LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS.Trần
Viết Ổn, được sự ủng hộ động viên của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cùng với sự nỗ
lực phấn đấu của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ kỹ thuật chuyên
ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước đúng thời hạn và nhiệm vụ với đề tài: “Nghiên cứu
đánh giá ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước cho diện tích cây lúa
khu vực huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa ”
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã có cơ hội học hỏi và tích lũy thêm
được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc của mình.
Tuy nhiên do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế, số liệu và công tác xử lý số
liệu với khối lượng lớn nên những thiếu sót của Luận văn là không thể tránh khỏi. Do
đó, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng
như những ý kiến đóng góp của bạn bè và đồng nghiệp.
Qua đây tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Trần
Viết Ổn, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp những tài liệu,
những thông tin cần thiết cho tác giả hoàn thành Luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô giáo
Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy cô giáo các bộ môn đã truyền đạt những
kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tác
giả trong quá trình điều tra thu thập tài liệu cho Luận văn này.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, cơ quan, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện và khích lệ tác giả trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014
TÁC GIẢ
Trịnh Anh Tuấn MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích của đề tài: 2
3. Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu: 2
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 2
CHƯƠNG I: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TỈNH
THANH HÓA 3
1.1. Tổng quan về Biến đổi khí hậu: 3
1.1.1. Định nghĩa về BĐKH 3
1.1.2. Biến đổi khí hậu hàng chục vạn năm. 3
3.1.2. Đặc trưng khí hậu và thủy văn: 37
3.1.3. Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội: 39
3.2. Tính toán mức tưới cho lúa huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa trong điều kiện hiện tại 43
3.3. Tính toán mức tưới cho diện tích cây lúa khu vực huyện Thọ Xuân- tỉnh Thanh Hóa trong
điều kiện nền 48
3.4. Nghiên cứu xác định mức tưới cho diện tích cây lúa khu vực huyện Thọ Xuân- tỉnh
Thanh Hóa ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu trong tương lai (2030 và 2050) 51
3.4.1. Mốc thời gian năm 2030 51
3.4.2. Mốc thời gian năm 2050 ( giữa thế kỷ 21) 53
3.5. Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến mức tưới cho diện tích cây lúa khu vực huyện Thọ
Xuân trong hiện tại và ứng với kịch bản BĐKH trong tương lai 56
3.5.1 Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến mức tưới cho lúa 56
3.5.2 Kết quả đánh giá tác động của BĐKH đến mức tưới cho diện tích cây lúa 56
3.5.3 Kết quả đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến mức tưới cho diện tích cây lúa khu vực
huyện Thọ Xuân- tỉnh Thanh Hóa ứng với kịch bản Biến đổi khí hậu trong tương lai 59
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẤP NƯỚC KHU
VỰC HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA DƯỚI ĐIỀU KIỆN BĐKH 61
4.1. Đề xuất các giải pháp công trình 61
4.1.1 Đối với thời điểm hiện tại 61
4.1.2 Đối với các thời điểm trong tương lai theo kich bản biến đổi khí hậu 61
4.2. Đề xuất các giải pháp phi công trình 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
s
26
Bảng 2- 2: Bảng thống kê chọn mô hình mưa đại diện ứng với từng thời vụ 26
Bảng 2- 3: Kết quả tính toán các thông số thống kê
X
, C
v
,C
s
27
Bảng 2- 4: Bảng thống kê chọn mô hình mưa đại diện ứng với từng thời vụ 27
Bảng 2- 5: Nhiệt độ bình quân tháng trạm Bái Thượng 27
Bảng 2- 6: Độ ẩm không khí trung bình tháng trạm Bái Thượng 27
Bảng 2- 7: Tốc độ gió trung bình tháng tại trạm Bái Thượng 27
Bảng 2- 8: Lượng bốc hơi trung bình tháng trạm Bái Thượng 28
Bảng 2- 9: Số giờ nắng trung bình tháng trạm Bái Thượng 28
