Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
LỜI NÓI ĐẦU
Trải qua 25 năm đổi mới, nền kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN ở nước ta đã hình thành và ngày càng hoàn thiện. Trong điều kiện nền
kinh tế đang từng bước chuyển đổi, cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, việc
hiện đại hóa cơ sở hạ tần đang diễn ra nhanh chóng khắp mọi nơi làm thay
đổi bộ mặt đất nước từng ngày. Các doanh nghiệp, các công ty mọc lên ngày
càng nhiều, với số vốn đầu tư ngày càng lớn, quy mô các doanh ngày càng
mở rộng, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt. Do đó, các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề đặt lớn đặt ra hiện nay là
phải làm thế nào để đưa ra phương án kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở phát
huy nguồn lực sẵn có và tận dụng nguồn lực bên ngoài. Điều này được đánh
giá dựa trên chỉ tiêu chung của doanh nghiệp, đó chính là lợi nhuận. Để làm
được điều đó, doanh nghiệp cần ứng xử linh hoạt, biết tính toán chi phí bỏ ra
và khả năng khai thác của mình nhằm giảm chi phí đến mức thấp nhất sau
một chu kỳ kinh doanh, thu được lợi nhuận tối đa. Muốn vậy, công tác kế
toán kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân
phối lợi nhuận kinh doanh tạ doanh nghiệp nói riêng phải thật đầy đủ, tinh tế,
chính xác, phải được tổ chức khoa học góp phần thu nhận, xử lý. Cung cấp
thông tin một cách hiệu quả nhất, phục vụ cho công tác quản lý, giúp doanh
nghiệp lựa chọn phương thức tiêu thụ sao cho khả năng thu hồi vốn nhanh,
đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp thương mại, hoạt động kinh doanh thương mại
được xem như là nhịp cầu nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ.Tiêu thụ là khâu
quan trọng và cũng là khâu cuối cùng của kinh doanh. Thông qua tiêu thụ
hàng hóa, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hàng hóa, góp
phần tăng nhanh tốc độ thu hồi vốn, đồng thời thỏa mãn phần nào nhu cầu
chị trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn!
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 2 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
CHƯƠNG I
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ
CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH HỒNG TRƯỜNG
I. Tình hình cơ bản của công ty
1. Tên, địa chỉ, quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Hồng Trường
Địa chỉ: Khối 2- Thị trấn Mường Xén- huyện Kỳ Sơn- Tỉnh Nghệ An
Số điện thoại: 0383.875.145
Giám đốc công ty: Ông Phạm Hồng Nhi
• Quá trình hình thành
Năm 2004, xuất phát từ cơ chế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp đi đôi với việc đổi mới công tác kinh doanh phù hợp với nền kinh tế
thị trường. Trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, cùng với
nhu cầu thị trường lúc bấy giờ, Công ty TNHH Hồng Trường được hình thành
và được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ An cấp giấy phép thành lập số
2900598481 ngày 20/ 5 / 2004.
∗ Sự phát triển công ty
Công ty TNHH Hồng Trường được thành lập với số vốn điều lệ
3.000.000.000 (Ba tỷ đồng). Cơ sở vật chất ban đầu gồm: 01 cửa hàng vật liệu
xây dựng; 01 cửa hàng kinh doanh đồ gỗ nội thất, thiết bị đồ dùng văn
phòng… Với đội ngũ nhân viên 10 người.
Những năm đầu hoạt động, công ty gặp nhiều khó khăn vì cơ sở vật
ty TNHH Hồng Trường
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 4 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chặt chẽ cùng nhau phối
hợp hoạt động để bộ máy Công ty làm việc có hiệu quả đưa Công ty phát triển
vững mạnh.
* Ban giám đốc Công ty bao gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc
chỉ đạo, điều hành, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
kinh doanh của Công ty.
Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của mình các phòng ban có trách
nhiệm thực hiện các quyết định của Ban giám đốc.
* Phòng kinh doanh: xây dựng kế hoạch tiêu thụ và dự trữ hàng hoá,
nghiên cứu thị trường để mở rộng việc tiêu thụ hàng hoá đáp ứng yêu cầu
hoạt động của Công ty; phối hợp với phòng kế toán để xác lập tình hình công
nợ theo các hợp đồng kinh tế và đôn đốc việc thu hồi nợ.
* Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về tài chính, chịu trách
nhiệm quản lý tài sản của Công ty, hạch toán kinh tế theo quy định của Nhà
nước, quy chế của Công ty; thực hiện những công việc thuộc vấn đề liên
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 5 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Ban giám
đốc
Phòng kế
toán
Phòng tổ chức
hành chính
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hồng Trường
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 6 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
* Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán, tổ chức hướng dẫn,
kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của Công ty; tham mưu cho Giám đốc về
các hoạt động tài chính, đôn đốc các khoản công nợ phải thu để bảo toàn và
phát triển vốn; theo dõi tài sản cố định, chi phí, tiền lương; tổng hợp số liệu
của các phần hành kế toán và lập quyết toán vào cuối năm.
