ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12 - HỌC KÌ I
Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học
Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.
VĂN HỌC VIỆT NAM
- Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
- Tây Tiến – Quang Dũng.
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng.
- Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 – Cô phi An nan.
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm.
- Sóng – Xuân Quỳnh.
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo.
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân.
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường.
HKII
- Vợ nhặt – Kim Lân.
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài.
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành.
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi.
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu.
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ.
- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (Trích) Trần Đình Hượu.
VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
- Thuốc - Lỗ Tấn
- Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp
- Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.
Câu II. (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã
hội ngắn (không quá 400 từ).
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
1/. Trình bày vài nét về hoàn cảnh lịch sử XH, văn hoá của văn học Việt Nam từ
Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975?
- Nền văn học của chế độ mới, vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng Sản. Chính đường lối văn nghệ của Đảng là nhân tố có tính chất quyết định để tạo
nên một nền văn học thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, về tổ chưc và về quan niệm
nhà văn kiểu mới: nhà văn – chiến sĩ.
- Từ năm 1945 đến năm 1975, đất nước ta diễn ra nhiều biến cố, sự kiện lớn lao
(Cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ).
- Điều kiện giao lưu văn hóa với nước ngoài không thuận lợi, còn giới hạn trong
một số nước – Liên Xô, Trung Quốc.
2/. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ
Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975:
a. Giai đoạn 9 năm kháng chiến chống Pháp (1945 -1954):
- Chủ đề bao trùm nền văn học trong những ngày đầu đất nước giành được độc
lập là ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng, kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân,
cổ vũ phong trào Nam tiến (“Huế tháng Tám, Vui bất tuyệt” - Tố Hữu ; “Hội nghị non
sông”, “Ngọn quốc kì” - Xuân Diệu…).
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp,
hướng tới đại chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào
dân tộc và niềm lạc quan cách mạng; tình yêu quê hương đất nước. Một số tác phẩm
tiêu biểu:
+ Truyện, kí: “Đôi mắt” (Nam Cao), “Xung kích” (Nguyễn Đình Thi), “Truyện Tây
Bắc” (Tô Hoài).
+ Thơ: “Cảnh khuya”, “Cảnh rừng Việt Bắc” (Hồ Chí Minh), “Tây Tiến” (Quang
Dũng), “Bên kia sông Đuống” (Hoàng Cầm), “Đất nước” (Nguyễn Đình Thi), “Việt Bắc”
(Tố Hữu).
+ Kịch: “Bắc Sơn”, “Những người ở lại” (Nguyễn Huy Tưởng), “Chị Hòa” (Học
Phi).
2
+ Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học đạt được một số thành tựu (“Chủ nghĩa
- Văn học ở đô thị miềm Nam thể hiện khát vọng tự do và phê phán những mặt
trái của xã hội, là tiếng nói đáng trân trọng (Vũ Hạnh, Trần Quang Long, Vũ Bằng…)
3/. Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975:
a. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc
với vận mệnh chung của đất nước:
- Văn học phục vụ kháng chiến.
- Hiện thực cách mạng và nội dung yêu nước, yêu CNXH là đặc điểm nổi bật của
văn học giai đoạn 1945-1975.
b. Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung
cấp, bổ sung lực lượng cho sáng tác văn học.
- Văn học1945-1975 quan tâm tới đời sống, vẻ đẹp tâm hồn (khả năng cách mạng
và phẩm chất anh hùng…) của nhân dân lao động.
- Nội dung và hình thức tác phẩm bình dị, trong sáng, dễ hiểu…phù hợp với đại
chúng nhân dân.
3
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
Tập trung phản ánh những vấn đề trọng đại, có ý nghĩa sống còn của đất nước.
II/ KHÁI QUÁT VHVN TỪ 1975 ĐẾN HẾT TK XX.
1/. Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá của văn học Việt Nam từ 1975
đến hết TK XX:
- Kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước bước sang thời kì độc lập tự
do và thống nhất đất nước. Tuy nhiên, do hậu quả của chiến tranh, đất nước ta gặp
nhiều khó khăn, đặc biệt là về kinh tế.
- Từ năm 1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, kinh tế nước ta từng bước chuyển
sang nền kinh tế thị trường, văn hóa có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với văn hóa thế giới.
=> Văn học phải đổi mới phù hợp với sự phát triển của đất nước.
2/. Những chuyển biến và một số thành quả bước đầu của văn học Việt Nam từ
1975 đến hết TK XX:
- Giai đọan đầu (1975-1985) – chặng đường văn học chuyển tiếp, tìm kiếm con
+ 1920: Tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
+ Từ 1923 -> 1941: hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.
+ 1930: Chủ tịch hội nghị thống nhất các tổ chức cách mạng trong nước tại
Hương Cảng – thành lập Đảng cộng sản VN.
+ 1941: Về nước lãnh đạo cách mạng.
+ 1942: Sang Trung Quốc và bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam 14
tháng.
+ Sau đó, Người về nước lãnh đạo Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8, thành
lập nước VNDCCH, được bầu làm Chủ tịch nước, lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và Mĩ.