Bảng 2- 10: Mức thay đổi kịch bản về lượng mưa theo kịch bản B2 28
Bảng 2- 11: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) ứng với năm 2030 28
Bảng 2- 12: Mức thay đổi lượng mưa năm (%)ứng với năm 2050 28
Bảng 2- 13: Mức thay đổi kịch bản về nhiệt độ theo kịch bản B2 29
Bảng 2- 14: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (
0
C) ứng với năm 2030 29
Bảng 2- 15: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (
0
C) ứng với năm 2050 30
Bảng 2- 16: Sự thay đổi diện tích gieo trồng các trà lúa và năng suất ở 32
Bảng 2- 17: Các vụ mất mùa ứng với mức tác động của thời tiết 5%, 10% 33
Bảng 2- 18: Điều kiện nhiệt những năm mất mùa ứng với mức tác động của thời tiết
chiếm<=-10% 33
MỤC LỤC HÌNH
Hình 1- 1: Hiệu ứng nhà kính 7
Hình 3- 11: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa thời kỳ 2030 dưới dạng bảng 52
Hình 3- 12: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa thời kỳ 2030 dưới dạng biểu đồ 52
Hình 3- 13: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Chiêm Xuân thời kỳ 2050 dưới dạng bảng 54
Hình 3- 14: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Chiêm Xuân thời kỳ 2050 dưới dạng biểu đồ 54
Hình 3- 15: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa thời kỳ 2050 dưới dạng bảng 55
Hình 3- 16: Kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa thời kỳ 2050 dưới dạng biểu đồ 55
Hình 3- 17: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước cho lúa Chiêm Xuân ở thời điểm hiện
tại và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Bái Thượng 57
Hình 3- 18: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước cho lúa Mùa ở thời điểm hiện tại và
tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Bái Thượng 57 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thọ Xuân là huyện trọng điểm nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa, với 80% dân
số sinh sông ở khu vực nông nghiệp – nông thôn. Sản xuất nông nghiệp trong những
năm qua đạt mức tăng trưởng cao và đang mở ra theo hướng chuyển đổi tập trung
thâm canh có hiệu quả. Sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc giải
quyết giải quyết việc làm, ôn định đời sống dân cư, đảm bảo an ninh lương thực cho
huyện, góp phần đảm bảo an ninh chính trị xã hội, đóng góp lớn cho sự phát triển kinh
tế chung của huyện.
Trong các năm gần đây do thời tiết, khí hậu thay đổi, rừng đầu nguồn bị chặt
phá đồi núi thưa cây đất đai không giữ được ẩm. Mùa khô mưa ít gây nên hạn hán,
mùa lũ mưa lớn xuất hiện nhiều, tập trung gây lũ nhanh làm thay đổi về môi trường
sinh thái. Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, cơ cấu đất đai, giống cây trồng, thời
vụ canh tác thay đổi và sự phát triển đa dạng của nền kinh tế khác. Điều kiện đất canh
tác càng ngày càng thu hẹp, đất phi canh tác ngày càng tăng. Các công trình thuỷ lợi
của vùng xây dựng đã quá lâu, hàng năm chưa được tu sửa nâng cấp, các công trình
Việc nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH tới nhu cầu nước cho lúa có ý nghĩa rất lớn đối
với huyện Thọ Xuân. Với kết quả của đề tài, chúng ta sẽ có biện pháp, kế hoạch cụ thể
cho ngành sản xuất nông nghiệp, chủ động trước những ảnh hưởng của BĐKH hiện
nay cũng như các kịch bản BĐKH trong tương lai.
2. Mục đích của đề tài:
Đánh giá được ảnh hưởng của BĐKH đến nhu cầu nước cho lúa khu vực huyện
Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa hiện tại và ứng với kịch bản BĐKH;
3. Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu:
*Cách tiếp cận:
- Theo quan điểm hệ thống
- Theo quan điểm phân tích nguyên nhân và kết quả
- Theo quan điểm bền vững
* Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra thu thập tài liệu: điều tra thực tế, thu thập số liệu về điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tài liệu khí tượng, thuỷ văn và kịch bản BĐKH huyện
Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
Phương pháp mô hình toán CROPWAT
Phương pháp chuyên gia;
Phương pháp kế thừa.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi khu vực huyện
Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- Đối tượng nghiên cứu : Nhu cầu nước cho lúa
Luận văn Thạc sỹ Trịnh Anh Tuấn - CH20Q11
BĐKH hiện đại.
