ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1
1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên 1
1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.2. Đặc điểm khí hậu 3
1.1.3. Các nguồn tài nguyên 7
1.2. Đặc điểm thủy văn Lào Cai 10
1.2.1 Dòng chảy năm 10
1.2.2 Dòng chảy mùa lũ-mùa cạn 11
1.2.3 Hệ thống sông suối 11
1.2.4 Một số nghiên cứu về tác động của Biến đổi khí hậu đến hệ thống
thủy văn tỉnh Lào Cai 13
1.3. Tổng quan về Biến đổi khí hậu và kịch bản biến đổi khí hậu 31
1.3.1 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam 31
1.3.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu và các kịch bản biến đổi khí hậu cho
tỉnh Lào Cai 38
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 55
2.1. Đối tượng nghiên cứu 55
2.1.1 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Lào Cai 55
2.1.2 Tác động của BĐKH đến dòng chảy sông ngòi 63
2.1.3 Tác động của BĐKH đến dòng chảy trung bình năm 63
2.1.4 Tác động của BĐKH đến dòng chảy lũ 64
2.1.5 Tác động của BĐKH đến dòng chảy kiệt 65
HTX : Hợp tác xã
KBTTN : Khu Bảo tồn thiên nhiên
KCN : Khu công nghiệp
KKT : Khu kinh tế
KT-XH : Kinh tế – xã hội
KTTV : Khí tượng Thủy văn
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
REDD : Giảm phát thải khí nhà kính do mất rừng và suy thoái rừng
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TNMT : Tài nguyên môi trường
NSLĐ : Năng suất lao động
GTSX : Giá trị sản xuất
PCGDTH : Phổ cập giáo dục trung học
TDTT : Thể dục thể thao
TGST : Thời gian sinh trưởng ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nhiệt độ trung bình tháng các trạm tại Lào Cai giai đoạn 1980-2010
(°C) 4
Bảng 1.2. Lượng mưa trung bình tháng và năm tại Sa Pa giai đoạn 1980-2010
(mm) 5
Bảng 1.3. Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm của không khí tại các trạm
ở Lào Cai giai đoạn 1980-2010 (%) 6
Bảng 1.4. Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại các trạm ở Lào Cai
giai đoạn 1980-2010 (mm) 6
Bảng 1.5. Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm tại các trạm 7
Bảng 2.3. Mức thay đổi (%) lượng mưa năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch
bản phát thải trung bình (B2) 60
Bảng 2.4. Mức thay đổi (%) lượng mưa các mùa trong năm so với thời kỳ 1980-
1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 60
Bảng 2.5. Mức thay đổi lượng mưa trong năm tại trạm Lào Cai theo kịch bản
phát thải trung bình (B2) 61
Bảng 3.1. Tổng hợp nhu cầu nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai (10
6
m
3
/năm) 74
Bảng 3.2. Độ thiếu hụt nước mặt theo kịch bản A2 (10
6
m³/năm). 75
Bảng 3.3. Độ thiếu hụt nước mặt theo kịch bản B1 (10
6
m³/năm). 76
Bảng 3.4. Độ thiếu hụt nước mặt theo kịch bản B2 (10
6
m³/năm). 76
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai 1
Hình 1.2. Bản đồ địa hình tỉnh Lào Cai 3
Hình 1.3. Biểu đồ sự biến thiên Nhiệt độ trung bình tháng các trạm tại Lào Cai
giai đoạn 1980-2010 (°C) 4
Hình 1.4. Mạng lưới thủy văn tỉnh Lào Cai 13
Hình 1.5: Bản đồ hạn hán các tháng XI, XII, I, II của tỉnh Lào Cai 18
Hình 1.27. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm các trạm tại Lào Cai so với kịch
bản 1980-1999 theo kịch bản phát thải B1, B2, A2 50
Hình 1.28. Biểu đồ kịch bản lượng mưa trung bình năm
tại các trạm Bắc Hà, Sa Pa, Phố Ràng 53
Hình 2.1. Thay đổi nhiệt độ trung bình năm tại trạm Lào Cai 55
Hình 2.2. Nhiệt độ trung bình mùa khô tại trạm Lào Cai 56
Hình 2.3. Nhiệt độ trung bình mùa mưa tại trạm Lào Cai 56
Hình 2.4. Diễn biến của nhiệt độ trung bình năm tại trạm Sa Pa 55
Hình 2.5. Phân phối mưa năm tại trạm Sa Pa 57
Hình 2.6. Sự thay đổi nhiệt độ trung bình mùa so với thời kỳ 1980-1999 tại trạm
Phố Ràng 59
Hình 2.7. Sự thay đổi nhiệt độ trung bình mùa so với thời kỳ 1980-1999 tại trạm
Sa Pa 59
Hình 2.8. Mức tăng nhiệt độ trung bình tháng trong thế kỷ 21 ở Sa Pa theo kịch
