Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
mục lục
Lời nói đầu
...................................................................................................
3
Chơng I : Lý luận chung về kế toán xác định kết quả tài chính
và phân phối lợi nhuận trong Doanh nghiệp
...........................................................................................
4
I. Kết quả tài chính trong doanh nghiệp.
.........................................................................................................................................
4
1. Vai trò của kết quả tài chính...................................................................................4
2. Nội dung của kết quả tài chính
4
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
...............................................................................................................................
5
2.2. Kết quả hoạt động tài chính
...............................................................................................................................
6
2.3. Kết quả hoạt động khác
...............................................................................................................................
7
3. Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả tài chính
...............................................................................................................................
8
3.1. ảnh hởng của doanh thu bán hàng tới kết quả tài chính
...............................................................................................................................
8
3.2. ảnh hởng của giá vốn hàng bán tới kết quả tài chính
........................................................................................................................
10
4.2. Tiết kiệm chi phí kinh doanh
........................................................................................................................
10
5. Nhiệm vụ của kế toán kết quả tài chính
...............................................................................................................................
10
II. nội dung và nguyên tắc phân phối lợi nhuận
..................................................................................................................................................
11
1. Chứng từ sử dụng
........................................................................................................................
11
2. Tài khoản sử dụng
........................................................................................................................
11
III- Phơng pháp xác định kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận
...............................................................................................................................
12
1- Chứng từ sử dụng
...............................................................................................................................
12
2- Tài sản sử dụng
...............................................................................................................................
12
3- Trình tự kế toán
...............................................................................................................................
13
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 2
2.2.2. Tài khoản sử dụng........................................................................................42
2.2.3. Trình tự hạch toán kế toán...........................................................................42
chơng iii : một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác kế toán xác định kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận
tại công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng........... 44
i. nhận xét công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả tài chính
và phân phối lợi nhuận tại công ty nói riêng...........................................................44
1. Nhận xét chung..........................................................................................................44
2. Những nhận xét về kế toán xác định kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận tại
Công ty...................................................................................................................45
ii. một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả tài
chính và phân phối lợi nhuận tại công ty..................................................................46
kết luận...............................................................................................53
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 3
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
giải thích chữ viết tắt.......................................................................54
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 4
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của
Nhà nớc, cơ chế quản lý kinh tế có sự đổi mới cả về chiều sâu lẫn chiều rộng đã tác động
rất lớn đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong
nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu
tác động của quy luật kinh tế nh: sự cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu Do
đó, để đứng vững, tồn tại và phát triển đợc thì hoạt động kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp phải mang lại lợi nhuận. Lợi nhuận chính là mục đích theo đuổi của mỗi doanh
nghiệp, nó là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng.
Kết quả tài chính là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng mang tính tổng hợp, phản ánh
kết quả kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một
thời gian hoạt động. Việc xác định đúng đắn kết quả tài chính giúp ban lãnh đạo doanh
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành SXKD đều phải quan tâm tới hiệu quả,
Hiệu quả là chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động SXKD của doanh
nghiệp. Hiệu quả thể hiện tập trung ở chỉ tiêu lợi nhuận mà DN đạt đợc trong một kỳ
kinh doanh hoặc một kỳ kế toán.
Lợi nhuận giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động SXKD của mỗi DN bởi vì nó
khẳng định DN có tồn tại đợc hay không trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ
chế thị trờng.
Việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng để đảm bảo cho tình
hình tài chính của DN, nó ảnh hởng trực tiếp tới khả năng thanh toán, khả năng chi trả,
khả năng tái tạo nguồn vốn kinh doanh...
Lợi nhuận là phơng tiện để DN tận dụng khai thác các tiềm năng, thế mạnh của
mình, tạo điều kiện cho DN chiếm lĩnh thị trờng và làm tròn trách nhiệm với 3 khách thể
là Nhà nớc, ngời lao động và bản thân Doanh nghiệp thể hiện qua các nội dung: Nộp
ngân sách Nhà nớc, đảm bảo thu nhập cho ngời lao động và bảo toàn, phát triển vốn.
Lợi nhuận còn lại là nguồn tích luỹ cơ bản để DN bổ sung vốn trong kinh doanh, khi
có lợi nhuận DN sẽ có điều kiện để trích lập dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp
mất việc làm, quỹ đầu t phát triển, quỹ khen thởng phúc lợi, từ đó có điều kiện để tái đầu
t vào quá trình SXKD, đổi mới, hiện đại hoá máy móc, mở rộng quy mô SXKD cũng nh
có điều kiện cải thiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong DN.
