Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 218-226
218
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến biến đổi tài nguyên nước
lưu vực sông Nhuệ - Đáy
Nguyễn Thanh Sơn
1,
*, Ngô Chí Tuấn
1
, Văn Thị Hằng
2
, Nguyễn Ý Như
1
1
Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN,
334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam
2
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 62 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội, Việt Nam
Nhận ngày 29 tháng 4 năm 2011
Tóm tắt. Nghiên cứu phân tích sự biến đổi của tài nguyên nước trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy
dưới tác động của biến đổi khí hậu. Trong đó bộ số liệu kịch bản từ nhóm nghiên cứu REMOCLIC
được hiệu chỉnh để phục vụ cho bài toán thủy văn. Số liệu sau khi hiệu chỉnh được đưa vào mô
hình NAM, được lựa chọn làm công cụ chính, và tiến hành phân tích sự biến đổi các đại lượng
thủy văn theo kịch bản cho thời kỳ tương lai 2020, 2050 so với giai đoạn nền từ 1970-1999. Kết
quả phân tích cho thấy xu hướng tăng mạnh các hiện tượng cực đoan, cụ thể dòng chảy lũ tăng
mạnh trong khi dòng chảy kiệt giảm.
Từ khóa: NAM, REMOCLIC, Nhuệ - Đáy, Biến đổi khí hậu.
1. Mở đầu
1
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy trải dài từ
Nghiên cứu này ứng dụng mô hình MIKE
NAM để khảo sát biến động tài nguyên nước
thông qua các kịch bản biến đổi khí hậu trên lưu
vực sông Nhuệ - Đáy.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Kịch bản biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu, theo cách sử dụng của
IPCC, chỉ sự biến đổi trong trạng thái khí hậu
nhận biết được thông qua những thay đổi về giá
N.T. Sơn và nnk. / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 218-226
219
trị trung bình hoặc tính chất của nó diễn ra
trong một thời đoạn dài hàng thập kỷ hoặc hơn
thế. Nó chỉ ra bất cứ thay đổi nào của khí hậu
theo thời gian cho dù là do biến đổi tự nhiên
hay do tác động của con người.
Hình 1. Bản đồ hệ thống lưu vực sông Nhuệ - Đáy.
N.T. Sơn và nnk. / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 218-226
220
Theo Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển
dâng cho Việt Nam [1] các kịch bản phát thải
khí nhà kính chọn để tính toán xây dựng kịch
bản cho khí hậu 7 vùng của Việt Nam là kịch
bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bản phát
thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải
trung bình (kịch bản B2) và kịch bản phát thải
trung bình của nhóm các kịch bản phát thải cao
(kịch bản A2).
NAM được lựa chọn để khảo sát sự biến động
tài nguyên nước theo các kịch bản Biến đổi khí
hậu A1B và A2 đến năm 2020 và 2050.
3. Kết quả mô phỏng ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu tới biến động tài nguyên nước
3.1. Chuẩn bị số liệu
Đối với mô hình NAM, các số liệu yêu cầu
phục vụ cho mô hình gồm: Thông tin lưu vực:
Số liệu về diện tích lưu vực; Số liệu khí tượng:
bốc hơi tiềm năng và mưa ngày quan trắc tại
các trạm khí tượng trên lưu vực; Số liệu thủy
văn: lưu lượng trung bình ngày tại các trạm
thủy văn chính trên hệ thống.
Để xác định lại bộ thông số của lưu vực,
nghiên cứu tiến hành kiểm tra một lần nữa bằng
mô hình thủy lực, trong nghiên cứu này sử dụng
MIKE 11.
Yêu cầu số liệu đầu vào của MIKE 11 bao
gồm: Tài liệu địa hình lòng dẫn; Mạng lưới
sông và sơ đồ thủy lực; Điều kiện biên: biên
trên là quá trình lưu lượng tại các vị trí thượng
lưu, biên dưới: Quá trình mực nước tại trạm
thủy văn hạ lưu; Tài liệu khí tượng thủy văn
3.2. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình
Sử dụng phương pháp thử sai và dùng chỉ
tiêu Nash – Sutcliffe (1970) để đánh giá khả
năng mô phỏng của mô hình:
2
,,
2