ĐỀ THI THỬ QGTHPT NGỮ VĂN NĂM 2015- SỐ 1
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
(1)Em ơi em!
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn ngàn năm Đất Nước
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái trở về nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ
Những em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn ngàn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
( Trích Đất Nước,Nguyễn Khoa Điềm)
1
(2)Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước
Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
( Theo http://tuyenquang.gov.vn)
5/ Văn bản trên có một câu văn không chính xác. Hãy chỉ ra câu văn
mắc lỗi và cho biết nó thuộc lỗi nào ? Nêu cách sửa câu văn mắc lỗi mà
anh(chị) vừa tìm được.
6/ Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên ?
3
7/ Nêu nội dung chính của văn bản trên ? Văn bản gợi anh(chị) nhớ đến
một câu thơ của nhà thơ Tố Hữu trong bài thơ Việt Bắc ?
8/ Anh(chị) hiểu như thế nào về văn hoá tín ngưỡng ?
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
"Nếu một người đã được gọi để làm một người phu quét đường, hãy
quét những con đường như đại danh họa Michelangelo vẽ tranh, hãy quét
những con đường như đại nhạc sư Beethoven đã soạn nhạc và hãy quét
những con đường như đại văn hào Shakespeare đã làm thơ. Người phu quét
đường phải quét những con đường sạch tới độ tất cả các thiên thần trên thiên
đàng lẫn con người nơi trần gian sẽ phải dừng lại và nói rằng: Anh là người
quét đường vĩ đại, người đã làm thật tốt công việc quét đường của mình ".
( Mục sư Ma-tin Lu-thơ-Kinh, dẫn theo Bài học làm người,
NXB Trẻ năm 2006)
Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý
nghĩa câu chuyện trên.
Câu 2 (4,0 điểm)
Cái mới của văn học Việt Nam giai đoạn từ năm 1975 đến hết thế
kỉ XX là“ tính chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân
trong những hoàn cảnh phức tạp, đời thường”
( Trích SGK Ngữ văn 12, trang 17,Tập I, NXBGD
năm 2008)
4
Từ cảm nhận nhân vật người đàn bà hàng chài của truyện “Chiếc
3. Xác định câu chủ đề nói về bài học rút ra từ chiến thắng 30-4-1975
trong văn bản?
4. Xác định 02 đại từ có tác dụng thay thế trong văn bản?
5. Viết một đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ cảm xúc của anh/chị
khi được ôn lại truyền thống ngày 30-4-1975.
Đọc văn bản (1),(2) sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 6 đến câu 9 :
(1)Đất nước đẹp vô cùng. Nhưng Bác phải ra đi
Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác!
Khi bờ bãi dần lui, làng xóm khuất,
Bốn phía nhìn không một bóng hàng tre.
( Trích Người đi tìm hình của nước- Chế Lan Viên)
(2) Khi tôi còn là hạt bụi
Bay trong bão giông lầm lũi
6
Đoạ đày cùng mẹ cùng cha
Bác bước lên tàu đi xa
( Trích Dấu chân phía trước- Hồ Thi Ca)
6/ Văn bản (1),(2) đều gợi nhớ sự kiện gì trong cuộc đời hoạt động cách
mạng của Hồ Chí Minh?
7/ Xác định phương thức biểu đạt chính của 2 văn bản?
8/ Xác định và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ trong câu thơ:
Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác!
9/ Từ văn bản (1),(2) , viết một đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ
suy nghĩ của anh/chị trong việc làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
THƯỢNG ĐẾ CŨNG KHÔNG BIẾT
Thượng đế lấy đất sét nặn ra con người. Khi Ngài nặn xong vẫn còn
thừa ra một mẩu đất.
- Còn nặn thêm cho mày gì nữa, con người ? – Ngài hỏi
VIẾNG CHỒNG
- Chị ơi!
Chỉ gọi được thế thôi
Anh chiến sỹ đưa đường bỗng thấy nghẹn lời
Không làm sao anh còn nói nổi:
Chị đặt hoa nhầm rồi
Mộ anh ấy ở bên tay trái
Chỉ có một vòng hoa chị mang từ quê lại
Hoa viếng mộ bên này đã có chúng tôi!
- Chị hiểu ý em rồi
Xin cho chị đặt hoa bên mộ đó
Cả cánh rừng chỉ có hai ngôi mộ
Viếng mộ anh có chị đến đây rồi.