bản trung bình 60
vi
Hình 2.9. Mức thay đổi lượng mưa tháng trong thế kỷ 21 ở Sa Pa theo kịch bản
trung bình 62
Hình 2.10. Sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa tại Phố Ràng theo kịch bản B2 62
Hình 2.11. Xu thế thay đổi của dòng chảy năm theo các kịch bản BĐKH 63
Hình 2.12. Xu thế thay đổi của dòng chảy mùa lũ theo các kịch bản BĐKH. 64
Hình 2.13. Xu thế thay đổi của dòng chảy mùa kiệt theo các kịch bản BĐKH
65
Hình 2.14. Sơ đồ các bước xây dựng bản đồ ngập lụt 68
Hình 3.1. Xu thế thay đổi của dòng chảy năm theo các kịch bản BĐKH 71
Hình 3.2. Xu thế thay đổi của dòng chảy mùa lũ theo các kịch bản BĐKH 72
Hình 3.3. Xu thế thay đổi của dòng chảy mùa kiệt theo các kịch bản BĐKH 73
Hình 3.4. Bản đồ phân khu tính toán cân bằng nước 75
mưa và tổng lượng mưa năm có thể tăng ở tất cả các vùng khí hậu. Kịch bản
phát thải trung bình tính toán lượng mưa năm có thể tăng khoảng 7 – 8% ở Tây
Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ 2 – 3% ở Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999. Lượng mưa
thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 4 – 7% ở Tây Bắc, Đông Bắc và
Đồng bằng Bắc Bộ. Trong khi đó, lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa
sẽ tăng từ 10 đến 15% ở vùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ. Theo kịch
bản phát thải cao, lượng mưa năm có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 –
viii
1999, khoảng 9 – 10% ở Tây Bắc, Đông Bắc, 10% ở Đồng bằng Bắc Bộ. Lượng
mưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 6-9% ở Tây Bắc, Đông Bắc và
Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 13% ở Bắc Trung Bộ. Lượng mưa các tháng cao
điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 12 đến 19% ở vùng khí hậu phía Bắc và Nam
Trung Bộ. Theo kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ, mùa đông có thể tăng nhanh
hơn so với nhiệt độ mùa hè ở tất cả các vùng khí hậu của nước ta. Với Kịch bản
phát thải trung bình, nhiệt độ trung bình năm có thể tăng lên 2,6
o
C ở Tây Bắc,
2,5
o
C ở Đông Bắc, 2,4
o
C ở Đồng bằng Bắc Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 –
1999; Với Kịch bản phát thải cao, nhiệt độ trung bình năm ở các vùng khí hậu
phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 khoảng 3,1°C đến
3,6
o
C [1].
lương thực, sức khỏe, v.v là việc hết sức quan trọng và cần thiết. Chính vì vậy,
chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu
đến chế độ thuỷ văn tỉnh Lào Cai”. Do quy mô của một luận văn thạc sỹ nên
kết quả luận văn này chỉ đánh giá được tác động của BĐKH đến chế độ thuỷ văn
từ đó đề xuất một số kiến nghị cho các quy hoạch, chính sách cần tiến hành lồng
ghép vấn đề BĐKH.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH tới hệ thống thủy văn Lào Cai và đề xuất
một số kiến nghị giúp các cơ quan chức năng có phương hướng quản lý quy
hoạch và bảo vệ tài nguyên nước một cách bền vững và giảm thiểu tác hại do
BĐKH gây ra.
3. Nội dung nghiên cứu
- uỷ văn.
đoan.
Xác định ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống thủy văn tỉnh Lào Cai;
Đ
–
x
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu:
+ Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng
hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn
lọc. Từ đó đánh giá theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu.
+ Thống kê là phương pháp xử lý số liệu một cách định lượng. Ở giai đoạn
đầu, tiến hành thống kê, thu thập các số liệu, các kết quả nghiên cứu của các
chương trình, dự án đã được thực hiện có liên quan đến khu vực nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa và cụ thể các căn cứ khoa học trong việc
đánh giá các tác động của BĐKH đến chế độ thủy văn tại tỉnh Lào Cai. Hệ
thống lại cách xác định lưu lượng nước, vấn đề lũ lụt, hạn hán dự kiến sử dụng
mô hình MIKE NAM.
