Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 3
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Danh mục từ viết tắt
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ – đồ thò
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ. 1
1.1 Khái niệm về tín dụng chứng từ L/C. 1
1.2 Đặc điểm của giao dòch L/C. 2
1.3 Quy trình thanh toán L/C. 3
1.4 Những nội dung chủ yếu của L/C. 5
1.5 UCP và dẫn chiếu UCP vào L/C. 9
1.5.1 Khái niệm UCP. 9
1.5.2 Sự cần thiết ra đời UCP. 9
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 4
1.5.3 Sửa đổi UCP trong quá trình phát triển. 10
1.5.4 Dẫn chiếu UCP vào L/C. 11
1.6 Phân loại L/C. 12
1.7 Kinh nghiệm của các nước trong hoạt động thanh toán
bằng tín dụng chứng từ. 14
3.2.1.1 Quy trình thực hiện L/C nhập 33
3.2.1.2 Thực trạng hoạt động L/C hàng nhập tại
Eximbank – Chi nhánh Quận 4 36
3.2.2 L/C hàng xuất. 40
3.2.2.1 Quy trình thực hiện L/C xuất 40
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 6
3.2.2.2 Thực trạng hoạt động L/C hàng xuất tại
Eximbank – Chi nhánh Quận 4 42
Kết luận 45
3.3 Đánh giá về hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại
Eximbank – Chi nhánh Quận 4. 48
3.3.1 Thuận lợi 48
3.3.2 Kết quả đạt được 50
3.3.3 Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế. 51
Kết luận chương 3 52
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN 4. 53
4.1 Đònh hướng của Ngân hàng trong thời gian tới về nghiệp vụ
thanh toán tín dụng chứng từ. 53
4.2 Giải pháp mở rộng thanh toán tín dụng chứng từ tại
Eximbank – Chi nhánh Quận 4. 54
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Bảng 3.1: Trò giá BCT trong hoạt động TTQT trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009
.
Bảng 3.2:
Tỷ trọng giữa các phương thức thanh toán quốc tế được thực hiện
trong năm 2009.
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động của L/C nhập trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009.
Bảng 3.4: Tỷ trọng các loại hàng hoá nhập khẩu trong năm 2009.
Bảng 3.5: Kết quả hoạt động của L/C xuất trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009.
Bảng 3.6: Tỷ trọng các loại hàng hoá xuất khẩu năm 2009.
Bảng 3.7: Trò giá L/C nhập và L/C xuất trong 3 năm 2007 – 2008 – 2009. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 9
• Danh sách các hình vẽ, đồ thò.
Biểu đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt
Nam.
Biểu đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của Eximbank – Chi nhánh Quận 4.
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2009.
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế trong năm 2009.
Bảng 3.1: Biểu đồ thểâ hiện Trò giá BCT trong hoạt động TTQT trong 3 năm
2007 – 2008 – 2009.
Bảng 3.2: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng giữa các phương thức Thanh toán quốc tế
USD: Đồng đô la Mỹ
DVKH: Dòch vụ khách hàng
EIB: Eximbank
T/T (Telegraphic Transpher): Chuyển tiền điện tử
GTTB:
Giá trò trung bình
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 11
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển của một đất nước, Ngân hàng đóng một vai trò rất
quan trọng, nó là chiếc cầu nối quan trọng của toàn bộ nền kinh tế. Hệ thống Ngân
hàng thông suốt, lành mạnh sẽ là tiền đề để các nguồn tài chính được luân chuyển,
sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Trong những
năm vừa qua ngành Ngân hàng ở nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc cả về
chất lẫn về lượng. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế và đểå hội
nhập tốt hơn với khu vực, các Ngân hàng đã từng bước củng cố, cải tiến và phát
triển trong toàn bộ hệ thống hoạt động của mình.
Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập đó, hoạt động kinh tế đối ngoại giữa các
quốc gia ngày càng được mở rộng kéo theo sự giao lưu thương mại, mua bán hàng
hoá với các nước trong khu vực và trên thế giới với quy mô và khối lượng ngày càng
lớn. Tuy nhiên khi thương mại quốc tế ngày càng phát triển thì mối quan hệ giữa
người mua và người bán ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp. Điều này đồng nghóa
với nguy cơ rủi ro ngày càng cao trong quá trình thanh toán quốc tế. Để giải quyết
vấn đề này, phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ đã xuất hiện như một
công cụ để hạn chế rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu. Tín dụng chứng từ có
Chương 3: Thực trạng của phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 4.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 13
Chương 4: Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 4.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 14
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC
THANH TỐN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.