* Kế toán thanh toán và công nợ: làm nhiệm vụ viết phiếu thu, phiếu
chi, vào sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, theo dõi công nợ
phải thu, phải trả và giao dịch với ngân hàng.
* Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền, đảm bảo an toàn, không để xảy ra
mất mát hao hụt về tiền tệ, lập báo cáo quỹ.
* Kế toán bán hàng: Lập các chứng từ ban đầu về hàng mua, vào sổ chi
tiết hàng mua và tổng hợp hàng mua theo chủng loại; lập các hoá đơn bán
hàng và các chứng từ khác phục vụ việc bán hàng, vào sổ chi tiết hàng hoá và
sổ tổng hợp hàng hoá.
3.3 Tổ chức công tác kế toán
* Niên độ kế toán áp dụng: Bắt đầu từ ngày 01/ 01 đến hết ngày 31/12
hằng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
Hệ thống tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp áp dụng theo chế độ kế toán,
chuẩn mực kế toán, các tài khoản được mã hoá thuận lợi cho việc hạch toán
và xử lý thông tin của Công ty.
⃰ Hình thức ghi sổ kế toán: Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức
chừng từ ghi sổ
01/01 và kết thúc vào 31/12 của năm tài chính.
• Các báo cáo Công ty lập bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B 01- DN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh ( Mẫu số B 02- DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B 03- DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B 09- DN
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 8 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
3.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
II. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty trong 3
năm gần đây ( năm 2008, 2009 và 2010)
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh
2009/2008 2010/2009
±
%
±
%
Doanh
thu
1000đ 3.515.600 3.893.851 4.313.428 378.251 10,76 419.577 10,78
LNST 1000đ 189.615 251.374 338.325 61.759 32,57 86.951 34,59
Nguồn
VKD
1000đ 2.347.000 2.386.000 2.472.000 39.000 1,66 86.000 3,6
Nộp
NSNN
TRỰC
TIẾP CHO
KHÁCH
HÀNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
+ Nguồn vốn kinh doanh năm 2009 so với năm 2008 tăng 1,66% tương
đương tăng 39.000.000 đ.
+ Số lao động năm 2009 so với 2008 tăng 5 người tương ứng với tốc độ tăng
về số lượng lao động là 18,5%.
+ Mức lương BQ/ 1 lao động năm 2009 so với 2008 tăng 200.00đ/ người.
+ Doanh thu năm 2010 so với 2009 tăng 10,78% tương đương với số tiền tăng
419.577.000 đ. Và tăng hơn năm 2009/ 2008 là 0,02% với số tiền tăng tương
đương 41.326.000 đ.
+ Lợi nhuận năm 2010 so với 2009 tăng 34,59% với số tiền tăng tương ứng là
86.951.000 đ , tăng hơn so với năm 2009/2008 là 2,02% tương đương
25.192.000 đ.
+ Nguồn vốn KD năm 2010 so với 2009 tăng 3,6% tương ứng với số tiền tăng
86.000.000 đ. Và tăng hơn so với năm 2009/2008 là 1,94% với số tiền tăng
tương ứng 47.000.000 đ.
+ Số lao động năm 2010 so với 2009 tăng 3 người , tiền lương bình quân/ 1
lao động tăng 200.000 đ/ người.
+ LN/ DT
Tỷ suất lợi nhuận (LN/ DT) của công ty cũng không ngừng tăng lên. Năm
2010 cứ trong 100 đồng doanh thu thì thu được 7,84 đồng lợi nhuận, tăng hơn
so với năm 2009 1,38% hay 1,38 đồng lợi nhuận, tăng so với năm 2008
2,45% hay 2,45 đồng lợi nhuận.
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 11 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA, XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN KINH DOANH
I.Lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả và phân
phối lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại
1. Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối lơị nhuận
a. Khái niệm tiêu thụ
* Khái niệm: Tiêu thụ hàng hóa là quá trình người bán xuất bán hàng hóa cho
người mua theo sự thỏa thuận, trao đổi giữa hai bên và người mua có trách
nhiệm thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
* Đặc điểm:
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp
thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau:
+ Có sự thỏa thuận trao đổi giữa người mua và người bán.
+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa.
+Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa cho
khách hàng và nhận lại của khách hàng một khoản tiền gọi là doanh thu bán
hàng. Nó là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình.
* Ý nghĩa công tác kế toán tiêu thụ
Công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối
với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nó ghi chép phản ánh kịp thời tình hình hiện có và sự biến động ( nhập- xuất )
của từng loại hàng hóa trên cả hai mặt vật chất và giá trị.