2. Nội dung kết quả tài chính.
Kết quả tài chính là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD sau một thời kỳ nhất
định đợc biểu hiện dới hình thức tiền lãi hoặc lỗ. Hay nói cách khác, kết quả tài chính là
số chênh lệch giữa thu nhập và chi phí hoạt động KD trong một thời kỳ nhất định ( tháng,
quý, năm).
Kết quả tài chính đợc cấu thành từ 3 bộ phận:
- Kết quả hoạt động kinh doanh.
- Kết quả hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác.
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh.
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 6
thu trên
hoá đơn
-
Chiết
khấu
thơng
mại
-
Giảm
giá
hàng
bán
-
Hàng
bán
bị
trả lại
-
Thuế
TTĐB,
thuế XK
(nếu có)
Trong đó: Doanh thu theo hoá đơn có 2 trờng hợp:
TH 1: Đối với doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu
theo hoá đơn là tổng trị giá bên mua thanh toán ( bao gồm cả thuế VAT)
TH 2 : Đối với DN nộp VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì doanh thu theo hoá
đơn là toàn bộ số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ ( không bao gồm thuế VAT)
Chiết khấu thơng mại: Là khoản mà ngời bán thởng cho ngời mua do trong một
khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá và khoản giảm
trừ trên giá bán niêm yết vì mua một khối lợng lớn hàng hoá trong một đợt. Chiết khấu
- Cổ tức, lợi nhuận đợc chia.
- Thu về chuyển nhợng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
- Thu nhập về các hoạt động đàu t khác.
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
...
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí về hoạt động tham gia liên doanh.
- Chi phí chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, lỗ trong kinh doanh chứng khoán
- Chi liên quan đến hoạt động vay vốn.
Công thức xác định kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả
hoạt động
tài chính
=
Doanh thu
hoạt động
tài chính
-
Chi phí
hoạt động
tài chính
-
Thuế
(nếu có)
2.3. Kết quả hoạt động khác.
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 8
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
Thu nhập khác: Là nghiệp vụ không diễn ra thờng xuyên, đơn vị không dự tính đợc
hoặc có dự tính trớc nhng ít khả năng thực hiện nh: thanh lý, nhợng bán TSCĐ, hoạt
=
Lợi nhuận
từ hoạt động
kinh doanh
+
Lợi nhuận
từ hoạt động
tài chính
+
Lợi nhuận
từ hoạt động
khác
Kết quả tài chính là kết quả cuối cùng của DN trong một thời kỳ nhất định. Nếu kết
quả tài chính của DN là một số dơng thì chứng tỏ DN kinh doanh có hiệu quả, ngợc lại
cho thấy DN không bảo toàn đợc vốn đầu t ban đầu.
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 9
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
3. Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả tài chính.
Kết quả tài chính là kếtquả cuối cùng, do đó nó chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố,
cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. Việc xem xét các nhân tố ảnh hởng đến kết
quả tài chính là một nội dung cơ bản để từ đó phấn đấu tăng lợi nhuận cho DN.
3.1. ảnh hởng của doanh thu bán hàng tới kết quả tài chính.
Doanh thu ảnh hởng trực tiếp tới kết quả tài chính của DN. Nếu các nhân tố khách
quan không thay đổi thì doanh thu càng cao cho ta kết quả kinh doanh càng cao và ngợc
lại. Kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng phải lờng trớc đợc mức độ ảnh hởng
của doanh thu tới kết quả tài chính cũng nh sự biến động của nó trong thời kỳ kinh
doanh. Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan tới doanh thu, kế toán phải xử
lý, phản ánh doanh thu đó một cách đầy đủ, chính xác kịp thời trên chứng từ, tài khoản,
sổ kế toán, tránh tình trạng ghi thừa hoặc bỏ sót.
Trong phạm vi DN, tăng doanh thu là một trong những điều kiện cơ bản để tăng lợi
ảnh hởng nghiêm trọng tới lợi nhuận, gây ảnh hởng xấu cho DN.