Ý nghĩa thực tiễn: Áp dụng kết quả nghiên cứu để
ngh –
với BĐKH.
7. Cấu trúc luận văn
Nội dung chính của luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan khu vực nghiên cứu, nội dung chương này sẽ giới
thiệu về điều kiện tự nhiên; Đăc điểm sông ngòi của Lào Cai; Tình hình kinh tế
xã hội của tỉnh Lào Cai; Kịch bản biến đổi khí hậu của Lào Cai và Việt Nam.
Chương 2: Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, cách thủ đô Hà Nội 338 km về phía
Tây Bắc. Toạ độ địa lý từ 21
°
40’56” đến 22
°
50’30” vĩ độ Bắc; 103
°
30’24” đến
104
ninh quốc phòng. Với 2 cửa khẩu lớn, Lào Cai là một đầu mối phát triển kinh tế,
2
giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với Trung Quốc nói riêng và Quốc tế nói
chung. Tuy nhiên do nằm sâu trong lục địa, là vùng cao nên tỉnh cũng gặp nhiều
khó khăn trong phát triển kinh tế - văn hoá xã hội.
Theo số liệu thống kê năm 2011, tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là
638.389,59 ha bằng gần 2% diện tích tự nhiên của cả nước; xếp thứ 9 so với 11
tỉnh thuộc vùng núi phía bắc về quy mô đất đai [10, 11].
Đặc điểm địa hình, địa mạo
Địa hình Lào Cai thuộc khối nâng kiến tạo mạch, hai dãy núi chính là dãy
Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về
phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp, trung bình giữa hai dãy núi này
và một vùng về phía Tây dãy Hoàng Liên Sơn. Ngoài ra còn rất nhiều núi nhỏ
hơn phân bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu sinh thái khác
nhau.
Địa hình bị chia cắt mạnh mẽ: chia cắt sâu từ cấp khá mạnh (100 - 200
m/km²) đến rất mạnh (450 - 500 m/km²), chia cắt ngang rất phức tạp, từ yếu
(<0,5 km/km²) đến rất mạnh (> 2 km/km²). Địa hình được phân đai cao thấp khá
rõ ràng với 7 đai địa hình cơ bản gồm: 100 – 150 m; 300 – 500 m; 600 – 1000
m; 1300 – 1400 m; 1700 – 1800 m; 2100 – 2200 m và 2800 – 2900 m. Trong số
đó các đai bậc 2, bậc 3 với độ cao từ 300 – 1000 m, chiếm phần lớn diện tích
toàn tỉnh. Điểm cao nhất là đỉnh núi Phan Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có
độ cao 3143 m so với mặt nước biển, điểm thấp nhất 80 m thuộc vùng Bảo
Thắng.
Về độ dốc, hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam với độ dốc thay
đổi rất lớn, từ địa hình thoải (0 - 80) có diện tích khoảng 36.000 ha, địa hình
nghiêng (8 - 150) khoảng 67.000 ha, địa hình tương đối dốc (15 - 250) có trên
200.000 ha và địa hình dốc (>250) khoảng trên 300.000 ha.
4
21,8°C, thấp nhất là 3,8°C.
Bảng 1.1. Nhiệt độ trung bình tháng các trạm tại Lào Cai giai đoạn 1980-2010
(°C)
Trạm/
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Trung
bình
năm
Bắc Hà
11,7
13,1
16,0
19,9
22,4
23,9
23,9
26,3
23,8
20,4
16,8
23,0
0
5
10
15
20
25
30
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Tháng
oC
Bắc Hà SaPa Phố Ràng
Hình 1.3. Biểu đồ sự biến thiên Nhiệt độ trung bình tháng các trạm tại Lào Cai
giai đoạn 1980-2010 (°C)
Nguồn: [KHHĐ ứng phó với BĐKH của tỉnh Lào Cai, 2011]
Tại Lào Cai, độ biến thiên theo năm của nhiệt độ rất lớn với biên độ trung
bình năm 11°C-12°C. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng khác nhau rất khác
nhau. Vào các tháng giao thời sự khác biệt nhiệt độ ngày và đêm có lúc lên tới
15°C-20°C. Do đó tuy ban ngày thời tiết nóng bức, nhưng đến đêm và sáng lại
mát mẻ, nhiệt độ xuống thấp. 5
27,3
29,9
63,8
126,2
203,7
228,2
274,2
329,9
192,2
104,4
65,8
21,2
1666,5
Sa Pa
65,5
75,2
113,8
219,1
374,0
375,5
474,1
419,1
261,7
188,5
106,6
55,9
2729,0
Phố Ràng
27,1
36,2
trạm ở Lào Cai giai đoạn 1980-2010 (%)
Trạm
Trung
bình
năm
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TP Lào Cai
82,25
82
84
82
81
77
83
82
84
82
85
Nguồn: [KHHĐ ứng phó với BĐKH của tỉnh Lào Cai, 2011]
1.1.2.4.
Bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi trung bình nhiều năm 1980 – 2010 dao động trong
khoảng 500 – 900 mm (lượng bốc hơi lớn nhất vào tháng V, VI và nhỏ nhất vào
tháng I, II)
Bảng 1.4. Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại các trạm ở Lào Cai
giai đoạn 1980-2010 (mm)
Trạm
Năm
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TP Lào Cai
894,4
56,6
56,9
79,8
89,1
52,6
50,6
50,2
47,3
42,7
38,1
Sa Pa
750,5
54,4
69,4
119,3
105,9
77,5
60,7
58,8
50,4
41,0
30,2
39,0
44,0
Nguồn: [KHHĐ ứng phó với BĐKH của tỉnh Lào Cai, 2011]
1.1.2.5.
Chế độ nắng
Số giờ nắng trung bình nhiều năm ở tỉnh Lào Cai đạt khoảng 1500 giờ.
Thời kỳ có số giờ nắng nhiều nhất thường tập trung vào tháng V đến tháng IX.
Tháng có số giờ nắng lớn nhất quan trắc được là tháng VIII,IX tại trạm Lào Cai
là 165,5 giờ, tại trạm Phố Ràng là 169,2 giờ. Tháng ít nắng nhất là tháng I, II và
III. Tháng có số giờ nắng ít nhất quan trắc được là tháng II tại trạm Phố Ràng
với 53,4 giờ.
145,7
153,9
163,5
165,5
124,5
128,7
96,1
Phố Ràng
1435,5
58,4
53,4
75,6
120,1
159,4
151,2
164,9
169,2
151,7
115,5
105,3
93,0
Bắc Hà
1445,1
81,8
79,4
114,0
149,4
163,0
132,8
135,8
trung ở huyện Sa Pa, Văn Bàn có thảm rừng đầu nguồn khá tốt, thích hợp với
một số loại cây trúc cần câu, đỗ quyên, trúc lùn, rừng hỗn giao.
Nhóm đất đỏ vàng bị biến đổi màu do trồng lúa: đây là các loại đất
feralitic hoặc mùn feralitic ở các sườn và chân sườn ít dốc được con người bỏ
nhiều công sức tạo thành các ruộng bậc thang để trồng trọt hoa màu. Diện tích
chiếm khoảng 2% diện tích tự nhiên phân bố rải rác ở các huyện tạo nên những
cảnh quan ruộng bậc thang rất đẹp mà tiêu biểu là hai huyện Bắc Hà và Sa Pa
[39].
1.1.3.2.
Tài nguyên nước
Với hệ thống sông suối dày đặc, phân bố khá đều với 2 con sông lớn chảy
qua là sông Hồng và sông Chảy tạo cho Lào Cai có nguồn tài nguyên nước
phong phú:
Nước mặt: Được đánh giá là phong phú và ít bị ô nhiễm. Dòng chảy
mặt hàng năm khoảng 9,5 tỷ m
3
, phân bố không đồng đều, phụ thuộc nhiều vào
địa hình, mưa, lớp phủ bề mặt đệm Nhìn chung lượng nước hàng năm rất dồi
dào, vào mùa kiệt khả năng khai thác tối đa là 0,9 tỷ m
3
(hiện tại mới sử dụng
khoảng 60 triệu m
3
) nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt chiếm khoảng 2% - 3%
lượng nước đến và ở mức độ thấp, chưa đồng đều.
Nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm xấp xỉ khoảng 30 triệu m
3
, trữ
lượng động 4448 triệu m
Thực vật rừng phong phú cả về số lượng loài và tính đa dạng, điển hình của
thực vật. Riêng khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên đã thống kê có 2.847 loài
thực vật thuộc 1.064 chi, 229 họ, 6 ngành, trong đó có nhiều loại quý hiếm như:
Lát Hoa, Thiết Sam, Đinh, Nghiến, Pơ Mu Động vật rừng có 442 loài chim,
thú, bò sát, trong đó, thú có 84 loài thuộc 28 họ, 9 bộ; chim có 251 loài thuộc
41 họ, 14 bộ; bò sát có 73 loài thuộc 12 họ [35, 45, 46].