(Trần Ninh Hồ)
Đọc bài thơ trên và thực hiện những yêu cầu sau từ câu 1 đến câu 3:
4/ Xác định các phương thức biểu đạt trong bài thơ? Chỉ ra tình huống
éo le và cách ứng xử đẹp của người vợ trong bài thơ?
5/ Xác định phép điệp và hiệu quả nghệ thuật của phép điệp trong bài
thơ?
6/ Qua bài thơ, anh/ chị hiểu thế nào nỗi đau do chiến tranh để lại và
vấn đề tình nghĩa của con người? Viết một đoạn văn ngắn 5-7 dòng để trình
bày điều đó.
9
Câu II (3,0 điểm):
Trong thư gửi thầy hiệu trưởng của con trai mình, Tổng thống Mĩ A.Lin
– côn viết:
“ Xin dạy cho cháu biết đến thế giới kì diệu của sách, nhưng cũng để
cho cháu đủ thời gian để lặng lẽ suy tư về sự bí ẩn muôn thuở của cuộc
sống: đàn chim tung cánh trên bầu trời, đàn ong bay lượn trong nắng, và
những bông hoa nở ngát trên đồi xanh…”
+ Cái khó xử của người lính: không thể nói rằng chị đặt hoa bên này,
đừng đặt vào bên ấy- cả hai người nằm dưới mộ đều là đồng đội của anh- nói
như vậy là bất kính và bất nhẫn với cả người đã khuất và người còn sống;
- Cách ứng xử đẹp của người vợ trong bài thơ:(0.25đ)
+ Trong tình huống này, cách xử trí đã dồn cả lên vai người vợ vốn đã
mang nỗi đau và bao khó nhọc khi lặn lội đến viếng chồng;
11
+ Câu trả lời của chị đã giải toả mọi éo le, trắc trở và làm toả sáng
phẩm chất cao thượng của con người: tấm lòng của người vợ với chồng và
tấm lòng của người còn sống với người đã khuất.
5/ Phép điệp từ hoa và hiệu quả nghệ thuật của phép điệp trong bài thơ:
(0.25đ)
- Hoa là biểu hiện của tấm lòng người vợ với người chồng đã khuất.
Cùng với vòng hoa ấy là tình yêu và nỗi đau;
- Bài thơ cùng chính là vòng hoa đẹp được kết từ tấm lòng nhân ái của
nhà thơ, không cần màu mè, hoa mỹ nhưng lại có sức lay động và
cuốn hút mãnh liệt đến tâm hồn người đọc.
6/ Đoạn văn thể hiện được các ý sau:(0.5đ)
-Nỗi đau do chiến tranh để lại là những đau thương mất mát không thể
lấy gì bù đắp được. Trong bài thơ, cụm từ “Cả cánh rừng” gợi ra sự rộng
lớn, mênh mông của không gian, còn “chỉ có” nói về số ít, gợi lên sự ít ỏi, lẻ
loi. Đặt hai cụm từ ấy trong cùng một dòng thơ, tác giả đã gợi sự trống vắng,
trơ trọi của thân phận người nằm dưới mộ.
-Cái còn lại ở cuộc đời là tình nghĩa của con người. Đó là phẩm chất
quý giá và cũng là nhân tố tích cực quan trọng để tạo nên những mối quan hệ
tốt đẹp giữa con người với con người. Qua nghĩa cử tốt đẹp của người vợ, ta
thấy tình nghĩa con người không chỉ giới hạn trong quan hệ cá nhân, giữa
những người thân, những người có quan hệ gần gũi máu thịt mà cần mở rộng
ra với tất cả mọi người. Mặt khác, tình nghĩa còn gắn với sự quan tâm, sẻ chia
với người khác một cách chân thành.
+ Không phủ nhận vai trò quan trọng của sách, của kiến
thức văn hóa do sách vở mang lại, vì đó là cả một “thế giới kì
diệu”, rộng mở. Không có kiến thức văn hóa, con người thiếu
nền tảng tri thức.
+ Tuy nhiên, kiến thức cuộc sống thực tiễn của con
người cũng quan trọng không kém, bởi đó là “sự bí ẩn muôn
thuở” mà con người luôn cần khám phá, hiểu biết. Nó cần
thiết và bổ ích cho con người, có tác động tích cực trong việc
vun đắp bồi dưỡng tâm hồn, khơi dậy tình yêu cuộc sống.