3.4 . ảnh hởng của các chi phí tài chính, doanh thu tài chính và các khoản chi phí
khác, thu nhập khác tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
3.4.1. Chi phí tài chính.
Hoạt động tài chính là hoạt động có liên quan đến việc huy động, quản lý và sử dụng
vốn kinh doanh của DN. Do đó, chi phí này ảnh hởng trực tiếp đến kết quả tài chính của
DN. Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ loại chi phí này tránh tình trạng lãng phí không
cần thiết.
3.4.2. Doanh thu tài chính.
Doanh thu tài chính là các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận
đợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN. Loại doanh thu này là một trong
những nhân tố ảnh hởng tới kết quả tài chính, doanh thu tài chính chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng hoạt động kinh doanh. Vì vậy, kế toán phải đặc biệt quan tâm tới sự ảnh hởng
của doanh thu tài chính tới kết quả tài chính.
3.4.3. Chi phí khác.
Chi phí khác phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động nằm ngoài hoạt động
SXKD tạo ra doanh thu của DN. Chi phí khác có thể là các khoản lỗ do các sự kiện hay
các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt dộng thông thờng của các DN gây ra, cũng có thể là
những khoản bị bỏ sót từ những năm trớc.
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 11
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
Việc quản lý loại chi phí này rất phức tạp, cho nên bộ phận kế toán phải quan tâm
nhiều hơn đến loại chi phí này thì kết quả tài chính mới chính xác đợc.
4. Các biện pháp nâng cao kết quả tài chính.
Kết quả tài chính đợc biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận, là mục tiêu kinh tế cao nhất,
là điều kiện tồn tại và phát triển của DN. Do đó nâng cao lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn
đấu của các DN. Để đạt đợc điều naycác DN cần phải tuân theo một số biện pháp sau:
4.1. Nâng cao doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến kết quả tài chính của DN. Đó
là biện pháp quan trọng để nâng cao kết quả tài chính.
Sau một thời gian hoạt động kinh doanh, DN thu đợc một khoản lợi nhuận nhất định
và tiến hành phân phối lợi nhuận đó.
1. Nội dung thực hiện phân phối lợi nhuận.
Phân phối lợi nhuận là việc phân chia kết quả thu đợc trong kỳ thành các phần khác
nhau theo cơ chế tài chính từng thời kỳ.
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các khoản bị phạt do vi phạm.
- Trích lập các quỹ.
- Bổ sung vốn kinh doanh.
Lợi nhuận đợc phân phối theo thứ tự sau:
1. Bù các khoản lỗ năm trớc đối với các khoản lỗ không đợc trừ vào lợi nhuận trớc
thuế.
2. Trừ các khoản tiền phật vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của DN.
3. Lợi nhuận còn lại, sau khi trừ đi các khoản nêu trên sẽ đợc phân phối theo quy
định sau:
a. Trích lập 10% vào quỹ dự phòng tài chính. Khi số d quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì
không trích nữa.
b. Trích lập 50% vào quỹ đầu t phát triển.
c. Trích lập 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. Khi quỹ này có số d bằng 6
tháng lơng thực hiện thì thôi không trích nữa.
2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán phân phối lợi nhuận.
- Thanh toán, xác định việc phân chia lợi nhuận rõ ràng theo đúng quy định của pháp
luật và nguyên tắc của chế độ kế toán, xác định phản ánh đúng, đủ nghĩa vụ đối với Nhà
nớc và đảm bảo lợi ích của DN, lợi ích của ngời lao động.
- Trích nộp, trích lập đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ trong quá trình tạm phân phối lợi
nhuận của DN. Việc thực hiện các yêu cầu quản lý và nghiệp vụ kế toán trong quá trình
tạm trích lợi nhuận không những đem lại hiệu quả cho công tác kế toán mà còn có ý
nghĩa trong cả quá trình hoạt động SXKD của DN.
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 13
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
Bên nợ:
- Phản ánh tình hình phân phối kết quả tài chính trong kỳ.
- Xử lý lỗ của hoạt động trong kỳ.
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 14
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
Bên có:
- Kết chuyển lãi của DN.
- Xử lý lỗ trong kỳ.
Số d bên nợ: Lợi nhuận cha phân phối ở cuối kỳ.
Số d bên có: Số lỗ cha xử lý.
Ngoài ra kế toán kết quả tài chính còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh:
TK 632: Giá vốn hàng bán.
TK 511: Doanh thu bán hàng.
TK 641: Chi phí bán hàng.
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 515: doanh thu hoạt động tài chính.