Diện tích rừng lớn, thảm thực vật phong phú và sự đa dạng các loại động
vật là lợi thế của tỉnh trong phát triển công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản;
du lịch.
1.1.3.4.
Tài nguyên nhân văn và du lịch
Lào Cai sở hữu tài nguyên du lịch và các giá trị nhân văn quý giá bậc nhất
của vùng Trung du miền núi phía Bắc (TDMNPB) và cả nước. Khu du lịch nghỉ
mát Sa Pa - một trong 21 trọng điểm du lịch của Việt Nam. Sa Pa nằm ở độ cao
trung bình từ 1.200 m - 1.800 m, khí hậu mát mẻ quanh năm, có phong cảnh
rừng cây, núi đá, thác nước và là nơi hội tụ nhiều hoạt động văn hoá truyền
thống của đồng bào các dân tộc vùng cao. Dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh núi
Phan Xi Păng - nóc nhà của Việt Nam và khu bảo tồn thiên nhiên Quốc gia
Hoàng Liên rất hấp dẫn đối với cả các nhà nghiên cứu khoa học và khách du
lịch.
Với 25 dân tộc cùng sinh sống, Lào Cai là tỉnh rất phong phú về bản sắc
văn hoá, truyền thống lịch sử, di sản văn hoá, Các dân tộc Mông,Tày, Dao,
10
Giáy có hàng nghìn bản sách cổ bằng chữ Nôm. Đặc biệt, huyện Sa Pa có bãi đá
cổ được chạm khắc hoa văn thể hiện các hình tượng, bản đồ, chữ ký, ký hiệu,
Ngoài ra, Lào Cai còn có nhiều di tích nổi tiếng như đền Bảo Hà, đền Thượng,
kiến trúc nhà Hoàng A Tưởng, Không chỉ nhiều di sản vật thể và phi vật, Lào
5
6
7
8
9
10
11
12
Lào Cai
556
249
211
174
186
273
607
1053
1368
952
720
535
342
Tà Thàng
36,2
12,2
11,7
10,4
16,3
32,3
64,7
Tại Khe Lếch: 1050 m³/s, ngày 24/7/1996.
Tháng 3 (hoặc 2) có lượng dòng chảy thấp nhất trong năm, chiếm không
quá 1% lượng nước năm.
Lưu lượng thấp nhất trong mùa cạn đã xảy ra:
Tại Lào Cai: 104 m³/s.
Tại Tà Thàng: 5,73 m³/s.
Tại Khe Lếch: 4,90 m³/s.
Mô dung dòng chảy nhỏ nhất thay đổi từ 10-13 l/s.km².
1.2.3 Hệ thống sông suối
Hệ thống sông, suối được phân bố khá đều với 2 con sông lớn chảy qua là
sông Hồng và sông Chảy với 130 km chảy qua tỉnh. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh
còn có hàng nghìn dòng chảy, trong đó có 107 sông, suối dài từ 10 km trở lên.
Hệ thống sông, suối dày với địa hình dốc tạo ra lợi thế cho Lào Cai trong
phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ. Theo quy hoạch phát triển công nghiệp, đến
năm 2020, Lào Cai có trên 110 điểm có thể xây dựng thuỷ điện với tổng công
suất lên đến 1.100 MW. Đặc điểm một số con sông, suối chính của tỉnh Lào Cai
như sau:
Sông Hồng: Chảy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đoạn sông
chảy qua địa bàn tỉnh với chiều dài khoảng 110km có lòng sông rộng, sâu, độ
dốc lớn, dòng chảy thẳng nên nước thường chảy xiết, mạnh. Lưu lượng nước
sông không điều hoà, mùa lũ lưu lượng lớn (khoảng 4830 m
3
/s), mực nước cao
(độ cao tuyệt đối 86,85 m) thường gây ngập lụt ven bờ, ảnh hưởng rất lớn đến
sản xuất và đời sống của nhân dân dọc hai bên sông. Mùa kiệt, lưu lượng nhỏ
12
(70m
3
từ Đông Nam xuống Tây Bắc rồi đổ ra sông Hồng. Ngòi Nhù có lòng rộng, sâu,
dốc là sự hợp thành của nhiều sông ngòi khác như: suối Nậm Tha, ngòi Chơ,
suối Chăn, ngòi Mả, ngòi Co, [2, 9, 18].