1.1.2. Biến đổi khí hậu hàng chục vạn năm.
Lịch sử khí hậu trái đất đã trải qua nhiều biến động với nhiều nguyên nhân khác
nhau. Những vụ núi lửa phun trào mạnh, đưa vào khí quyển một lượng khói bụi khổng
lồ ngăn cản bức xạ mặt trời xuống trái đất, làm lạnh bề mặt trái đất trong một thời gian
dài. Một núi lửa phun ra có thể ngăn chặn một phần bức xạ mặt trời đến trái đất, đồng
thời làm các lớp hấp thụ nhiệt trong tầng bình lưu nóng lên tới vài độ. Điều này có thể
thấy rõ qua quan sát hoạt động của núi lửa Pinatubô (Philippin) vào các năm 1982 và
1991. Trong thời gian núi lửa phun, bức xạ mặt trời giảm đi rõ rệt.
Trong thời gian dài hàng chục vạn năm, khí hậu trái đất đã trải qua những thời kỳ
băng hà và những thời kỳ ấm lên. Đáng chú ý là các chu kỳ băng hà xảy ra trong từng
khoảng hàng chục năm, với khí hậu lạnh hơn hiện nay.
Luận văn Thạc sỹ Trịnh Anh Tuấn - CH20Q11 4
Trong các chu kỳ này, nhiệt độ bề mặt trái đất thường lạnh đi 5-70C, thậm chí tới
10–150C như ở các vùng vĩ độ trung bình và vĩ độ cao thuộc bán cầu Bắc. Vào thời kỳ
không băng hà khoảng 125.000–130.000 năm trước công nguyên (TCN), nhiệt độ
trung bình bán cầu Bắc cao hơn thời kỳ tiền công nghiệp 20C.
1.1.3. Biến đổi khí hậu trong 20.000 năm gần đây.
Trái đất đã trải qua thời kỳ băng hà cuối cùng khoảng 18.000 năm TCN. Trong
thời kỳ này, băng bao phủ phần lớn Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc châu Á với mực nước
biển thấp hơn hiện nay tới 120m. Có nhiều chứng cớ cho thấy, khoảng 5.000– 6.000
năm TCN, nhiệt độ cao hơn hiện nay.
Từ thế kỷ 14, châu Âu trải qua một thời kỳ băng hà nhỏ, kéo dài khoảng vài trăm
cơ sở của việc dự báo về tình trạng biến đổi khí hậu trong tương lai - của IPCC (2007)
được được tóm tắt ở Bảng 1-1 dưới đây:
Bảng 1- 1: Các kịch bản phát thải khí nhà kính
Kịch bản gốc A1
• Kinh tế thế giới tăng trưởng nhanh
• Dân số thế giới tăng, đạt đỉnh vào năm
2050 và sau đó giảm dần
• Các công nghệ mới phát triển nhanh và
hiệu quả
• Thế giới có sự tương đồng về thu nhập và
cách sống
• Có sự tương đồng giữa các khu vực: tăng
cường giao lưu về văn hóa xã hội và thu
hẹp khác biệt về thu nhập giữa các vùng Họ
kịch bản A1 được chia thành 3 nhóm dựa
theo mức độ phát triển công nghệ:
A1F1: Tiếp tục sử dụng thái quá nhiên liệu
hóa thạch (kịch bản phát thải cao)
A1B: Có sự cân bằng giữa các nguồn năng
lượng (kịch bản phát thải trung bình)
A1T: Chú trọng sử dụng các nguồn năng
lượng phi hóa thạch (kịch bản phát thải thấp
Kịch bản gốc A2
• Kinh tế thế giới tăng trưởng thấp hơn
so với các kịch bản khác và phát triển
theo định hướng khu vực
• Dân số thế giới tiếp tục tăng
• Thay đổi về công nghệ chậm hơn
so với các họ kịch bản khác.