+ 2/9/1969, Người qua đời.
=> Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhà yêu nước và cách mạng vĩ đại của dân tộc. Bên cạnh
sự nghiệp cách mạng vĩ đại, người còn để lại một di sản văn học quí giá. Hồ Chí Minh
là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
2/. Trình bày quan điểm sáng tác của HCM?
- HCM coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách
mạng. Quan điểm này thể hiện rõ ở hai câu thơ:
+ “Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”).
+ “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận
ấy” (Thư gửi các họa sĩ nhân triễn lãm hội họa 1951).
- HCM luôn coi trọng tính chân thực và tính dân tộc của văn chương. Tính chân
thực được coi là một giá trị của văn chương nghệ thuật. Người nhắc nhở người chiến sĩ
“nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo, “chớ gò bó họ vào khuôn,
làm mất vẻ sáng tạo”.
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết
định nội dung và hình thức của tác phẩm. Người luôn đặt câu hỏi: “Viết cho ai?” (đối
tượng), “Viết để làm gì?” (mục đích), sau đó mới quyết định “Viết cái gì?” (nội dung)
và “Viết như thế nào?” (hình thức). Người vận dụng phương châm này tùy trường hợp
mạng: tâm hồn luôn khao khát tự do, nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên, trí tuệ linh
hoạt, nghị lực phi thường, phong thái ung dung, chứa chan tình cảm yêu nước và tinh
thần nhân đạo.
- Nghệ thuật: Kết hợp hài hòa giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại.
4/. Trình bày phong cách nghệ thuật của HCM?
Phong cách nghệ thuật của HCM phong phú, đa dạng, độc đáo, hấp dẫn, kết hợp
nhuần nhuyễn giữa chính trị và văn học, tư tưởng nghệ thuật, truyền thống và hiện đại:
1. Văn chính luận: Bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hóa, gắn lí luận với
thực tiễn, giàu tính luận chiến, vận dụng hiệu quả nhiều phương thức biểu hiện.
2. Truyện – kí: Bút pháp chủ động sáng tạo, có khi là lối kể chuyện chân thật,
tạo không khí gần gũi, có khi là giọng điệu sắc sảo, châm biếm thâm thúy và tinh tế,
giàu chất trí tuệ và chất hiện đại.
3. Thơ ca: lời lẽ mộc mạc, giản dị, dể nhớ. Nhiều bài cổ thi hàm súc uyên thâm,
đạt chuẩn mực cao về nghệ thuật – thơ hiện đại vận dụng nhiều thể loại và phục vụ có
hiệu quả cho nhiệm vụ CM.
B. Các dạng câu hỏi và bài tập:
- Sự nhất quán trong quan điểm sáng tác và sự nghiệp văn học của HCM:
- Quan điểm sáng tác giúp em hiểu sâu sắc thơ văn của HCM như thế nào?
- ….
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – HCM
A. Kiến thức cơ bản:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
6
- 19/8/1945 chớnh quyn H Ni v tay nhõn dõn, ngy 26/8/1945, Ch tch H
Chớ Minh t chin khu Cỏch Mng Vit Bc v ti H Ni. Ti cn nh s 48 ph
Hng Ngang ngi son tho bn Tuyờn ngụn c lp.
- 2/9/1945, ti Qung trng Ba ỡnh (H Ni), Ch Tch H Chớ Minh thay mt
Chớnh Ph lõm thi nuc Vit Nam dõn ch cng ho, c bnTuyờn ngụn c lp
trc hng chc vn ng bo.
2. Mc ớch:
- Gii thiu khỏi quỏt v tỏc gi Nguyn i Quc- H Chớ Minh -> nhn mnh
cỏc sỏng tỏc thuc th vn chớnh lun, trong ú cú Tuyờn ngụn c lp.
- Gii thiu khỏi quỏt v tỏc phm: l mt trong nhng ỏng thiờn c hựng vn
ca dõn tc; ó m ra 1 k nguyờn mi cho dõn tc ta - k nguyờn c lp, t do, nhõn
dõn lm ch t nc, quyt nh vn mnh ca mỡnh.
b. Thân bài:
b.1 Phần một: Nguyên lí chung (cơ sở pháp lí và chính nghĩa) của bản tuyên
ngôn.
C s phỏp lý v chớnh ngha ca bn Tuyờn ngụn c lp l khng nh quyn
bỡnh ng, quyn c sng, quyn t do v quyn mu cu hnh phỳc ca con ngi.
7
ú l nhng quyn khụng ai cú th xõm phm c; ngi ta sinh ra phi luụn luụn
c t do v bỡnh ng v quyn li.
- H Ch Tch ó trớch dn 2 cõu ni ting trong 2 bn Tuyờn ngụn ca M v
Phỏp:
+ Trc ht l khng nh Nhõn quyn v Dõn quyn l t tng ln, cao p
ca thi i.