- Giám sát chặt chép quá trình bán hàng: ghi chép đầy đủ, kịp thời
d . Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị kinh doanh có thể tồn tại và
phát triển được thì luôn phải bám sát tình hình thị trường để tiến hành hoạt
động kinh doanh của mình có hiệu quả. Để cung cấp thông tin hữu hiệu cho
nhà quản trị ra quyết định thì công tác kế toán luôn phải được cập nhật nhanh
chóng, chính xác. Trong doanh nghiệp thương mại thì công tác kế toán lưu
chuyển hàng hoá đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới kết quả kinh
doanh của công ty. Để cung cấp cho các nhà quản trị một cách chính xác, kịp
thời thì công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp phải thực
hiện các nhiệm vụ sau:
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 13 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng hoá cả
về số lượng, giá cả, chất lượng, tình hình bảo quản hàng hoá dự trữ. Phản ánh
đầy đủ nghiệp vụ mua, bán hàng hoá.
Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hoá, phát hiện xử
lý kịp thời những hàng hoá giảm chất lượng, giá cả và khó tiêu thụ.
Tổ chức tốt nghiệp vụ hạch toán chi tiết hàng hoá, luôn luôn kiểm tra
tình hình ghi chép ở các kho, quầy hàng. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, đối
chiếu sổ sách ghi chép và kết quả kiểm kê hàng hoá ở các kho và quầy hàng.
Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng hoá xuất bán cho phù hợp với
tình hình đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình để đảm bảo đúng chỉ
tiêu lãi gộp hàng hoá.
Ghi nhận doanh thu bán hàng đầy đủ và kịp thời phản ánh kết quả mua
bán hàng hoá, tham gia kiểm kê đánh giá lại hàng hoá.
Tính toán chính xác các chi phí liên quan đến quá trình mua bán hàng
trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là phải sử dụng phương pháp
thống nhất trong niên độ kế toán.
Giá mua của hàng hoá tiêu thụ xuất kho được tính theo một trong các
phương pháp sau đây:
∗ Phương pháp giá thực tế đích danh: khi áp dụng phương pháp này thì
giá mua hàng hoá phải được theo dõi từng lô, từng loại hàng và theo dõi từ
khâu mua đến khâu bán, do đó hàng hoá xuất bán thuộc lô nào thì giá vốn
hàng bán chính là giá mua của hàng hoá đó.
∗ Phương pháp bình quân gia quyền:
∗ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: là phương pháp tính được giá
vốn của hàng hoá xuất bán ngày cuối kỳ nên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ kinh doanh:
Đơn giá
bình
quân
=
Giá thực tế của hàng tồn
đầu kỳ
+
Giá thực tế của hàng nhập
trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
∗ Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước: là phương pháp được
dựa trên giả định là hàng hoá được nhập trước thì sẽ tiêu thụ trước. Do đó
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 15 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
hàng tồn cuối kỳ là những hàng hoá nhập sau. Vì vậy, giá vốn hàng hoá xuất
tiêu hiện vật và giá trị. Công tác chi tiết hàng hóa được tiến hành đồng thời ở
trong kho và phòng kế toán.
Hạch toán chi tiết hàng hóa được tiến hành theo 3 phương pháp sau:
∗ Phương pháp thẻ song song
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng hoá nhập- xuất- tồn
về mặt số lượng. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập- xuất kho thủ kho ghi
chép số lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho có liên quan và sau mỗi
nghiệp vụ nhập, xuất hoặc cuối ngày thủ kho tính ra số tồn kho của từng loại
hàng hoá trên thẻ kho.
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 16 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình
hình nhập- xuất- tồn từng loại hàng hoá cả về mặt số lượng lẫn giá trị. Định
kỳ 3 đến 5 ngày, khi nhận được chứng từ nhập, xuất hàng hoá do thủ kho gửi
lên, nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra và ghi vào sổ chi tiết hàng hoá.
Hàng tháng, căn cứ vào sổ chi tiết hàng hoá, kế toán vào bảng tổng hợp nhập-
xuất- tồn hàng hoá. Số tồn trên sổ chi tiết phải khớp với số tồn trên thẻ kho.
∗ Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ hiểu, dễ làm và dễ đối chiếu.
- Cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời cho nhà quản lý cả về hiện
vật lẫn giá trị.
∗ Nhược điểm:
- Ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, không thích hợp với
doanh nghiệp sử dụng nhiều loại hàng hoá.
- Nếu sử dụng quá nhiều hàng hoá không ghi chép bằng tay mà phải sử
dụng bằng máy.
lượng hàng hóa trên sổ kế toán với thẻ kho, đối chiếu số tiền với sổ kế toán
tổng hợp.