+ Vai trò của người thầy trong việc khơi dậy tinh thần
tự học, lòng ham hiểu biết khám phá, chiêm nghiệm và “ lặng
lẽ suy tư” trước mọi vấn đề của đời sống của học sinh. Đó là
điều quan trọng để học sinh có thói quen quan tâm đến mọi
điều trong đời sống.
- Phê phán quan điểm phiến diện: hoặc chỉ thấy vai trò
của kiến thức sách vở, hoặc chỉ quan tâm đến thực tiễn.
3 Bài học nhận thức và hành động.
- Biết học trong sách vở nhưng cũng cần biết học ở cuộc
sống, quan tâm đến đời sống xã hội. Đó là chìa khóa dẫn đến
thành công của mỗi con người.
- Biết yêu cuộc sống, nhận ra vẻ đẹp từ những điều
bình dị nhất của vạn vật quanh ta. Học kiến thức song song
0.5
14
với rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng tâm hồn. Đó là sự phát triển
toàn diện nhân cách của con người.
Câu III (4,0 điểm):
Về đoạn trích tuỳ bút Người lái đò sông Đà của
Nguyễn Tuân, có ý kiến cho rằng: Đó là một công trình khảo
cứu công phu. Nhưng ý kiến khác lại nhấn mạnh: Đó là một
Đà, đặc điểm địa hình, địa thế của sông
+ Lịch sử: Các thời kì lịch sử khác nhau gắn với Sông Đà:
thời tiền sử, thời Hùng Vương, Thời vua chúa phong kiến,
thời kháng chiến, thời xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Văn hoá: Những sinh hoạt vật chất ( đốt lửa trong hang đá,
nướng ống cơm lam) và tinh thần ( bàn cá anh vũ, cá dầm
xanh )
+ Văn học: Hình ảnh con sông Đà trong thơ văn ( Đà giang
độc bắc lưu), gợi nhớ thơ Lí Bạch, thơ Ba Lan
+ Các kiến thức khác: quân sự, thể thao, âm nhạc, hội hoạ,
điện ảnh, sân khấu
- Cung cấp cho người đọc những hiểu biết về con sông Đà và
về cuộc sống người lao động trên sông:
+ Về con sông Đà: từ chiều dài sông, đầu nguồn, lưu vực, tên
sông qua các thời kì lịch sử ( Linh Giang)
+ Về ông đò: Công việc lái đò rất vất vả, khi phải chống chọi
lại với ghềnh thác và những hiểm hoạ bất ngờ của thiên nhiên
0,5
0,5
0,5
16
nên đã làm bộc lộ ở người lái đò khả năng chinh phục thiên
nhiên.
b) Áng văn giàu tính thẩm mĩ (1,0 điểm)
- Người đọc có được khoái cảm thẩm mĩ thực sự trước vẻ đẹp
tuyệt vời của con sông Đà hung bạo và trữ tình; vẻ đẹp của
ông đò anh hùng và nghệ sĩ. Bên cạnh đó, người đọc còn được
thưởng thức vẻ đẹp của một thiên anh hùng ca và một bản tình
ca say đắm về thiên nhiên và cuộc sống.
- Nhà văn đã biến những thông tin khô khan, tư liệu lạnh lùng
Vừng trán em vương trời quê hương
Mắt em dìu dịu buồn Tây phương
Tôi nhớ xứ Đoài mây trắng lắm
Em đã bao ngày em nhớ thương?
Mẹ tôi em có gặp đâu không?
Bao xác già nua ngập cành đồng,
Tôi nhớ một thằng con bé dại
Bao nhiêu rồi xác trẻ trôi sông?
18
Từ độ thu về hoang bóng giặc
Điêu tàn ôi lại nói điêu tàn
Đất đá ong khô nhiều suối lệ
Em đã bao ngày lệ chứa chan.
Đôi mắt người Sơn Tây
U ẩn chiều lưu lạc
Buồn viễn xứ khôn khuây
Tôi gửi niềm nhớ thương
Em mang giùm tôi nhé
Ngày trở lại quê hương
Khúc hoàn ca rớm lệ.
Bao giờ trở lại đồng Bương Cấn
Về núi Sài Sơn ngắm lúa vàng
Sông Đáy chậm nguồn quanh Phủ Quốc
Sáo diều khuya khoắt thổi đêm trăng?