1.1 Khái niệm về Tín dụng chứng từ (L/C):
Theo đònh nghóa về Tín dụng chứng từ (Letter of Credit) được nêu tại Điều 2,
trách nhiệm về sự thật của hàng hoá mà bất cứ chứng từ nào đại diện.
Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, thì NHPH phải thanh toán vô điều kiện cho
nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hoá có thể không được giao hoặc được giao
không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ.
• L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ:
Vì giao dòch chỉ bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ, nên yêu
cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dòch L/C. Để được
thanh toán, người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ
các điều khoản và điều kiện của L/C, bao gồm số loại, số lượng mỗi loại và nội
dung chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 16
1.3 Quy trình thanh toán L/C: (4) Thông báo L/C (6) Xuất trình chứng từ
Advise Presenting (7) Trả tiền
Payment
(3) Phát hành L/C (6) Xuất trình chứng từ
cho nhà xuất khẩu.
Bước 4: Khi nhận được L/C, Ngân hàng Thông Báo (NHTB) thông báo L/C cho
nhà xuất khẩu.
Bước 5: Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không
chấp nhận thì đề nghò sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng ngoại thương.
Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C
và xuất trình (thông qua NHTB hoặc một ngân hàng khác) cho NHPH để được thanh
toán.
Bước 7: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy xuất trình phù hợp thì tiến
hành thanh toán cho nhà xuất khẩu; nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán
và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu.
Bước 8: NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập
khẩu sau khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 18
1.4 Những nội dung chủ yếu của L/C:
1.4.1 Số hiệu L/C (Credit Number):
Tất cả L/C đều phải có số hiệu riêng của nó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi
trong việc trao đổi thư từ, điện tín trong việc thực hiện L/C, hoặc để ghi vào các
chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C.
1.4.2 Đòa điểm phát hành:
Là nơi NHPH L/C viết cam kết thanh toán cho người thụ hưởng. Đòa điểm
này có ý nghóa quan trọng vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật quốc gia giải
quyết những tranh chấp về L/C.
1.4.3 Ngày phát hành L/C (Date of issue) là ngày:
hiệu lực của L/C (Expiry Date).
−
Việc xác đònh thời hạn hiệu lực của L/C phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
+
Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không được
trùng với ngày hết hạn của L/C.
+
Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý và không được
trùng với ngày giao hàng. Thời gian hợp lý này được tính tối thiểu bằng tổng
số ngày cần thiết để thông báo mở L/C, số ngày lưu L/C ở NHTB, số ngày
chuẩn bò hàng để giao cho người nhập.
+
Ngày hết hạn hiệu lực L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp lý.
Thời gian này bao gồm số ngày chuyển chứng từ, nơi giao hàng đến cơ quan
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 20
của nhà xuất khẩu, số ngày lập bộ chứng từ, số ngày lưu giữ chứng từ tại
NHTB, số ngày vận chuyển chứng từ đến NHPH (hay ngân hàng trả tiền).
+
Đòa điểm của ngân hàng mà tại đó L/C có giá trò là đòa điểm xuất trình L/C.
Đòa điểm xuất trình L/C có giá trò tự do là đòa điểm của bất kỳ ngân hàng nào.
1.4.7 Thời hạn trả tiền của L/C (Date of Payment):
−
Nếu trả tiền ngay (L/C At Sight) thì điều khoản về ký phát hối phiếu của
L/C sẽ là: “available against presentation of your draft at sight on …”
(thanh toán khi xuất trình hối phiếu trả tiền ngay …). Thời hạn trả tiền
phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C.
−
BCT do L/C quy đònh nhiều hay ít tuỳ theo tính chất hàng hoá, quy đònh của
nước nhập khẩu và sự thoả thuận giữa hai bên mua bán, nhất là đối với người
mua. Nội dung quy đònh BCTø bao gồm: Số loại chứng từ, số lượng mỗi loại,
bản chính hay bản sao, người phát hành …
−
Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng thực hiện thanh toán trên cơ sở chứng từ,
chứ không dựa vào hàng hoá. Các chứng từ thương mại quốc tế rất quan
trọng bởi chúng kiểm soát sự vận động của hàng hoá. Nhà xuất khẩu có nhận
được tiền hay không, và nhanh hay chậm phụ thuộc vào chứng từ. Vì vậy,
yêu cầu lập BCT phải nghiêm ngặt, hoàn hảo, phù hợp với những điều khoản
và điều kiện của L/C.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 22
1.4.12 Sự cam kết trả tiền của NHPH:
Là nội dung cuối cùng của L/C, nó ràng buộc trách nhiệm của NHPH phải
thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình BCT phù hợp.