+ Sau na l suy rng ra nhm nờu cao mt lý tng v quyn bỡnh ng,
quyn sng, quyn sung sng v quyn t do ca cỏc dõn tc trờn th gii.
-> đề cao những giá trị hiển nhiên của t tởng nhân loại và tạo tiền đề cho lập luận
sẽ nêu ở mệnh đề tiếp theo.
- ý nghĩa của việc trích dẫn:
+ Cú tớnh chin thut sc bộn, khộo lộo, khúa ming i phng.
+ Khng nh t th y t ho ca dõn tc (t 3 cuc CM, 3 nn c lp, 3 bn
TN ngang hng nhau.)
-> cách vận dụng khéo léo và đầy sáng tạo.
- Cỏch m bi rt c sc: t cụng nhn Nhõn quyn v Dõn quyn l t tng
thi i i n khng nh c lp, T do, Hnh phỳc l khỏt vng ca cỏc dõn tc.
Cõu vn ú l nhng l phi khụng ai chi cói c l s khng nh mt cỏch
hựng hn chõn lớ thi i: c lp, T do, Hnh phỳc, Bỡnh ng ca con ngi, ca
+ Vạch trần thái độ nhục nhã của Pháp (quì gối, đầu hàng , bỏ chạy ).
+ Đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từ đó, từ đó ).
Đó là lời khai tử dứt khoát cái sứ mệnh bịp bợm của thực dân Pháp đối với nước
ta ngót gần một thế kỉ.
* Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta:
- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải
thuộc địa của Pháp nữa. Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng Đồng
minh.
- Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập nên
chế độ Dân chủ Cộng hoà. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
- Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xoá bỏ: (thoát ly
hẳn, xóa bỏ hết ) mọi đặc quyền, đặc lợi của chóng đối với đất nước ta.
- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết
không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”: “Một dân tộc đã gan
góc được tự do. Dân tộc đó phải được độc lập”.
=> Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không ai chối cãi được, đó là cơ sở
thực tế và lịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một cách
chặt chẽ với những lí lẽ đanh thép, hùng hồn: Đó là lối biện luận chặt chẽ, logic, từ ngữ
sắc sảo, cấu trúc đặc biệt, nhịp điệu dồn dập, lời văn biền ngẫu, cách hành văn theo hệ
thống móc xich
b.3. PhÇn cßn l¹i: Lời tuyên bố với thế giới
- Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một
nước tự do, độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên).
- Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằng
xương máu và lòng yêu nước).
=> Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiện
phong cách chính luận của Hồ Chí Minh.
c. Kết bài:
- TN là sự kế thừa và phát triển những áng “thiên cổ hùng văn” trong lịch sử
chống ngoại xâm của dân tộc.
yờu nc thng nũi ca ta, nũi ging ta, cỏc nh t sn ta, cụng nhõn ta,
Cõu 3: Phong cỏch ngh thut trong vn chớnh lun ca H Chớ Minh th hin qua
Tuyờn ngụn c lp?
- Vn phong ca HCM trong bn Tuyờn ngụn c lp rt anh thộp, hựng hn,
y sc thuyt phc.
- Cỏch lplun cht ch: dn trớch m ầu bng li vn trong hai bn Tuyờn ngụn
c lp ca M (1776) v Tuyờn ngụn Nhõn quyn Dõn quyn ca Phỏp (1791) lm c
s phỏp lớ. Dựng th phỏp tranh lun theo li: gy ụng p lng ụng, lp lun theo
lụgớc tam on lun.
- Bng chng hựng hn, khụng ai chi cói c. (trờn cỏc lnh vc kinh t, chớnh
tr vn hoỏ).
- Ngũi bỳt chớnh lun va hựng bin va tr tỡnh, dn chng tiờu biu, xỏc ỏng,
cỏch dựng t, t cõu ht sc linh hot.
- Tuyờn ngụn c lp va cú giỏ tr lch s ln lao, va xng ỏng l tỏc phm
vn chng ớch thc, cú th xem l ỏng thiờn c hựng vn ca thi i mi.
Cõu 4: Vỡ sao Bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh đợc coi là áng văn chính luận
mẫu mực?
* Ni dung t tng:
- L mt ng vn yu nc ln ca thi i. Tc phm ú khng nh mnh m
quyn c lp t do ca con ngi, nu cao truyn thng yu nc, truyn thng nhừn
o ca dừn tc VN. T tng y phự hp vi t tng, tuyờn ngụn ca cỏc cuc cỏch
mng ln trờn th gii (Phỏp v M) ng thi gúp phn lm phong phỳ thờm lý tng
ca cỏch mng th gii.
- Bỏc ó ng trờn quyn li ca dõn tc, ca t nc tip cn chõn lý ca
thi i qua lp lun suy rng ra Tt c cỏc dõn tc trờn th gii u sinh ra bỡnh ng,
dõn tc no cng cú quyn sng, quyn sung sng v quyn t do.
- Bỏc ó ng trờn quyn li ca dõn tc k ti thc dõn Phỏp.
