ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ MÔN NGỮ VĂN
Học kì I – Năm học: 2010 - 2011
I/ Câu hỏi:
Câu 1: Thế nào là quan hệ từ? Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ.
Câu 2: Thế nào là chơi chữ? Hãy kể các lối chơi chữ thường gặp.
Câu 3: Thế nào là đại từ? Kẻ sơ đồ phân loại đại từ.
Câu 4: Thế nào là điệp ngữ? Nêu tác dụng của điệp ngữ. Kẻ sơ đồ phân loại điệp
ngữ.
Câu 5: Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong những câu sau đây:
a/ Con hãy cầu xin mẹ hôn con, để chiếc hôn ấy xóa đi cái dấu vết vong ân bội
nghĩa trên trán con.
(Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
b/ Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách
sang nhà anh, phòng khi tối lửa tắt đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang ...
(Tô Hoài)
c/ Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nỗi ba chìm với nước non.
(Hồ Xuân Hương)
d/ Một đời được mấy anh hùng
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi.
(Nguyễn Du)
Câu 6: Em hãy cho biết bài ca dao sau đây có điều gì lí thú ?
Mùa xuân, em đi chợ Hạ
Mua cá thu về, chợ vẫn còn đông
Ai bảo anh rằng em đã có chồng ?
Bực mình đổ cá xuống sông, em về !
Câu 7: Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau :
a/ Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.
b/ Anh em như chân với tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
* Các lối chơi chữ thường gặp là:
- Dùng từ ngữ đồng âm;
- Dùng lối nói trại âm (gần âm);
- Dùng cách điệp âm;
- Dùng lối nói lái;
- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
Câu 3:
* Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, … được nói đến trong một
ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Đai từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay
phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ, …
* Sơ đồ phân loại đại từ:
Câu 4:
* Khái niệm điệp ngữ: Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ
ngữ (hoặc cả một câu). Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi
là điệp ngữ.
* Tác dụng của điệp ngữ: nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
ĐẠI TỪ
Đại từ để hỏiĐại từ đề trỏ
Trỏ số
lượng.
VD:
bấy, bấy
nhiêu,
…
Trỏ hoạt
động, tính
chất. VD:
vậy, thế.
- Hạ vừa là tên chợ vừa chỉ một mùa trong năm, tiếp sau mùa xuân.
- Thu vừa chỉ tên một loại cá, lại cũng là mùa tiếp liền sau mùa hạ.
- Đông vừa là tính từ chỉ sự tập trung của nhiều người, lại là danh từ chỉ mùa lạnh
nhất trong năm liền sau mùa thu.
Như vậy nói chuyện mua cá mà bài ca dao còn nhắc tới bốn mùa liên tiếp. Đây
chính là điểm hấp dẫn của bài ca dao này.
Câu 7: Các cặp từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ:
a/ Trong – ngoài
Trắng - đen
b/ Rách – lành
Dở - hay
c/ Khôn – dại
Ít – nhiều
d/ Hôi – Thơm
Câu 8:
QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi , tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Điệp ngữ
Điệp ngữ
cách quãng
Điệp ngữ
Nối tiếp
Điệp ngữ
Chuyển tiếp
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
- Sơ lược tiểu sử ngôi trường: có tự bao giờ, tên gọi.
- Miêu tả ngôi trường: phòng học, cây cối xung quanh trường.
- Ngôi trường và kỉ niệm của em và bạn bè bao thế hệ (gắn với hình ảnh người cô,
người thầy đã dạy dỗ các em).
- Công việc chăm sóc và bảo vệ trường.
c/ Kết bài:
- Cảm xúc về ngôi trường.
- Lời tự hứa của bản thân với ngôi trường thân yêu.
Đề 2: Cảm nghĩ về loài cây em yêu thích.
a/ Mở bài:
Giới thiệu loài cây mà em yêu thích.
b/ Thân bài:
- Những đặc điểm riêng của cây: Thân, rễ, hoa quả….
- Sự gắn bó của cây đối với cuộc sống của em và gia đình (những kỉ niệm tiêu biểu,
đáng nhớ).