kiện (Chỉ số E):

TH

V=(E, S,AC)(1)
Chỉ số V: chỉ mức độ tổn thương



- Đối với khía cạnh tự nhiên, sinh thái, mức độ nhạy cảm được thể hiện bằng mức độ dễ bị ảnh hưởng
so với vùng tự nhiên hoặc sinh thái khác ở trong cùng điều kiện(ví dụ: những vùng miền núi có
độ dốc lớn dễ bị anh hưởng bởi sói mòn, rửa trôi hoặc bạc màu hơn so với vùng đồng bằng khi
lượng mưa tăng do biến đổi khí hậu…).

Khả năng thích ứng (AC):

20 | WWF-Việt Nam


Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)

Khả năng thích ứngchính là mức độ mà hệ thống có thể làm giảm thiệt hại do tác động tiêu cực của BĐKH hoặc
tận dụng các cơ hội do các tác động tích cực mang lại. Yếu tố của khả năng thích ứng là những yếu tố để chỉ về
kinh tế xã hội, hiểu biết của cộng đồng.

Tình trạng dễ bị tổn thương
Theo tài liệu của IPCC mức độ tổn thương là mức độ tổn thương đối với một hệ thống không thể ứng phó với
tình trạng biến đổi khí hậu bao gồm cả những biến đổi của khí hậu với những hiện tượng cực đoan. Mức độ
tổn thương là một hàm toán mà độ lớn và tỷ lệ biến đổi của khí hậu những gì mà hệ thống chịu tác động, độ
nhạy cảm và khả năng thích ứng.

ẢO

2. Phương pháp
2.1 Phương pháp tiếp cận

TH

Phương pháp tiếp cận chủ yếu dựa vào cách tiếp cận theo không gian (spatial approach) với


WWF-Việt Nam | 21


Đánh giá tính dễ tổn thương trước biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái tại Việt Nam (Bản thảo)

Các biến giá trị được hiểu là một đại lượng được đưa vào trong một công thức toán học để tính toán cho một
giá trị cần tìm. Việc lựa chọn các biến trong việc đánh giá tổn thương phụ thuộc vào lý thuyết và phương pháp
tiếp cận kết hợp với ý kiến chuyên gia. Các biến chọn khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau.
Đối với lĩnh vực GIS trong đánh giá tổn thương do biến đổi khí hậu, biến được hiểu là một lớp thông tin chuyên
đề về một đại lượng được lượng hóa (ví dụ E được coi là biến chính, bão là một biến phụ trong nhiều biến của
E; trong biến bão có các biến phụ khác để tổng hợp nên như: cường độ, tần suất, và mức độ ảnh hưởng theo
không gian).

ẢO

Đối với mỗi một biến, do được đo lường bằng các đại lượng khác nhau (ví dụ: biến bão được đo bằng tần suất,
cường độ, mức độ ảnh hưởng; hoặc chỉ số AC được đo bằng các yếu tố về kinh tế xã hội). Vì vậy, để có thể đánh
giá được người ta phải đưa các đại lượng về một trục (cùng một đơn vị). Đơn vị ở đây chính là chỉ số đánh giá.
Bản chất đầu vào của GIS là đa nguồn (multi-sources), đa định dạng (multi-format), đa tỷ lệ (multi-scale). Do
vậy, ngoài việc các dữ liệu phải được chuẩn hóa về mặt không gian (hệ quy chiếu, hệ trục tọa độ…), các dữ liệu
được xử lý ở đây cần thiết phải được chuẩn hóa về cùng một giá trị đại lượng.

TH

- Công thức áp dụng để chuẩn hoá các chỉ số đại lượng

Chỉ số = (giá trị - giá trị Min)*100/(Giá trị MAX-Giá trị Min)

(2)

CHỈ SỐ ĐIỀU KIỆN E

1

Bão

Chỉ số phụ

Ý nghĩa

Nguồn số liệu

- Tần suất trong 30
năm

Đánh giá khả năng ảnh hưởng theo vĩ
tuyễn dựa vào tần suất xuất hiện bão
trong 30 năm

Số liệu thống kê về tần suất xuất
hiện bão trong 30 năm

-Cường độ ảnh hưởng

Cường độ và phạm vi ảnh hưởng theo
không gian được dựa trên việc đánh giá
dựa trên sức gió (cấp độ gió) khi xuất
hiện bão trên toàn quốc.