* Ngh thut:
10
- Nó thuyết người đọc bằng những lí lẽ đanh thép, những chứng cứ không ai chỗi
chế độ cộng hoà. Lời kết bản TN khép lại thời kỳ tăm tối, mở ra 1 kỷ nguyên mới.
2.2. Giá trị pháp lí vững chắc:
- HCM đã khéo léo và kiên quyết khẳng định quyền độc lập, tự do, quyền bất
khả xâm phạm bằng việc trích dẫn 2 bản TN của P-M.
- Chứng minh việc xoá bỏ mọi sự dính lứu của P đến VN là hoàn toàn đúng
đắn.
- Tuyên bố độc lập, tự do trước toàn thế giới.
2.3. Giá trị nhân bản sâu sắc:
- Trên cơ sở quyền con người, HCM xây dựng quyền dân tộc. Điều đó có ý nghĩa
nhân bản đối với toàn nhân loại đặc biệt nhân dân các nước thuộc địa bị áp bức, bị tước
đoạt quyên con người, quyền dân tộc.
- Phê phán đanh thép tội ác của TDP.
- Ngợi ca sự anh hùng, bất khuất của nhân dân VN.
- Khẳng định quyền độc lập, tự do và tinh thần quyết tâm bảo vệ chân lí, lẽ phải.
11
2.4. Giá trị nghệ thuật cao: TN là áng văn chính luận mẫu mực, hiện đại:
+ Kết cấu hợp lý, bố cục rõ ràng.
+ Hệ thống lập luận chặt chẽ với những luận điểm, luận cứ, luận chứng hùng hồn,
chính xác, lôgic.
+ Lời văn sắc sảo, đanh thép, hùng hồn.
+ Ngôn từ chính xác, trong sáng, giàu tính khái quát, tính khoa học và trí tuệ. Các
thủ pháp tu từ được sử dụng tạo hiệu quả diễn đạt cao.
3. Kết bài:
- TN là sự kế thừa và phát triển những áng “thiên cổ hùng văn” trong lịch sử
chống ngoại xâm của dân tộc.
- Làm nên những giá trị to lớn là cái tài, cái tâm của người cầm bút
- TN là bản anh hùng ca của thời đại HCM.
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ DÂN TỘC
Phạm Văn Đồng
A. Kiến thức co bản:
chém khắp miền nam trả thù những người theo kháng chiến.
+ Từ những năm 1960 Mỹ viện trợ quân sự và đưa quân vào miền Nam, can
thiệp sâu vào chiến trường miền Nam.
+ Hàng loạt phong trào đấu tranh chống Mỹ - Diệm nổi lên khắp miền nam từ
nông thôn đến thành thị, với sự tham gia của nhiều tầng lớp công nhân, học sinh, sinh
viên, nhà sư …
+ Phong trào Đồng khởi nổ ra đầu tiên trên quê hương Bến Tre của Nguyễn Đình
Chiểu.
2. Mục đích:
- Kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêu biểu, người chiến sĩ yêu nước trên mặt trận
văn hoá và tư tưởng.
- Tác giả bài viết này có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiểm
lĩnh tác gia Nguyễn Đình Chiểu.
- Từ cách nhìn đúng đắn về Nguyễn Đình Chiểu trong hoàn cảnh nước mất để
khẳng định bản lĩnh và lòng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, đánh giá đúng vẻ đẹp
trong thơ văn của nhà thơ đất Đồng Nai. Đồng thời khôi phục giá trị đích thực của tác
phẩm Lục Vân Tiên.
- Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống giữa người nghệ sĩ chân chính
và hiện thực cuộc đời
- Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc.
Câu 3: Nêu những nét khái quát về tác giả Phạm Văn Đồng và hoàn cảnh sáng tác
bài viết “ Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nền văn nghệ dân tộc”?
a. Những nét khái quát về tác giả Phạm Văn Đồng:
- Phạm Văn Đồng (1906-2000) quê Mộ Đức, Quảng Ngãi, là một nhà cách mạng
lớn của nước ta trong thế kỷ XX. Ông là nhà chính trị, kinh tế, quản lý đồng thời cũng
là nhà văn hóa, văn nghệ tài ba. Phạm Văn Đồng từng đảm nhiệm các cương vị quan
trọng trong Chính phủ, có nhiều cống hiến to lớn trong việc xây dựng và quản lí nhà
nước Việt Nam.
- Ông luôn giành mối quan tâm đặc biệt đến mặt trận văn hoá văn nghệ của dân
tộc. Văn phong nghị luận của ông chứa chan nhiệt huyết Cách mạng, lôi cuốn người
hình ảnh “trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng
ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn càng thấy sáng”. Theo Phạm Văn
Đồng, Nguyễn Đình Chiểu là ngôi sao sáng có ánh sáng khác thường (ánh sáng đẹp
nhưng ta chưa quen nhìn nên khó phát hiện ra vẻ đẹp ấy), vì vậy phải chăm chú nhìn
mới thấy (có nghĩa là phải dày công, kiên trì nghiên cứu thì mới khám phá được), và
càng nhìn càng thấy sáng (càng nghiên cứu lại cáng phát hiện ra những vẻ đẹp mới,
những ánh sáng mới).