1.5 UCP và dẫn chiếu UCP vào L/C:
1.5.1 Khái niệm UCP:
UCP là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng thương
mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phát hành, quy đònh quyền hạn, trách nhiệm của
các bên liên quan trong giao dòch tín dụng chứng từ với điều kiện thư tín dụng có
dẫn chiếu tuân thủ UCP.
Từ khái niệm trên cho thấy, UCP không những điều chỉnh các ngân hàng mà là
tất cả các bên có liên quan trong giao dòch L/C. Cụ thể:
−
sau:
−
Phát hành lần đầu: 1933
−
Sửa đổi lần thứ nhất: 1951
−
Sửa đổi lần thứ hai: 1962 (UCP 222)
−
Sửa đổi lần thứ ba: 1974 (UCP 290)
−
Sửa đổi lần thứ tư: 1983 (UCP 400)
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 24
−
Sửa đổi lần thứ năm: 1993 (UCP 500)
−
Sửa đổi lần thứ sáu: 2007 (UCP 600)
Về nguyên tắc, việc sửa đổi UCP là không tiến hành đònh kỳ, mà căn cứ vào nhu
cầu thực tế của giao dòch L/C, phù hợp với sự phát triển của các lónh vực liên quan
như: công nghệ thông tin, công nghệ vận tải, công nghệ ngân hàng, công nghệ
thương mại
Lần sửa đổi năm 1993 (UCP 500) và năm 2007 (UCP 600) nhằm đáp ứng sụ thay
đổi về chiều sâu trong công nghệ tin học, công nghệ vận tải …, đồng thời nhằm mục
đích giảm thiểu các trường hợp BCT bò từ chối thanh toán và các vụ kiện tụng liên
quan đến L/C. UCP 600 có hiệu lực từ 1/7/2007 với cách bố cục và trình bày mới sẽ
tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người sử dụng L/C.
1.5.4 Dẫn chiếu UCP vào L/C:
là bản sửa đổi gần đây nhất, phù hợp điều kiện hiện hành nên UCP 600 là bản duy
nhất được các ngân hàng và doanh nghiệp trên thế giới lựa chọn áp dụng.
1.6 Phân loại L/C:
• Các loại thư tín dụng (TTD) cơ bản:
+ Thư tín dụng huỷ ngang: Đây là loại L/C trong đó NHPH và người mua
có quyền tu chỉnh, huỷ bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần sự chấp thuận
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lý Hoàng Ánh
SVTH: Trần Hoàng Diễm Khánh
Trang 26
của người thụ hưởng. Tuy nhiên, việc huỷ bỏ chỉ có giá trò trước khi người
thụ hưởng xuất trình BCT tại ngân hàng được chỉ đònh.
+ Thư tín dụng không huỷ ngang: Đây là loại L/C trong đó các bản tu
chỉnh, huỷ bỏ L/C của NHPH chỉ có giá trò khi được sự chấp thuận của
người thụ hưởng. Loại L/C đảm bảo quyền được thanh toán của người thụ
hưởng.
+ Thư tín dụng không huỷ ngang có xác nhận: Đây là loại L/C trong đó
ngoài sự cam kết thanh toán của NHPH, người thụ hưởng còn nhận được
sự cam kết thanh toán của ngân hàng xác nhận. Việc xác nhận phải được
phép của NHPH.
• Các loại TTD đặc biệt:
+ Thư tín dụng chuyển nhượng: Là loại TTD không huỷ ngang trong đó
NHPH cho phép người thụ hưởng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ
giá trò TTD cho một hoặc nhiều người thụ hưởng thứ hai.
+ Thư tín dụng giáp lưng: Là loại TTD không huỷ ngang, không được
chuyển nhượng, được mở dựa vào một TTD khác làm đảm bảo cho nó.
+ Thư tín dụng đối ứng: TTD đối ứng không huỷ ngang chỉ có giá trò khi
người thụ hưởng TTD này xin mở một TTD khác cho người xin mở TTD
này hưởng.