Bao giờ tôi gặp em lần nữa?
Hai bà đi, chưa được vài ba chục bước, bỗng nghe sau lưng một tiếng
"Cọa ạ" rất to. Hai bà giật mình, ngoảnh lại, thì thấy con quạ xòe đôi
cánh, nhún mình, rồi như một mũi tên, vút bay thẳng về phía chân trời xa.”
( Trích Thuốc- Lỗ Tấn)
4. Các từ láy trong văn bản (1) : xác xơ, heo hút, ngăn ngắt,xù xì, dật dờ , thê
thiết đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào?
5. Nêu ý nghĩa câu hỏi của nhân vật bà Hạ Du Thế là thế nào nhỉ? trong văn
bản (2) ?
6. Nêu sự khác nhau về biểu tượng hình ảnh con quạ trong quan niệm của
người Việt Nam thuộc văn bản (1) và quan niệm của người Trung
Quốc thuộc văn bản (2) ?
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
“Trên đường đời, hành lí của con người mang theo là lòng kiên nhẫn và
tính chịu đựng”
(Mai-a-cốp-xki)
Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý
kiến trên.
Câu 2. (4,0 điểm)
21
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp riêng của hai đoạn văn sau:
Một ngón tay Tnú bốc cháy. Hai ngón, ba ngón. Không có gì đượm
bằng nhựa xà nu. Lửa bắt rất nhanh. Mười ngón tay đã thành mười ngọn
đuốc.
Tnú nhắm mắt lại, rồi mở mắt ra, nhìn trừng trừng.
Trời ơi! Cha mẹ ơi! Anh không cảm thấy lửa cháy ở mười đầu ngón
tay nữa. Anh nghe lửa cháy trong lồng ngực, cháy ở bụng. Máu anh mặn
chát ở đầu lưỡi. Răng anh đã cắn nát môi anh rồi. Anh không kêu rên. Anh
Quyết nói: “Người Cộng sản không thèm kêu van ” Tnú không thèm, không
thèm kêu van. Nhưng trời ơi! Cháy! Không, Tnú sẽ không kêu! Không!
vắng lặng. Ở đó có các anh đang chờ Việt, đạn ta đang đổ lên đầu giặc Mĩ
những đám lửa dữ dội, và những mũi lê nhọn hoắt trong đêm đang bắt đầu
xung phong
( Trích Những đứa con trong gia đình-
Nguyễn Thi)
23
ĐÁP ÁN CHẤM ĐỀ SỐ 4
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
1/ Nhân vật trữ tình trong bài thơ là nhân vật “tôi”. (0,25)
Hình ảnh “đôi mắt” tạo thành một mạch liên kết xuyên suốt bài thơ.
(0,25)
2/ Hiệu quả nghệ thuật phép điệp thanh trong 2 câu thơ:Vừng trán em
vương trời quê hương/Mắt em dìu dịu buồn Tây phương?: nhà thơ dùng nhiều
thanh bằng(B) gợi nỗi buồn của “mắt em” cứ ngân nga trong lòng.“Đôi mắt”
đã giữ lại bao hoài niệm về quê hương, gợi cái “bi ” nhưng không phải “bi ai”
mà là “bi tráng”, một trong những cảm hứng chủ đạo của thơ ca chống Pháp.
(0,25)
Cách điệp thanh như thế gợi nhớ câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa
khơi” trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.(0,25)
3/ Ý nghĩa biểu tượng “đôi mắt”trong bài thơ:(0,5)
-Hình ảnh quê hương khuất tầm mắt thể hiện một sự xa cách, li hương;
-Ánh nhìn của đôi mắt thể hiện một sự lưu dấu hoài niệm về quê hương;
-Những gì mà đôi mắt chứng kiến cho thấy nó là một nhân chứng của
chặng đường đau thương;
-Đôi mắt, chính là đối tượng chiêm nghiệm lại quá khứ đã qua;
-Và đôi mắt cũng mang một tầm nhìn hướng về tương lai tươi sáng, khải
hoàn của quê hương.
4. Các từ láy trong văn bản (1): xác xơ, heo hút, ngăn ngắt,xù xì, dật dờ,
thê thiết đạt hiệu quả nghệ thuật: gợi bức tranh hiện thực về nạn đói đã tràn
24