- Lâu nay, ta có thói quen nhìn các nhà thơ ở bình diện nghệ thuật theo kiểu trau
chuốt, gọt giũa, lời lẽ hoa mĩ…, điều đó là không thoả đáng và không đúng với hoàn
cảnh sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu (mù loà), nên đã không thấy hết được những vẻ
đẹp và đánh giá đúng về ông.
- Cách nhìn của tác giả ở đây không chỉ mới mẻ, khoa học mà còn có ý nghĩa
phương pháp luận trong sự điều chỉnh và định hướng cho việc tiếp cận nghiên cứu, nhà
thơ như Nguyễn Đình Chiểu.
- Vì có cái nhìn mới mẻ và phương pháp khoa học nên tác giả đã đưa ra những
nhận xét xác đáng ở phương diện con người và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu.
+ Xem Nguyễn Đình Chiểu là một người chiến sĩ yêu nước đánh giặc bằng ngòi
bút.
+ Cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là một chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì
một nghĩa lớn.
+ Những tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu ngoài giá trị nghệ thuật còn quí ở
chỗ nó soi sáng tâm hồn trong sáng và cao quí lạ thường của tác giả.
+ Ghi lại lịch sử một thời khổ nhục nhưng vĩ đại.
Cách nhìn ấy đã định hướng cho bài viết có cái nhìn sâu sắc và thấy những giá
trị bền vững về con người, sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu.
Câu 6. Cách phân tích, đánh giá của tác giả về thơ văn yêu nước chống Pháp của
Nguyễn Đình Chiểu?
14
- Phương pháp phân tích khoa học: Tác giả đặt thơ văn yêu nước chống pháp của
Nguyễn Đình Chiểu vào bối cảnh của phong trào chống Pháp lúc bấy giờ của nhân dân
hoàn cảnh sáng tác của nhà thơ (mù loà) để nhận ra những giá trị nghệ thuật đặc sắc của
tác phẩm:
+ “lối văn nôm na, dễ hiểu, dễ nhớ, có thể truyền bá rộng rãi trong dân gian”;
+ “Dẫu sao đôi chỗ sơ sót về văn chương không hề làm giảm giá trị văn nghệ của
bản trường ca thật hấp dẫn từ đầu đến cuối”.
- Từ đó khẳng định: “Trong dân gian miền Nam người ta thích Lục Vân Tiên,
người ta say sưa nghe kể Lục Vân Tiên không chỉ về nội dung câu chuyện, còn vì văn
hay của Lục Vân Tiên”.
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS 01-12-2003
Cô-phi An-nan
A. Kiến thúc cơ bản:
15
B. Các dạng câu hỏi và bài tập:
Câu 1: Trình bày vài nét về tiểu sử sự nghiệp của tác giả Cô-phi An-nan ?
- Sinh ngày 8.4.1938, tại Ga - na, một nước cộng hoà thuộc Châu Phi.
- Quá trình hoạt động:
+ Bắt đầu làm việc ở tổ chức Liên hiệp quốc từ năm 1962. Năm 1966 được cử
giữ chức Phó Tổng Thư kí Liên hợp quốc phụ trách giữ gìn hoà bình. Từ 1/1/1997, ông
là người Châu Phi đầu tiên được bầu làm Tổng Thư kí Liên hợp quốc. Ông đảm nhiệm
chức vụ này hai nhiệm kì liền cho tới tháng 1. 2007.
+ Ông đã ra lời kêu gọi hành động gồm 5 điều về việc đấu tranh với đại dịch
HIV/AIDS và kêu gọi thành lập Quỹ sức khoẻ và AIDS toàn cầu vào tháng 4/2001.
+ Ông đóng vai trò chủ chốt trong việc khởi động công cuộc chống khủng bố
trong phạm vi toàn thế giới thông qua Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
⇒ Ông được trao giải thưởng Nô - ben hoà bình. Ông cũng nhận được nhiều
bằng cấp danh dự ở các trường đại học châu Phi, châu Á, Âu, Bắc Mĩ
- Cô-phi- An- nan viết văn bản này gửi nhân dân toàn thế giới nhân ngày thế giới
phòng chống AIDS, 1/12/2003.
- Trong khi dịch HIV/AIDS hoành hành, có ít dấu hiệu suy giảm (nhất là các
nước Đông Âu, toàn bộ Châu Á ).
sự về chính trị.
- Thông điệp: Là những lời thông báo mang ý nghĩa quan trọng đối với nhiều
người, nhiều quốc gia, dân tộc.
Câu 3: Ý nghĩa của thông điệp?
- Bản thông điệp là tiếng nói kịp thời trước một nguy cơ đang đe dọa đời sống
của loài người. Nó thể hiện thái độ sống tích cực, một tinh thần trách nhiệm cao, tình
yêu thương nhân loại sâu sắc.