- Phương pháp này giảm nhẹ khối lượng ghi chép, tiện lợi cho việc đối
chiếu, kiểm tra sổ sách nhưng công việc bị dồn vào cuối tháng, việc cung cấp
thông tin không kịp thời, việc ghi sổ bị trùng lặp về chỉ tiêu số lượng.
- Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
∗ Phương pháp sổ số dư
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập- xuất của
từng loại hàng hóa về mặt số lượng. Định kỳ thủ kho phân loại chứng từ nhập
xuất riêng rồi lập phiếu giao nhận chứng từ nộp cho kế toán. Cuối tháng thủ
kho ghi số tồ kho của từng loại hàng hóa vào sổ số dư.
- Tại phòng kế toán: Định kỳ sau khi nhận được chứng từ của thủ kho, kế
toán kiểm tra lại việc ghi chép của thủ kho, tính thành tiền theo giá hạch toán
để ghi vào phiếu giao nhận chứng từ, sau đó số tiền này được ghi vào bảng kê
nhập, xuất, tồn kho hàng hóa.
- Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng ghi chép nhưng
nếu có sai sót thì việc phát hiện rất khó khăn
- Sơ đồ phương pháp sổ số dưSinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 18 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 19 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
TK 111,112, 141…
Tăng do mua ngoài
Thuế GTGT
TK 133
TK 156 ( 1561) TK 632
TK 3332, 3333
Xuất hàng hóa gửi bán
TK 157
Xuất hàng hóa tiêu thụ trực tiếp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
3. Kế toán tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả
3.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa, phương thức thanh toán tiền hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hoá được thực hiện, vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ
hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra
bù đắp chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng hoạt động kinh doanh.
Các doanh nghiệp thương mại có thể sử dụng các phương thức bán hàng sau:
Phương thức bán buôn: là phương thức bán hàng cho các đơn vị sản
xuất, các đơn vị thương mại... để tiếp tục bán ra hoặc đưa vào sản xuất, gia
công, chế biến tạo ra sản phẩm để bán ra. Đặc điểm của phương thức bán
hàng này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chứ chưa đưa vào
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 20 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Thuế TTĐB, Thuế NK phải nộp
TK 151
3.2 Các yếu tố cấu thành việc xác định kết quả
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt
động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Đây là hoạt động bán hàng, cung cấp
dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Kết quả hđ
SXKD( bán
h
àn
g
và
cc
dv
)
=
Tổng DTT về
bán hàng và
cc dv
-
Giá vốn
hàng hóa
xuất bán
-
CPBH
và CP
QLDN
(2) Kết quả từ hoạt động tài chính = DTT về hoạt động TC – Chi phí hoạt động TC
(3) kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác – chi phí khác
Trong đó: DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ = tổng DT bán hàng và
cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ(chiết khấu thương mại, giảm giá
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 21 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
- Bên Nợ: Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
+ Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 22 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Phạm Thị Kim Oanh
+ Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu.
+ Thuế GTGT đầu ra với doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp.
+ Kết chuyển donh thu bán hàng thuần sang TK xác định kết quả.
- Bên có: Phản ánh doanh thu bán hàng hóa sản phẩm thực hiện trong kỳ.
+ Các khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp thu
được trong kỳ.
- TK 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 TK cấp 2:
+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
+ TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”
+ TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
(2)TK 512 “doanh thu nội bộ” phản ánh doanh thu số sản phẩm hàng hóa
xuất dùng trong nội bộ doanh nghiệp. Nội dung, kết cấu tương tự TK
511.
(3)TK 521 “ Chiết khấu thương mại”
- Bên nợ: Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh.
- Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang tk 511.
- TK 521 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.
phận cấu thành trị giá vốn hàng hóa được tập hợp riêng trên TK 1562.
- Cách tính trị giá vốn hàng hóa được thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán theo một trong các
phương pháp tính giá đã trình bày ở phần tính giá hàng hóa xuất kho
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Anh 24 Lớp I1- Khoa Kinh Tế
TK 521, 531,532
TK 3332, 3333
TK 911
K/c các khoản giảm trừ DT
Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
NSNN
Thuế GTGT phải nộp ( chịu thuế
theo phương pháp trực tiếp)
K/c DTT sang TK XĐKQ
TK 111, 112, 131..
TK3331
Dt theo giá bán Tổng giá TT
Chưa thuế ( đã có thuế)
Thuế GTGT theo
pp khấu trừ
DT trực tiếp bằng VT, HH
TK 152, 153, 156
Thuế GTGT
Được khấu trừ
TK 133
TK 334
Thanh toán lương CNV bằng SP, HH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK 156 TK 157
TK 632 TK 156
Xuất kho hàng
Gửi bán
Trị giá vốn hàng
Bán được XĐ là tiêu
thụ
Trị giá hàng hóa xuất bán
Trị giá vốn hàng bán bị
TK 911
K/c giá vốn hàng bán sang TK
XĐKQ KD
Trả lại nhập kho