ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO TRONG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++ - Pdf 28

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
II. CÁC NGUYÊN TẮC, THỦ THUẬT SÁNG TẠO 7
1.Nguyên tắc phân nhỏ ( Segmentation) 7
2.Nguyên tắc “tách khỏi” ( Taking out) 8
3.Nguyên tắc phẩm chất cục bộ ( Local quality) 8
4.Nguyên tắc phản đối xứng ( Asymmetry) 8
5.Nguyên tắc kết hợp ( Merging) 9
6.Nguyên tắc vạn năng ( Universality) 9
7.Nguyên tắc “chứa trong” (xếp lồng vào nhau) ( Nested Doll) 9
8.Nguyên tắc phản trọng lượng ( Anti-Weight) 9
9.Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ ( Preliminary Anti – Action) 10
10.Nguyên tắc thực hiện sơ bộ (Preliminary Action) 10
11.Nguyên tắc dự phòng ( Beforehand Cushioning) 10
12.Nguyên tắc đẳng thế ( Equipotentiality) 10
13.Nguyên tắc đảo ngược ( The Other Way Round) 11
14.Nguyên tắc cầu (tròn) hóa (Spheroidality – Curvature) 11
15.Nguyên tắc linh động ( Dynamics) 11
16.Nguyên tắc “thiếu” hoặc “thừa” (Partial or Excessive Actions) 11
17.Nguyên tắc chuyển sang chiều khác (Another Dimension) 12
18.Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học (Mechanical vibrantion) 12
19.Nguyên tắc tác động theo chu kỳ ( Periodic Action) 13
20.Nguyên tắc liên tục tác động có ích (Continuty of Useful Action) 13
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 1
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
21.Nguyên tắc “vượt nhanh” (Skipping) 13
22.Nguyên tắc biến hại thành lợi (Blessing in Disguise or Turn Lemons into Lemonade)
13

6.Nguyên tắc đảo ngược ( The Other Way Round) 25
7.Nguyên tắc sử dụng trung gian, chuyển tiếp ( Intermediary) 26
8.Nguyên tắc tự phục vụ (Self – service) 27
9.Nguyên tắc sao chép (Copying) 27
10. Nguyên tắc thay đổi màu sắc (Color Changes) 28
PHẦN III. KẾT LUẬN 29
PHẦN IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
LỜI CẢM ƠN
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 3
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
Em xin chân thành cám ơn Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, GS.TSKH. Hoàng Văn Kiếm đã trực tiếp hướng
dẫn, truyền đạt những tri thức và những kinh nghiệm quý báu cho lớp trong môn
học Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học thuộc chương trình đào tạo
Cao học ngành Công nghệ thông tin. Em cũng xin cảm ơn các anh chị và các bạn
trong lớp cao học khóa 7 năm 2012 đã nhiệt tình đóng góp ý kiến trong quá trình
học tập và trao đổi trên lớp.
Mặc dù em đã hết sức cố gắng vận dụng kiến thức đã học vào bài tiểu luận
này nhưng kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn bị hạn chế nên sẽ có thiếu sót trong
quá trình thực hiện. Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của Thầy và các
anh chị để bài tiểu luận ngày càng hoàn thiện hơn.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013
Học viên thực hiện
Lê Thị Nguyệt Châu
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 4
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Sáng tạo và tư duy sáng tạo là một kỹ năng quan trọng của các công dân thế
hệ tương lai. Nhà tương lai học Alvin Toffler cho rằng thế kỷ 21 là thế kỷ của tư
duy sáng tạo. Công việc nào cũng đòi hỏi phải có sự sáng tạo mới có thể mang lại
hiệu quả. Ở Hoa Kỳ, kỹ năng sáng tạo được coi là kỹ năng quan trọng nhất đối với
người lao động. Đối với người trí thức, sáng tạo phải là năng lực, là phẩm chất
chính trong mọi suy nghĩ và hành động của mình. Để có sáng tạo cần phải hiểu biết
về phương pháp và có sự rèn luyện về bản lĩnh.
Các kiến thức về phương pháp luận sáng tạo được dạy ở nhiều nước trên thế
giới. Ở Việt Nam cũng được đưa vào giảng dạy trong nhà trường để truyền bá kiến
thức này, các học viên đều rất thích thú và đã vận dụng rất có hiệu quả trong công
việc của mình.
Nhận thấy tính bổ ích và thiết thực của nó, Trường Đại học Công nghệ
Thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM đã đưa vào trong chương trình Cao học
giảng dạy môn Phương pháp nghiên cứu Khoa học trong Tin học.
Ngoài các buổi học được giảng viên truyền đạt trực tiếp trên lớp, các học
viên được giao tìm hiểu các chủ đề liên quan đến môn học để thấu hiểu sâu sắc từng
vấn đề đó và trình bày lại những hiểu biết thông qua một bài tiểu luận.Qua thời gian
tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, em đã đúc kết lại những vấn đề cơ bản, quan trọng
nhất của vấn đề nghiên cứu và trình bày lại trong bài tiểu luận này với chủ đề “Áp
dụng các nguyên tắc sáng tạo trong ngôn ngữ lập trình C++”.
Để thực hiện bài tiểu luận này, tài liệu tham khảo chính là các bài giảng môn
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học của GS.TSKH Hoàng Văn
Kiếm, giảng viên phụ trách môn học này. Ngoài ra, bài viết cũng tham khảo thêm
một số tài liệu khác có liên quan đến chủ đề của tiểu luận được liệt kê ở phần tài
liệu tham khảo.
PHẦN I. LÝ THUYẾT SÁNG TẠO TRIZ
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 6
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
I. SƠ LƯỢC VỀ NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRIZ
Genrich Saulovich Altshuller (1926 – 1998), một

 Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
 Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng.
Ví dụ: Đồ gỗ lắp ghép, mô đun máy tính, thước gấp, trò chơi sắp hình Lego
2. Nguyên tắc “tách khỏi” ( Taking out)
 Trích ( vứt bỏ hoặc tách ra ) phần hoặc tính chất “ nhiễu loạn, gây phiền
phức” ra khỏi đối tượng.
 Trích phần hoặc tính chất cần thiết ra khỏi đối tượng.
Ví dụ: Để đuổi chim khỏi các sân bay, sử dụng băng ghi âm tiếng các con
chim đang sợ hãi ( âm thanh được tách ra khỏi các con chim)
3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ ( Local quality)
 Chuyển cấu trúc của đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên
ngoài) từ đồng nhất sang không đồng nhất.
 Các phần khác nhau của đối tượng phải thực hiện ( hoặc phải có) các
chức năng khác nhau.
 Đặt mỗi phần của đối tượng phải ở dưới các điều kiện hoạt động tối ưu.
Ví dụ: - Để tránh bụi từ các mỏ than, người ta dùng một dạng màn bằng
nước có dạng hình nón nhưng lại làm cản trở việc quan sát. Giải pháp là
dùng một lớp màn thưa xung quanh nón màn mau.
- Bút chì có gắn cục tẩy.
4. Nguyên tắc phản đối xứng ( Asymmetry)
 Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng
 Nếu vật thể đã bất đối xứng rồi thì phải giảm bậc đối xứng ( tăng độ bất
đối xứng).
Ví dụ: - Làm một mặt của lốp xe khỏe hơn mặt kia để chịu được tác động
của lề đường.
- Khi tháo cát ướt bằng một cái phễu đối xứng, cát tạo ra một cái vòm
ở lỗ, gây ra dòng chảy bất thường. Một cái phễu bất đối xứng sẽ loại trừ
hiệu ứng vòm này.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 8
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm

 Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép
hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc.
 Nếu đối tượng đã chịu ứng suất cung cấp một ứng suất ngược lại ( ngược
chiều, ngược dấu) .
Ví dụ: - Các cấu kiện Bê tông có hiệu suất trước
- Gia cố cột hoặc nền móng
- Gia cố trục tạo thành từ vài ống truớc tiên được vặn theo một số góc
đặc biệt.
10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ (Preliminary Action)
 Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với
đối tượng.
 Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí
thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển.
Ví dụ: - Lưỡi dao tự mài sắc, với đường rãnh trên mặt, cho phép phần cùn
của lưỡi dao có thể được bẻ đi, để lại phần sắc
- Viên đá mài có chất dính kết các hạt đá và tạo độ rỗng, để khi hạt
đá bị cùn, sẽ tự văng đi để cho các hại mới sắc hơn lộ ra, Viên đá vẫn còn
sắc,…
11. Nguyên tắc dự phòng ( Beforehand Cushioning)
 Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các
phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
Ví dụ: Hàng hóa được bố trí để ngăn cản việc ăn cắp đồ.
12. Nguyên tắc đẳng thế ( Equipotentiality)
 Thay đổi điều kiện làm việc không phải nâng lên hay hạ xuống các đối
tượng.
Ví dụ: Dầu động cơ ô tô được công nhân thay trong các hố dưới gầm xe để
tránh sử dụng những công cụ nâng bốc đắt tiền.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 10
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
13. Nguyên tắc đảo ngược ( The Other Way Round)

Ví dụ: - Một ống xi lanh được sơn bằng cách bơm sơn, nhưng bơm quá nhiều
sơn. Lượng sơn thừa được lấy ra bằng cách quay nhanh ống xi lanh.
- Để lấy hết hột kim loại ra khỏi một cái thùng, người đóng đai thùng có
một cái phễu đặc biệt có thể bơm để cung cấp áp suất cố định bên trong
thùng.
17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác (Another Dimension)
 Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo
đường(một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di
chuyển trên mặt phẳng (hai chiều). Tương tự, những bài toán liên quan
đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn
giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều).
 Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
 Đặt đối tượng nằm nghiêng.
 Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
 Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau
củadiện tích cho trước.
Ví dụ: Một nhà kính có một gương cầu lõm đặc ở phía bắc của ngôi nhà để
cải thiện ánh sáng ở phía đó thông qua phản xạ ánh sáng ban ngày.
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học (Mechanical vibrantion)
 Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động
(đến tầng số siêu âm).
 Sử dụng tầng số cộng hưởng.
 Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
 Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
Ví dụ: - Tháo khỏi khuôn đúc ra khỏi vật thể bằng rung động sẽ không hại
đến bề mặt vật thể.
- Cưa tay thông thường được thay bằng dao rung động
- Làm rung khuôn đúc trong khi đổ vật liệu vào để giúp dòng chảy
thuận tiện.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 12

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
- Khi nung nóng kim loại bằng dòng điện cao tần, chỉ có phần ngoài
trở nên nóng. Hiệu ứng này được dùng để nung nóng bề mặt trong phương
pháp nhiệt luyện tôi bề mặt.
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi (Feedback)
 Thiết lập quan hệ phản hồi
 Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi, đảo ngược nó.
Ví dụ: - Áp suất nước từ một cái giếng được duy trì bằng việc đo áp suất ra
và bật bơm nếu áp suất quá thấp.
- Nước đá và nước được đo một cách tách biệt nhưng cần kết hợp để
tính tổng khối lượng riêng. Vì nước đá khó có thể pha chế một cách chính
xác, do đó nó được đo trước. Khối lượng đó được đổ vào một dụng cụ điều
khiển nước, để có thể pha chế với liều lượng cần thiết.
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian, chuyển tiếp ( Intermediary)
 Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp để truyền hay thực hiện một
hành động.
 Tạm thời nối một vật thể với một vật thể khác mà nó dễ dàng được tháo
bỏ đi.
Ví dụ: - Để làm giảm năng lượng mất mát khi đặt một dòng điện vào một
kim loại nóng chảy, người ta dùng các điện cực làm nguội và các kim loại
nóng chảy trung gian có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
25. Nguyên tắc tự phục vụ (Self – service)
 Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa
chữa.
 Tận dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư thừa hoặc bỏ đi.
Ví dụ: - Để tránh cho đường ống vốn làm từ vật liệu dễ bị ăn mòn, bề mặt
của ống được phủ một loại vật liệu chống ăn mòn (sơn phủ xi mạ kẽm)
- Trong máy hàn điện Hồ quang tự động, que hàn được cung cấp
bằng một cơ cấu đặc biệt. Để đơn giản, hệ thống cung cấp là cuộn dây có
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 14