- Thông điệp giúp người đọc, người nghe biết quan tâm tới hiện tượng đời sống
đang diễn ra quanh ta để tâm hồn, trí tuệ không nghèo nàn, đơn điệu và biết chia sẻ,
không vô cảm trước nỗi đau con người.
- Từ đó xác định tình cảm, thái độ hành động của mình
TÂY TIẾN
Quang Dũng
A. Kiến thức cơ bản:
1. Tác giả
- Quang Dũng (1921-1988), tên khai sinh là Bùi Đình Diệm, quê ở làng Phượng
Trì, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây.
- Sau cách mạng tháng Tám, ông tham gia quân đội.
- Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc.
- Hồn thơ của ông phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa - đặc biệt khi ông
viết về người lính Tây Tiến.
- Năm 2001, ông được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
- Tác phẩm chính: “Mây đầu ô” (thơ), “Thơ văn Quang Dũng” (tuyển thơ văn),
“Đường lên Châu Thuận” (truyện kí)…
2. Hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
- Tây Tiến là đơn vị quân đội được thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp
với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt - Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở
Thượng Lào, cũng như ở miền tây Bắc Bộ Việt Nam.
- Địa bàn đóng quân và hoạt động của Tây Tiến khá rộng từ vùng rừng núi Tây
Bắc Việt Nam đến Thượng Lào.
- Giới thiệu khái quát về tác giả -> nhấn mạnh: là một nghệ sĩ đa tài, mang hồn
thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa - đặc biệt khi viết về người lính TT và
xứ Đoài của mình.
- Giới thiệu khái quát về bài thơ (chú ý hoàn cảnh sáng tác, chủ đề).
B. Thân bài:
b.1. Đoạn 1 (Từ câu 1 đến câu 14).
- Đoạn thơ đầu gồm 14 câu như những thước phim quay chậm tái hiện địa bàn
chiến đấu của người lính Tây Tiến. Đó là thiên nhiên Tây Tiến, là những người lính Tây
Tiến cùng những kỷ niệm ấm tình quân dân.
+ Mở đầu đoạn thơ Quang Dũng nhớ ngay đến dòng sông Mã.
-> Dòng sông ấy hiện lên trong bài thơ nh một nhân vật, chứng kiến mọi gian
khổ, nỗi buồn, niềm vui, mọi chiến công và mọi hy sinh của đoàn binh Tây Tiến. Sông
Mã gắn liền với miền đất đã từng qua, những kỷ niệm từng trải của đoàn quân Tây
Tiến.
+ Nhắc tới sông Mã cũng là nhắc tới núi rừng thiên nhiên Tây Bắc. Nhà thơ nhớ
về những miền đất trong nỗi nhớ “chơi vơi”. “Chơi vơi” là nỗi nhớ không có hình,
không có lượng, không ai cân đong đo đếm được nó lửng lơ mà đầy ắp, ám ảnh tâm trí
người đọc, khiến người đọc như sống trong cõi mộng. Chữ “chơi vơi” hiệp vần với chữ
“ơi” ở câu thơ trên khiến cho lời thơ thêm vang vọng.
+ Trong nỗi nhớ “chơi vơi” ấy hiện lên cả một không gian xa xôi hiểm trở.
-> Tính chất “xa xôi” thể hiện ở một số địa danh: Sài Khao, Mường Lát, Pha
Luông, Mường Hịch, Mai Châu.
-> Nghe tờn đất đó lạ và đó là những vùng sâu, vùng xa của các dân tộc ít người
từ Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình.
-> Những địa danh nêu trên cũng trở nên xa hơn khi nó gắn liền với hình ảnh “s-
ương lấp”, “đoàn quân mỏi” hiện về “trong đêm hơi”.
18
+ Câu thơ “Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm” với điệp từ “dốc” gối lên nhau
cộng với tính từ “khúc khuỷu”, “thăm thẳm” làm sống dậy con đường hành quân hiểm
trở, gập ghềnh, dài vô tận. Âm điệu câu thơ như cũng khúc khuỷu như bị cắt đoạn như
Tiến chỉ bỏ quên đời một lát rồi lại bừng tỉnh và bước tiếp.
-> Nói về cái chết mà lời thơ không bi lụy - Đó cũng là một nét trong phong cách
biểu hiện của nhà thơ Quang Dũng.
+ Vùng đất xa xôi hiểm trở với những nét dữ dội hoang dã:
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
-> Với những từ “oai linh”, “gầm thét” thác nước như một sức mạnh thiêng liêng,
đầy quyền uy, đầy đe dọa, và những con hổ đi lang thang hoành hành ngang dọc coi
mình là chúa tể của núi rừng làm cho cảnh rừng núi thêm rùng rợn ghê sợ.
+ Đang nói đến cái rùng rợn bí hiểm của rừng già nhà thơ bỗng nhớ lại một kỷ
niệm ấm áp tình quân dân:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
19
-> Đoạn thơ ấm lại trong tình quân dân mặn nồng.