6
Bộ Tài nguyên &MT, 2012)
IPCC khuyến cáo sử dụng các kịch bản phát thải được sắp xếp từ thấp đến cao
là: B1 và A1T(các kịch bản phát thải thấp); B2 và A1B (các kịch bản phát thải trung
bình); A2 và A1F1 (các kịch bản phát thải cao).Tuy nhiên, tùy thuộc vào nhu cầu thực
tiễn và khả năng tính toán của từng nước, IPCC cũng khuyến cáo các quốc gia lựa
chọn các kịch bản phát thải phù hợp trong số các kịch bản trên để xây dựng kịch bản
biến đổi khí hậu cho từng quốc gia. Các kịch bản phát thải chính là cơ sở để dự đoán
xu hướng biến đổi khí hậu trong tương lai.
2. Biến đổi khí hậu trong tương lai
Biến đổi khí hậu (BĐKH) mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển
dâng, là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Thiên
tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế
giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có
và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới.
Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường
trên phạm vi toàn thế giới: đến năm 2080 sản lượng ngũ cốc có thể giảm 2-4%, giá sẽ
tăng 13-45%, số người bị ảnh hưởng của nạn đói 36-50%; mực nước biển dâng cao
gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, và gây rủi ro
lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế-xã hội trong tương lai. Các công trình
hạ tầng được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện tại sẽ khó an toàn và cung cấp đầy đủ
các dịch vụ trong tương lai.
Theo các nghiên cứu và tính toán mới nhất của IPCC về biến đổi khí hậu trong
tương lai cho thấy đến năm 2100 nhiệt độ bề mặt trái đất có thể tăng từ 1,5
o
đến
4,5
o
C. Nhiệt độ mặt đất tăng nhanh hơn mặt biển. Nhiệt độ bắc bán cầu tăng nhiều
có tác động mạnh bởi các hoạt động của con người, Trái Đất của chúng ta luôn được
sưởi ấm nhờ sự có mặt của các khí hơi nước, CO
2
, CH
4
, N
2
O, ozôn (được gọi là các
khí nhà kính). Hiệu ứng nhà kính là quá trình nóng lên một cách tự nhiên do sự có mặt
của các KNK trong khí quyển. Các khí này gây ra 1 hiệu ứng giống như hiện tượng ấm
lên bên trong các nhà kính nên được gọi là hiệu ứng nhà kính (green house effect). Cơ
chế của hiện tượng hiêu ứng nhà kính như sau: các ánh sáng nhìn thấy có thể đi qua
bầu khí quyển mà không bị hấp thụ. Một phần lượng ánh sáng này đến được Trái Đất
(1), bị hấp thụ và được chuyển hóa thành nhiệt làm cho bề mặt Trái Đất nóng lên. Bề
mặt Trái Đất (2) lại tỏa nhiệt vào khí quyển; 1 phần lượng nhiệt này (3) được các KNK
hấp thụ, 1 phần quay trở lại Trái Đất (4) và 1 phần được giải phóng vào vũ trụ (5). Tuy
nhiên, từ khi có cách mạng công nghiệp, các hoạt động của con người đã thải nhiều
KNK hơn gây ra hiện tượng “hiệu ứng nhà kính gia tăng”(Enhanced green house
effect) hay còn được gọi là hiện tượng nóng lên toàn cầu (Global warming). Đó là do ở
quy trình (3), các KNK có nồng độ tăng lên nhiều so với trước đó (6) đã hấp thụ nhiều
nhiệt hơn.
Luận văn Thạc sỹ Trịnh Anh Tuấn - CH20Q11
8
Ngoài một số khí đã nói ở trên, các khí SF
6
, HFCs, CFCs, HCFCs, PFCs được
thải ra từ sau thời kỳ công nghiệp hóa cũng góp phần gây nên hiệu ứng nhà kính.
cũng có nồng độ tăng đáng kể so với thời kỳ trước công nghiệp hóa; một số khí như
các dạng khác nhau của khí HFC, PFC, SF là những khí chỉ mới xuất hiện sau cuộc
cách mạng công nghiệp.