được thực hiện bên trong một trường điện từ, trường này tạo lực tác động
lên kim loại.
29. Nguyên tắc sử dụng các kết cấu thủy và khí (Hydraulics and
Pneumatics)
 Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và chất
lỏng. Các phần này có thể dùng không khí nén hoặc bơm nước để làm
phồng lên, hoặc dùng đệm hơi hay đệm thủy tĩnh.
Ví dụ: - Để tăng cặn của ngành hóa công nghiệp, một cái ống hình xoáy ốc
với các vòi hơi được dùng. Khi những luồng không khí đi qua các vòi, cái
ống đó sẽ tạo ra một bức tường bằng khí, làm giảm vật cản.
- Để vận chuyển những đồ dễ vỡ người ta dùng phong bì bọt khí hoặc
vật liệu bọt.
- Túi bánh Poca được bơm phồng làm cho các bánh bên trong không
bị va chạm vỡ vụn.
30. Nguyên tắc sử dụng bao mềm dẻo và màng mỏng (Flexible Shells and
Thin Films)
 Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối, kết cấu đặc
 Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng
mỏng.
Ví dụ: - Để tránh hơi nước bốc bay ra khỏi lá cây, người ta tưới một lớp
nhựa tổng hợp. Sau một thời gian lớp nhựa đó cứng lại và cây phát triển tốt
hơn vì màng nhựa cho phép ôxy lưu thông qua tốt hơn hơi nước.
31. Nguyên tắc sử dụng vật liệu nhiều lỗ (Porous Materials)
 Dùng vật liệu xốp hoặc các yếu tố xốp cho đối tượng hoặc sử dụng thêm
những chi tiết có nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ…).
 Nếu đối tượng đã có tính xốp, hay được làm xốp, hay có nhiều lỗ, sơ bộ
tẩm nó bằng chất nào đó.
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 16
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
Ví dụ: Để hạn chế việc bơm chất lòng làm nguội vào máy, một số bộ phận

Ví dụ: - Ca tút (vỏ bằng đồng) của viên đạn được lấy ra ngay sau khi súng
bắn.
- Phần thân của tên lửa phải tách ra sau khi đã hoàn thành chức
năng của nó.
35. Nguyên tắc thay đổi các thông số Hoá Lý của đối tượng ( Parameter
Changes)
 Thay đổi trạng thái đối tượng (thể rắn, thể lỏng, thể khí)
 Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc, sự kết tập, độ linh động,…
 Thay đổi tính chất cơ học ( độ cứng, độ bền, độ dẻo dai…)
 Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
Ví dụ: Trong một hệ có những vật liệu dễ vỡ, bề mặt của cái vặn xoáy tròn
ốc được tạo thành từ vật liệu dẻo với hai lò xo xoáy ốc. Để điều khiển quá
trình, bước của đinh ốc có thể thay đổi.
36. Nguyên tắc sử dụng chuyển pha (Phase Transitions)
 Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay
đổi thể tích thì thay đổi tính chất cơ, lý, hóa; Chuyển từ pha rắn sang pha
lỏng hoặc pha lỏng sang pha khí hay chuyển ngược lại thì hấp thu hay tỏa
ra nhiệt năng…
Ví dụ: Ứng dụng trong tủ lạnh nước đông thành nước đá để hạ nhiệt độ
xuống thấp.
37. Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt ( Thermal Expansion)
 Sử dụng sự giãn nở hay co rút vì nhiệt của các vật liệu.
 Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác
nhau.
Ví dụ: - Để điều kiện đóng mở trong nhà kính, một tấm gồm hai kim loại có
hệ số giãn nỡ nhiệt khác nhau được nối với cửa sổ. Khi nhiệt độ thay đổi thì
sẽ làm cho tấm cong lên hoặc cong xuống làm cho cửa sổ đóng mở.
- Các lạo role, công tắc nhiệt điện
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 18
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm

nghĩa là một chương trình có thể thực hiện trên nhiều loại máy khác nhau.
Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ và
thực hiện ngay, còn chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao phải
được chuyển đổi thành chương trình trên ngôn ngữ máy mới có thể thực hiện
được.
Với cách diễn tả thuật toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối, máy tính chưa
có khả năng trực tiếp thực hiện thuật toán được. Ta cần diễn tả thuật toán
bằng một ngôn ngữ sao cho máy tính có thể thực hiện được. Kết quả diễn tả
thuật toán như vậy cho ta một chương trình, ngôn ngữ để viết chương trình
được gọi là ngôn ngữ lập trình.
II. CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG NGÔN
NGỮ LẬP TRÌNH C++
1. Nguyên tắc phân nhỏ ( Segmentation)
 Nguyên tắc này được áp dụng trong việc khái báo mô đun máy tính trong lập
trình. Nếu bạn thoát khỏi trình thông dịch và chạy nó lại, những gì bạn đã
định nghĩa (hàm và biến) đều bị mất. Do đó, nếu bạn muốn viết một chương
trình dài hơn, thì tốt nhất bạn nên dùng một trình soạn thảo để chuẩn bị đầu
vào cho trình thông dịch và chạy nó với tập tin vào này. Việc này được gọi là
tạo kịch bản (script). Khi chương trình của bạn trở nên dài hơn, bạn sẽ muốn
tách nó ra thành nhiều tập tin để dễ duy trì. Bạn sẽ muốn dùng một hàm
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 20
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
thuận tiện mà bạn đã viết trong nhiều chương trình mà không cần phải chép
lại định nghĩa của nó vào các chương trình đó.
 Để hỗ trợ việc này, Python có một cách đặt các định nghĩa vào một tập tin và
dùng chúng trong một kịch bản hoặc trong một phiên làm việc với trình
thông dịch. Tập tin này được gọi là mô-đun (module); các định nghĩa từ một
mô-đun có thể được nhập (import) vào các mô-đun khác hoặc vào mô-đun
chính (tập hợp các biến mà bạn có thể truy cập tới trong một kịch bản được
chạy ở cấp cao nhất và trong chế độ máy tính).

>>> fibo.__name__
'fibo'
Nếu bạn định dùng một hàm thường xuyên, thì bạn có thể gán nó vào một
tên cục bộ:
>>> fib = fibo.fib
>>> fib(500)
1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89 144 233 377
2. Nguyên tắc “tách khỏi” ( Taking out)
 Trong lập trình C++ , muốn “Tách từ ra khỏi chuỗi và đưa vào mảng” ta
dùng hàm strtok():
#include <stdio.h>
#include <stdlib.h>
#include <string.h>
int main()
{
char ch[50];
char *chcp;
printf("Nhap chuoi: ");
gets(ch);
puts(ch);
printf("\n");
chcp=strtok (ch," ");
while (chcp != NULL)
{
printf("%s\n", chcp);
chcp = strtok(NULL," ");
}
printf("\n");
system ("pause");
return 0;

{
if(n==1)
return 0;
for(int i=2;i<=n/2;i++)
if(n % i == 0)
return 0;
return 1;
}
void NhapMT(int a[][10], int m, int n)
{
Học viên: Lê Thị Nguyệt Châu – K7 – CH1201007 23
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Tin học GVHD: GS. TSKH. Hoàng Văn Kiếm
for (int i=0; i<m; i++)
for (int j=0; j<n; j++)
{
printf("\nNhap a[%d][%d]: ",i,j);
scanf("%d", &a[i][j]);
}
}
int Timmax(int a[][10], int m, int n)
{
int i, j;

int max=-1;

for (int i=0; i<m; i++)
for (int j=0; j<n; j++)
{
if (a[i][j]>max && SNT(a[i][j]))
max=a[i][j];

#include<conio.h>
main()
{
int n, i, j, a[n],x,dem=0;//them bien dem
do{
printf("Nhap so phan tu cua mang la so duong:
\n");
//nhap so phan tu mang
scanf("%d", &n);
if(n<1) printf(" phai nhap so duong!.Nhap
lai.\n");
}while(n<1);
//nhap cac phan tu cua mang
for(i = 0 ; i < n ; i++)
{
x=i+1;
printf("nhap phan tu thu %d cua mang: ",
x);
scanf("%d", &a[i]);
}
//hien thi cac phan tu chan~
//printf("Cac phan tu chan~ cua mang a la: ");
for(i = 0 ; i < n ; i++)
if(a[i]%2==0) dem+=1;//them bien dem vao day

if(dem==0) printf("toan phan tu le!")
else {
for(i = 0 ; i < n ; i++)
if(a[i]%2==0)
printf("phan tu chan day:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status