-> Hai câu cuối gieo vào tâm hồn độc giả một cảm xúc ấm nóng. Cái ấm nóng
của tình người. Đây chính là chất lãng mạn bay bổng của đoạn thơ và nó như một nét vẽ
tươi sáng của bức tranh.
* Tãm l¹i: Đoạn thơ là sự phối kết hợp hài hòa giữa hai bút pháp hiện thực và
lãng mạn.
b.2. §o¹n 2: (8 c©u tiÕp)
- Đoạn thơ thứ hai mở ra một thế giới khác của miền Tây -> vẻ mĩ lệ, thơ mộng,
duyên dáng của miền Tây: cảnh một đêm liên hoan lửa đuốc bập bùng và cảnh một buổi
chiều sương phủ trên sông nước mênh mang.
- 4 C©u ®Çu:
+ Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ của những người lính Tây Tiến có đồng bào
địa phương đến góp vui được miêu tả bằng những chi tiết rất thực mà cũng rất mộng,
rất ảo:
Doành trại bừng lên hội đuốc hoa .
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
.
20
- Bốn câu thơ đầu ngân nga như tiếng hát, như nhạc điệu cất lên tự tân hồn ngây
ngất, say mê của những người lính Tây Tiến.
- Hơn ở đâu hết, trong đoạn thơ này, chất thơ và chất nhạc hoà quyện với nhau
đến mức khó mà tách biệt. Với ý nghĩa đó, Xuân Diệu có lí khi cho rằng đọc bài thơ
Tây Tiến, ta có cảm tưởng như ngậm âm nhạc trong miệng.
b.3.Đoạn 3: (8 c©u tiÕp)
Bằng cảm hứng lãng mạn, trên cái nền của thiên nhiên, hình tượng người lính
xuất hiện với vẻ đẹp đậm chất bi tráng:
- 4 câu đầu:
+ 2 câu đầu: người lính TT hiện lên đường hoàng: ngoại hình tiều tuỵ vì bệnh tật
và thiếu thốn nhưng sức mạnh tinh thần kì diệu “oai hùm”.
-> sử dụng thủ pháp đối lập.
+ 2 câu tiếp: Bằng thủ pháp tương phản > người lính TT: oai phong, dữ dằn, lẫm
liệt qua ánh mắt giận dữ “ mắt mộng” -> Chứng tỏ họ là những trái tim rạo rực khao
khát yêu đương “ Đêm thơm”.
=> Dựng tượng đài tập thể những người lính TT với dáng vẻ và tâm hồn.
- 4 câu sau:
+ 2 câu đầu: cái chết của người chiến sĩ ở chiến trường biên giới xa xôi với
những nấm mồ cô đơn nơi hoang vu, qua thủ pháp đối lập tương phản làm nổi bật triết
lí sống: họ quyết tâm ra đi chiến đấu và sẵn sàng hi sinh cả tuổi xuân của mình -> được
giảm nhẹ đi nhờ những yếu tố Hán Việt và lí tưởng xả thân vì Tổ Quốc.
+ 2 câu tiếp: Sự thật bi thảm - người lính TT gục ngã không có cả đến mảnh
chiếu che thân; qua cái nhìn của QD được bọc tấm áo bào sang trọng -> được vợi đi
nhờ cách nói giảm và bị át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ dội của S.Mã.
=> Không bi luỵ mà thấm đẫm tinh thần bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lí tưởng.
- Giọng điệu: trang trọng, thể hiện tình cảm đau thương vô hạn và sự trân trọng,
kính cẩn của nhà thơ trước sự hi sinh của đồng đội.
b.4. Bốn cõu kết:
- Đây là một đơn vị qn đội được thành lập năm 1947, chiến đấu trên địa bàn
rừng núi rất rộng lớn và hiểm trở (miền tây Bắc Bộ Việt Nam và vùng Thượng Lào).
Sinh hoạt của các chiến sĩ vơ cùng thiếu thốn, gian khổ, đặc biệt bệnh sốt rét hồnh
hành dữ dội. Tuy vậy, họ vẫn lạc quan và dũng cảm chiến đấu.
- Quang Dũng làm đại đội trưởng rồi chuyển sang đơn vị khác
Câu 2: Có ý kiến cho rằng bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có tính chất bi lụy. Em
có đồng tình với ý kiến đó khơng ?
Gỵi ý:
- Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng nói nhiều tới mất mát, hi sinh. Mặc dù vậy,
bài thơ có phảng phất buồn, có bi thương nhưng vẫn khơng bi lụy.
- Người lính Tây Tiến tự nguyện hiến dâng tuổi trẻ của mình cho Tổ quốc. Họ
coi thường gian khổ, hiểm nguy, coi cái chết nhẹ tựa như lơng hồng. Người lính Tây
Tiến bệnh tật đến nổi “tóc khơng mọc”, da “xanh màu lá” nhưng hình hài vẫn chói ngời
vẻ đẹp lí tưởng vẫn tốt lên vẻ đẹp “dữ oai hùm”. Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến mang
đậm tính chất bi tráng.