TK 635: Chi phí hoạt động tài chính.
TK 711: Thu nhập khác.
TK 811: Chi phí khác.
Kế toán phân phối lợi nhuận sử dụng các tài khoản có liên quan sau:
TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp .
TK 335: Thu trên vốn.
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
TK 415: Quỹ đầu t phát triển.
TK 416: Quỹ dự phòng tài chính.
TK 431: Quỹ khen thởng phúc lợi.
Riêng đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN là chi phí chung nên phải phân
bổ cho từng đối tợng theo tiêu tức hợp lý (nh phân bổ chi phí chung khác). Nhng trớc hết
ta phải phân bổ chi phí bán hàng và chi phí hàng tồn kho theo chỉ tiêu TK 911 và có TK
641, TK 642 để phân bổ cho từng đối tợng chi tiết TK 911.
Kết chuyển doanh
thu bán hàng,
dịch vụ
Kết chuyển thu
nhập khác
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
Sơ đồ kế toán kết quả tài chính
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 16
tk 632 tk911 tk 511
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
chơng II
thực trạng kế toán tài chính và phân phối lợi nhuận tại
công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng thuộc
tổng công ty than việt nam
I. tổng quan về công ty phát triển tin học, công nghệ và môi tr ờng
1. Đặc điểm tình hình SXKD và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng là một Doanh nghiệp nhà nớc đợc
thành lập theo quyết định số 3630/ QĐ - TCCB ngày 30/11/1996 của Bộ trởng bộ Công
nghiệp.
Tên gọi: Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng.
Tên quốc tế: Informatic, technology and environment development Co.
Viết tắt: IT & E Co.
Trụ sở chính: 226 Lê Duẩn - Đống Đa - Hà Nội.
Do có sự chuyển đổi trong tổ chức các tổng công ty nhà nớc nên sau 5 năm đi vào
hoạt động, Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng đã chuyển từ đơn vị hạch
toán độc lập sang đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Than Việt Nam theo quyết
định số 01/2002/ QĐ - BCN ngày 08/01/2002 của Bộ Công nghiệp.
1.2. Chức năng của Công ty.
+ 2 phó giám đốc.
+ Kế toán trởng.
- Khối hành chính:
+ Văn phòng tổng hợp.
+ Phòng tài chính - kế toán và thống kê.
- Khối chuyên môn:
+ Phòng tin học.
+ Phòng dự án.
+ Phòng địa chất dữ liệu.
+ Phòng môi trờng.
- Khối kinh doanh:
+ Cửa hàng kinh doanh.
+ Trung tâm dịch vụ bảo hành.
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 18
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
Xuất phát từ đặc diểm tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý, công tác kế
toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung.
Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán đợc biểu hiện ở phòng kế toán của công
ty từ khâu ghi chép ban đầu đến tổng hợp. Quy mô tổ chức của bộ máy gọn nhẹ, phù hợp
với đặc điểm công ty mà vẫn đảm bảo công tác kế toán. ý thức đợc điều này, Công ty
phát triển tin học, công nghệ và môi trờngđã chú ý đến việc tổ chức công tác kế toán một
cách khoa học và hợp lý.
Sơ đồ bộ máy kế toán đợc tổ chức nh sau:
sơ đồ bộ máy kế toán
từng TSCĐ đã đợc cơ quan quản lý vốn duyệt để tiến hành trích khấu hao.
- Kế toán doanh thu - tiêu thụ: Phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng thực tế của DN
đạt đợc trong kỳ kế toán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán
thực tế phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ hạch toán, kế toán doanh thu - tiêu thụ phải xác định
kết quả kinh doanh của Công ty.
- Kế toán thanh toán với ngân sách: Theo dõi số thuế, phí, lệ phí, các khoản phải nộp
khác và tình hình thanh toán của DN về các khoản thuế với Nhà nớc.
- Kế toán NVL và kho hàng: Theo dõi tình hình thực hiện mua hàng, tình hình thanh
toán với ngời bán, ngời mua, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình
SXKD. Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với phơng pháp kế
toán hàng tồn kho áp dụng trong công ty để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình
hình hoạt động SXKD.
- Kế toán các nguồn vốn quỹ: Tổ chức ghi chép, phản ánh loại nguồn vốn, quỹ và
theo dõi tình hình biến động từng loại nguồn vốn theo từng nguồn hình thành. kiểm tra,
giám sát chặt chẽ việc hình thành và sử dụng có hiệu quả từng loại nguồn vốn.