Luận văn Thạc sỹ Trịnh Anh Tuấn - CH20Q11
9
Hình 1- 3: Xu hướng biến đổi một số khí nhà kính đến 1/2003
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác
nhau của Trái Đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh
thái và hoạt động của con người: thay đổi khí hậu gây hiện tượng di cư của các loài lên
vùng có vĩ độ cao; gây nguy cơ diệt vong cho 1/3 số loài hiện có trên Trái Đất; theo
cảnh báo của Quý Động vật hoang dã Thế giới, tìnhtrạng nóng lên của khí hậu Trái
Đất nếu không được kiểm soát có thể đẩy 72% số loài chim trên hành tinh tới bờ vực
của sự tuyệt chủng;
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình
tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác.
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của
thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển…
1.2.2. Tác động của BĐKH trên thế giới:
- Đến những năm 2050,lượng nước ngọt có thể sửdụng được ở Trung
Á, Nam
Á, Đông Á và Đông Nam Á, đặc biệt tại các lưu vực sông lớn sẽ giảm.
- Vùng ven biển, nhất là các vùng châu thổ rộng lớn đông dân ở Nam Á, Đô
ng
Á và Đông Nam Á sẽ chịu rủi ro nhiều nhất, do lũ từ sông, biển.
- BĐKH kết hợp đô thị hoá, công nghiệp hoá và phát triển kinh tế nhanh
chóng
gây áp lực tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
- Sự hoành hành của dịch bệnh và tỷ lệ tử vong do tiêu chảy, chủ yếu liên
quan
đến lũ lụt và hạn hán sẽ gia tăng ở Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á
do những
thay đổi trong chu trình thuỷ văn.
Úc và New
Zealand
- Vào năm 2020, suy giảm đa dạng sinh học ở mức cao sẽ diễn ra tại một số điểm
giàu đa dạng sinh học, gồm có rạn san hô Great Barrier và các vùng nhiệt đới ẩm
ướt ở Queensland, Úc
- Đến 2030, các vấn đề về an ninh nguồn nước sẽ trầm trọng hơn ở miền Nam và
Đông Úc, tại miền Bắc và một số vùng Đông NewZealand
- Vào năm 2030, sản xuất nông, lâm nghiệp sẽ giảm
ở hầu hết miền Đông Nam úc
và các vùng miền Đông NewZealand do hạn hán và cháy rừng xảy ra nhiều hơn.
Tuy nhiên, một số vùng khác ở NewZealand sẽ được hưởng những lợi ích ban
La tinh
- Giữa thế kỷ này, ở miền Đông Amazôn, nhiệt độ tăng cao kết hợp với suy giảm
lượng nước sẽ dẫn đến sự thay thế rừng nhiệt đới bằng các hoang mạc. Thảm thực
vật bán khô hạn sẽ được thay thế bằng thảm thực vật khô hạn.
- Nguy cơ mất đa dạng sinh học ở mức cao là do sự tuyệt chủng các loài ở nhiều
khu vực thuộc vùng nhiệt đới ở Mỹ Latinh.
- Năng suất của một số loại cây trồng quan trọng và khả năng sinh sản của gia
súc
sẽ giảm gây hậu quả bất lợi tới an ninh lương thực. Nhìn chung, số lượng ng
ười có
nguy cơ bị đói gia tăng.
- Những thay đổi trong các mô hình về lượng mưa và sự biến mất của các sông
băng sẽ gây ảnh hưởng tới khả năng sử dụng nước phục vụ cho con người, nông
nghiệp và thuỷ điện.
Bắc Mỹ
- Nóng lên ở các dãy núi miền tây sẽ làm giảm lớp tuyết phủ, tăng lũ lụt
mùa
đông và giảm lưu lượng nước mùa hè khiến cho cuộc cạnh tranh vì tài nguyê
n
nước phân bổ không đều diễn ra khốc liệt hơn.
- Trong những thập kỷ đầu của thế kỷ này, BĐKH ở mức vừa phải sẽ nâ
ng tổng
sản lượng của ngành nông nghiệp dựa vào nước mưa them từ 5% - 20%, nhưng
sản lượng tăng thêm lại thay đổi theo vùng.
- Các thành phố đang trải qua các đợt song nhiệt sẽ gặp phải thách thức lớn hơn
điều kiện hỗ trợ sinh kế của các cộng đồng trên đảo.