Câu 3: phân tích đoạn thơ
VIỆT BẮC
Tố Hữu
A. Kiến thức co bản:
1. Tiểu sử tác giả:
- Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002) q ở Thiên Huế. Sinh ra
trong một gia đình nhà nho nghèo, cha say mê thơ và cả cha mẹ đều thích ca dao, tục
ngữ. Cả hai đã truyền cho con tình u tha thiết văn học dân gian.
- Q hương Huế với phong cảnh thiên nhiên đẹp, với nền văn hóa đậm đà bản
sắc dân tộc góp phần quan trọng vào sự hình thành hồn thơ Tố Hữu.
- Bước vào tuổi thanh niên khi phong trào cách mạng dấy lên sơi nổi, ơng sớm
gặp gỡ lý tưởng cộng sản và tham gia đấu tranh cách mạng.
- Năm 1938, được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đơng Dương.
22
- Năm 1939, ông bị chính quyền thực dân bắt giam, sau đó vượt ngục tiếp tục
- Hai tập thơ này được tác giả viết trong những năm cuộc kháng chiến chống Mỹ
quyết liệt cho đến ngày toàn thắng.
- Nội dung: Ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng, cổ vũ cuộc chiến đấu chống
Mỹ cứu nước ở hai miền Nam Bắc, biểu hiện niềm tự hào, niềm vui khi giành được
chiến thắng.
- Nghệ thuật: Mang đậm chất chính luận – thời sự, tính khái quát tổng hợp…
* Thơ Tố Hữu từ 1978 đến nay:
- Tác phẩm tiêu biểu : “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999).
- Hai tập thơ là những chiêm nghiệm về cuộc đời với nhiều cảm xúc suy tư.
3. Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
a. Về nội dung
- Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị rất sâu sắc :
23
Hồn thơ Tố Hữu ln hướng đến cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm
vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.
- Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn:
+ Khuynh hướng sử thi: Coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước, những vấn
đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất tồn dân là đối tượng thể hiện chủ yếu. Nhân vật
trữ tình trong thơ ơng tập trung phẩm chất của giai cấp, của dân tộc, là hình tượng
những anh hùng mang tầm vóc thời đại và lịch sử, nhiều khi được thể hiện bằng bút
pháp thần thoại hóa.
+ Cảm hứng lãng mạn: Những vần thơ chứa chan cảm xúc hướng vào tương lai,
tin tưởng vào cách mạng với niềm lạc quan vơ bờ bến. Tất cả được thể hiện bằng giọng
thơ mang tính chất tâm tình, ngọt ngào, tha thiết.
- Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lịch sử dân tooch, chứ
khơng phải cảm hứng thế sự đời tư.
b. Về nghệ thuật : thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc :
- Về thể thơ: tác giả sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ dân tộc.
- Về ngơn ngữ: Sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc, phát
huy cao độ tính nhạc phong phú của tiếng Việt( từ láy, thanh điệu, vần…)
“Ta về mình có nhớ ta
…Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”
(Trích “Việt Bắc” - Tố Hữu)
DÀN BÀI
I. Mở bài:
- Việt Bắc là một khúc hát trữ tình chính trị, thuộc số những bài thơ hay nhất của
Tố Hữu.
- Tác phẩm thể hiện ân tình sâu nặng, đằm thắm của người cách mạng đối với
quê hương Việt Bắc.
- Đây là một tác phẩm dài và không phải đoạn nào cũng viết đều tay. Nhưng có
những đoạn quả thật là đặc sắc, ở đó người đọc cảm nhận được vẻ đẹp riêng biệt của
hồn thơ Tố Hữu.
- Trích dẫn thơ.
II. Thân bài:
1. Khái quát:
- Chiến dịch Điện Bin Phủ kết thc thắng lợi. Thng 7-1954,Hiệp định Giơ – ne –
vơ về Đơng Dương được kí kết. Hồ bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phĩng v bắt
tay vo xy dựng cuộc sống mới. Một trang sử mới của dn tộc được mở ra.
- Thng 10-1954, những người khng chiến từ căn cứ miền ni trở về miền xuơi,
Trung ương Đảng v Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại Thủ đơ. Nhn sự kiện thời
sự cĩ tính lịch sử ấy, Tố Hữu sng tc bi thơ Việt Bắc.
2. Phân tích:
a. Hai câu mở đầu đoạn:
“Ta về mình có nhớ ta.
Ta về ta nhớ những hoa cùng người”.
- Cả bài thơ được viết theo lối đối đáp giao duyên của ca dao, dân ca. Hai câu thơ
này có chức năng là những lời đưa đẩy để nối liền các đề tài ở những câu tiếp theo. Mở
đầu là một lời ướm hỏi: “Ta về mình có nhớ ta” → Giọng hỏi tình tứ, với cách xưng hô
mặn mà, quen thuộc: “ta – mình”. Câu thơ bày tỏ sự bịn rịn, lưu luyến của người ra đi
đồng thời bộc lộ sự hồn hậu của con người thơ Tố Hữu.