- Kế toán tiền mặt: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt.
- Kế toán TGNH: Theo dõi các hoạt động thanh toán với ngân hàng.
- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi công tác thanh toán các khoản phải trả và
các khoản phải thu cho từng đối tợng.
- Kế toán tiền lơng và BHXH: Theo dõi lơng phải trả , đã trả và còn phải trả cho công
nhân viên. Tình hình trích nộp, phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá
trình kinh doanh của Công ty. Kế toán nhận số liệu từ các bộ phận kế toán khác và các
chi phí từ bảng kê, bảng phân bổ để tổng hợp và thực hiện việc lập các báo cáo tài chính
theo quy định.
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 20
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
3.2. Hình thức tổ chức kế toán:
Hình thức tổ chức kế toán của Công ty áp dụng là hình thức kế toán tập trung. Theo
mô hình này, tại các cửa hàng kinh doanh, một nhân viên kế toán ở bộ phận trực thuộc
ii. tình hình kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận
tại công ty phát triển tin học, công nghệ và môi tr ờng
1. Kế toán kết quả tài chính.
Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng là DNNN trực thuộc Tổng công ty
than Việt Nam. Công ty đợc thành lập chủ yếu nhằm mục đích ứng dụng công nghệ, tin
học, công nghệ cao vào môi trờng Mỏ, để t vấn cho ngành Mỏ và ngành công nghiệp
khác, kinh doanh máy tính điện tử, các thiết bị công nghệ cao và vật liệu mới. Tuy nhiên,
kết quả tài chính mà Công ty đạt đợc ngoài kết quả hoạt động SXKD còn có kết quả từ
hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng.
Kết quả hoạt động SXKD.
Hoạt động SXKD chính của Công ty là kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh và
cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ cao về môi trờng và các
hoạt động SXKD đa ngành của Công ty.
Kết quả
hoạt động
SXKD
=
Doanh
thu
bán hàng
thuần
-
Giá vốn
hàng bán -
Chi phí
bán hàng -
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Phơng Liên KT34B
Kết quả hoạt động tài chính.
Hoạt động tài chính của Công ty thu đợc là kết quả đợc hinh thành từ các hoạt động
đầu t chứng khoán, góp vốn liên doanh, kinh doanh bất động sản, cho vay ngắn hạn, cho
vay dài hạn.
Kết quả
hoạt động
tài chính
=
Doanh thu từ
hoạt động
tài chính
-
Chi phí từ
hoạt động
tài chính
Kết quả hoạt động khác
Thu nhập từ hoạt động khác bao gồm các khoản:
- Thuế thu nhập cá nhân Công ty đợc giữ lại.
- Các khoản nợ phải trả nay không trả.
- Các khoản thu nhập ĐC theo khoản BBQT thuế năm2001.
Chi phí hoạt động khác bao gồm các khoản:
- Tăng chi phí khác do đợc giảm thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
- Chi phí khác.
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Cuối kỳ tổng cộng các kết quả của 3 hoạt động SXKD, kết quả của hoạt động tài
chính và kết quả của hoạt động khác sẽ thu đợc kết quả tài chính của doanh nghiệp.
Kết quả
tài chính
của
6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 196.721.604
7. Thu nhập hoạt động tài chính 11.850.845
8. Chi phí hoạt động tài chính 45.740.773
9. Lợi nhuận hoạt động tài chính -33.889.928
10. Các khoản thu nhập khác 53.386.451
11. Chi phí khác 42.210.688
12. Lợi nhuận khác 11.175.763
13. Tổng lợi nhuận trớc thuế 207.897.367
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 0
15. Lợi nhuận sau thuế 207.897.367
1.1. Kế toán xác định kết quả tài chính.
1.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng.
Các chứng từ tự lập để kết chuyển giữa thu và chi trong Công ty.
- Kết quả hạot động SXKD theo mẫu số B02 - DN.
- Biên bản xử lý tài sản thiếu.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các chứng từ:
- Hoá đơn GTGT.
- Phiếu thu, phiếu chi (Mẫu số1, 2)
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng.
- Lệnh chuyển có (Mẫu số 3)
- Uỷ nhiệm thu
- Uỷ nhiệm chi (Mẫu số 4)
Và các chứng từ khác có liên quan.
trờng cao đẳng quản trị kinh doanh 25