- Phá hủy hiện trạng ven biển ví dụ xói lở bờ biển và làm suy giảm cá
c rạn san
hô ven biển, ảnh hưởng tới nguồn tài nguyên địa phương
-
Vào giữa thế kỷ này, BĐKH sẽ làm suy giảm tài nguyên nước ở nhiều đảo
nhỏ, chẳng hạn như biển Cari bê và Thái Bình Dương không có đủ nước để
đáp ứng nhu cầu trong thời kỳ mưa ít
- Do nhiệt độ cao hơn nên các loài ngoại lai sẽ tăng cường xâm lấn, đặc biệt ở
các đảo nằm ở vĩ độ trung và cao
( Nguồn: IPCC, 2007)
1.2.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến Việt Nam
1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Trong 40 năm qua, các nhà khoa học đã quan sát thấy các hiện tượng thời tiết
cực đoan, thiên tai, bão lũ xảy ra nhiều hơn ở nước ta, đây là một trong số những
biểu hiện về BĐKH được khẳng định. Ngoài ra, còn có các biểu hiện khác là
(BTNMT, 2009):
-
Nhiệt độ trung bình hàng năm tăng 0,1
o
C mỗi thập kỷ trong giai đoạn từ
1931 tới
2000, và tăng trong khoảng từ 0,4 – 0,8
o
C ở 3 thành phố lớn của Việt Nam
(gồm Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh) từ năm 1991 tới 2000.
- Lượng mưa thay đổi khác nhau tùy từng vùng, nhưng nhìn chung lượng mưa
cả năm vẫn tương đối ổn định. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều trận mưa bất thường
với cường độ lớn xảy ra hơn, gây ra lũ lụt.
tính trong 10 năm gần đây (2001-2010), các loại thiên tai như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở
đất, úng ngập hạn hán và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài
sản, đã làm chết và mất tích hơn 9.600 người, giá trị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm
khoảng 1,5% GDP/năm. Mức độ thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng về cả quy
mô cũng như chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lường. Việt Nam có tới hơn
80% dân số có nguy cơ chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai. Lĩnh vực chịu tác động
mạnh mẽ nhất do BĐKH là nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản, diêm nghiệp, an ninh
lương thực, các vùng đồng bằng và dải ven biển do mực nước biển dâng, người nghèo
ở vùng nông thôn.
Thiên tai và biến đổi khí hậu đã và đang gây tác động lớn đến lĩnh vực nông
nghiệp và phát triển nông thôn, tác động bất lợi đến nhiều nhóm đối tượng khác nhau,
nhất là cộng đồng dân cư nằm trong vùng nguy cơ cao, các hộ dân nghèo và người
nông dân là những người phải hứng chịu những tác động đầu tiên và hủy hoại mạnh
nhất. Trên thực tế, sinh kế của hàng chục triệu người Việt Nam đang bị đe dọa với
những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Vấn đề này và những hệ quả của nó đang khiến
cho cuộc sống người nghèo và những người cận nghèo Việt Nam ở vùng núi, vùng
biển, vùng đồng bằng bị đe dọa. Thu nhập của cộng đồng ngư dân ven biển Việt Nam
chủ yếu là từ hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản. Do vậy, thiên tai xảy ra hàng
năm làm cho công cụ sản xuất bị hư hỏng, lao động sản xuất bị khó khăn. Điều này
làm cho ngư dân vốn đã nghèo lại nghèo thêm. Ngoài khó khăn về vốn, việc tiếp cận
với các nguồn thông tin, các tiến bộ kỹ thuật về sản xuất tuy được Nhà nước quan tâm
Luận văn Thạc sỹ Trịnh Anh Tuấn - CH20Q11
14
nhưng do nghèo nàn về kiến thức và nhận thức kém nên hoạt động này còn nhiều hạn
chế đối với cộng đồng ngư dân.
Biến đổi khí hậu đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực và phát triển nông
nghiệp: BĐKH có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo
Luận văn Thạc sỹ Trịnh Anh Tuấn - CH20Q11
15
1. Biến động về nhiệt độ (ví dụ nhiệt độ tăng vào mùa nóng, giảm vào mùa lạnh,
tăng nhiệt độ cực đại, tăng số lượng các đợt nóng có cương độ cao…)
- Tăng lượng bốc hơi và làm giảm cân bằng nước, làm trầm trọng thêm tình trạng hạn
hán.