Tiêu chuẩn áp dụng trong xây dựng

Nguồn số liệu

2

-Tần suất

Số liệu tần suất đối với những vùng

Số liệu Trung tâm khí tượng

- Tiềm năng xuất hiện

đã xảy ra

thuỷ văn quốc gia

Lũ quét

Tiềm năng xuất hiện được đánh giá
đối với những vùng chưa xảy ra,
nhưng có nguy cơ sẽ xảy ra
3

Lụt

- Mức độ ảnh hưởng

Mức độ ảnh hưởng lũ lịch sử 2000

lũ vùng ĐBSCL


không gian của từng mùa

- Chỉ số khô hạn mùa thu

quốc gia)

- Chỉ số khô hạn mùa đông
Biến đổi nhiệt

Mức tăng nhiệt độ

- Xác định mức độ ảnh hưởng nhiệt

Bản đồ mức độ biến đổi nhiệt độ

độ đên 2030

đến 2030 các mùa:

độ đối với các hệ sinh thái

trung bình đến 2030 (kịch bản

TH

6

Mô hình số độ cao DEM


- Mùa hạ

- Mùa thu

- Mùa đông

II
8

CHỈ SỐ NHẠY CẢM S
Ảnh hưởng của

Thể hiện mức độ nhạy cảm của các

thủy điện

hệ sinh thái đối với việc xây dựng

Phân tích không gian

thủy điện gồm 2 lớp thông tin (Càng
gần thủy điện HST càng dễ nhạy
cảm; HST ở những vùng thấp dễ bị
ảnh hưởng hơn những vùng cao)

9

Ảnh hưởng của

Thể hiện mức độ nhạy cảm của các hệ

11

Chỉ số phụ

Ý nghĩa

Nguồn số liệu

Mức độ phục thuộc

Thể hiện mức độ phụ thuộc trong

Số liệu thống kê – Tổng Cục

của cộng đồng

sinh kế đối với HST và tài nguyên

Thống kê

(chỉ số được xác định từ số lao
động Nông lâm ngư/tổng dân số
12

Chỉ số PAPI

13

Chỉ số HDI


dụng điện
15

Chỉ số tiếp cận

- Quốc lộ

Chỉ số này thể hiện càng gần hệ

giao thông

- Tỉnh lộ

thống giao thông, hệ sinh thái càng

- Huyện Lộ

dễ nhạy cảm

III

CHỈ SỐ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG AC

16

Độ dốc

Phân tích không gian

Hệ sinh thái của những khu vực có


BẢ
N

19

Chỉ số đa dạng sinh học càng cao

Bảng 5: Trọng số của các chỉ số:

Kết quả tính trọng số được xác định theo công thức: Trọng số/tổng các trọng số trong cùng một nhóm chỉ số.
Ví dụ: Tính trọng số của bão: 8/(8+6+4+5+4+4+4)=0.23

STT Chỉ số

Chỉ số phụ

Tr.số

Tính tr.số

I

CHỈ SỐ ĐIỀU KIỆN E

4

0.4

1


5

BDKH (kịch bản TB,

- Nước biển dâng

4

0.11

6

- Biến đổi nhiệt độ 2030

4

0.11

7

- Lượng mưa

4

0.11

2020, 2030)

II


Tr.số

Tính tr.số

3

- Tác động của khu dân cư/đô thị

6

0.15

4

- Mức độ phụ thuộc của cộng đồng

6

0.15

5

-Chỉ số PAPI của UNDP

4

0.10

6

Độ dốc

5

0.19

2

- Cấu trúc hình thái của HST (hình dạng, cấu

6

0.22

trúc)

ẢO

1

3

Giá trị đa dạng sinh học 2030

7

0.26

4


+ Cường độ ảnh hưởng (bản đồ vận tốc gió phục vụ Xây dựng-Tiêu chuẩn Bộ Xây dựng):
Cường độ ảnh hưởng theo không gian được xác định bằng cường độ áp lực gió khi có bão xuất hiện. Số liệu
được sử dụng lấy từ bản đồ về cường độ áp lực gió áp dụng cho tiêu chuẩn trong xây dựng[15]. Bản đồ Cường
độ ảnh hưởng cho thấy những vùng biển và duyên hải có cường độ gió mạnh nhất, khi vào đất liền cường độ ảnh
hưởng giảm đi.Tuy nhiên vùng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của mức gió (IIIB) thuộc miền giá trị từ 1,10 – 1,40KN/
m2(1KN= 100kg/m2) và bão ảnh hưởng sâu vào đất liền hơn những khu vực khác. Nếu quan sát trên bản đồ
cường độ gió cho thấy khu vực sát biển Quảng trị, Thừa Thiên Huế chỉ chịu mức cường độ gió IIIB, trong khi
vùng sát biển của khu vực Đồng bằng Sông Hồng chịu ở mức cường độ gió cao hơn IVB (tương đương với
cường độ gió ngoài khơi vùng Quảng Trị, Huế). Nếu đem chồng ghép bản đồ địa hình và bản đồ cường độ gió
thì thấy nguyên nhân khác biệt này là do yếu tố địa hình. Vùng đồng bằng Sông Hồng không được những dãy
núi dọc ven biển che chắn.

WWF-Việt Nam | 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status