- Tăng các bệnh truyền nhiễm, tăng các trường hợp tử vong và bệnh mãn tính ở người
già.
- Giảm năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi (có thể làm tăng năng suất cât trồng
cho một sô vùng nếu có đủ nước).
- Tăng áp lực lên gia súc và động vật hoang dã.
- Tăng nguy cơ cháy rừng.
- Tăng nguy cơ sử dụng điện để làm mát và làm giảm độ ổn định và tuổi thọ cung cấp
điện…
2. Thay đổi về lượng mưa (tăng về mùa mưa, giảm về mùa khô) có thể dẫn đến:
- Tăng dòng chảy lũ và ngập lụt.
- Tăng khả năng sản xuất thủy điện.
- Tăng nguy cơ xói mòn và sạt lở đất.
- Tăng hạn hán và xâm nhập mặn trong mùa khô.
- Thay đổi hệ sinh thái lưu vực sông và các vùng ngập nước.
3. Tăng cường độ và tần suất bão có thể gây tác động:
- Tăng ngập lụt vùng ven biển và ven sông.
- Tăng nguy cơ tổn thất về người , cơ sở hạ tầng và các hoạt động kinh tế xã hội.
- Tăng nguy cơ tàn phá các hệ sinh thái ven biển.
4. Nước biển dâng có thể gây ra:
- Tăng ngập lụt vùng ven biển và ven sông.
- Xâm nhập mặn sâu hơn làm ảnh hưởng tới các hoạt động cung cấp nước, nông
đoạn và theo kịch bản phát thải. Theo hai kịch bản A1F1 và B2 thì lượng mưa trung
bình năm tại Thanh Hóa các giai đoạn 2020, 2050, 2100 đều tăng. Phân bố lượng mưa
tăng dần từ phía Bắc xuống phía Nam. Các huyện có phân bố lượng mưa trung bình
năm cao theo 2 kịch bản vào năm 2100 là Thọ Xuân, Triệu Sơn, Nga Sơn, Bỉm Sơn và
Thạch Thành
Bảng 1-3: Thay đổi (%) của lượng mưa trong 4 giai đoạn so với thời kì
nền trong kịch bản phát thải A1F1
Tháng
2020 2050 2100
XII-II
-3,73 -8,08 -15,58
III-V
-0,57 -1,24 -2,39
VI-VIII
1,90 4,09 7,93
IX-XI
0,53 1,15 2,23 Luận văn Thạc sỹ Trịnh Anh Tuấn - CH20Q11
Hình 1- 8: Phân bố lượng mưa
Năm 2100
theo
KB
B2
Hình 1- 9: Phân bố lượng mưa
năm 2100
theo KBA1F
Luận văn Thạc sỹ Trịnh Anh Tuấn - CH20Q1
18
Bảng 1- 3: Thay đổi (%) của lượng mưa trong 4 giai đoạn so với thời kì nền trong kịch
bản phát thải A1F1 Tháng
2020 2050 2100
XII-II
-3,60 -11,17 -26,44
III-V
-0,55 -1,72 -4,07
VI-VIII
1,83 5,67 13,38
IX-XI
0,51 1,60 3,77
Lượng mưa trung bình theo mùa ở các giai đoạn tháng XII-II và tháng III-V có xu
1,34
IX-XI
0,44 0,97 1,18
Bảng 1- 4: Thay đổi (
o
C) của nhiệt độ trong 4 giai đoạn so với thời kì nền trong kịch bản
phát thải A1F1
Tháng
2020 2050 2100
XII-II
0,50 1,56 2,17
III-V
0,62 1,90 2,66
VI-VIII
0,54 1,74
2,46
IX-XI
0,43 1,27 1,84
Nhiệt độ khu vực tỉnh Thanh Hóa có xu thế tăng dần qua các năm. Mức tăng nhiệt
độ vào năm 2100 theo các kịch bản trung bình B2 và kịch bản cao A1F1 tương ứng là:
1,43
0
Cvà 2,66
0
C xuất hiện vào giai đoạn từ tháng III-V.